SKKN TOÁN 12 TRẮC NGHIỆM PHẦN KHẢO SÁT HÀM SỐ (SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 15h:30' 27-02-2026
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 15h:30' 27-02-2026
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
FILE MẪU DEMO (MÃ SỐ 224)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TOÁN THPT
TÊN ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 12 CÓ KĨ NĂNG GIẢI NHANH
CÁC BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM PHẦN KHẢO SÁT HÀM SỐ”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
1. Lí do chọn đề tài.
Theo Luật Giáo dục Việt Nam ghi rõ. Trong chương trình giáo dục phổ
thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, “Phương pháp giáo dục
phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp
với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập;
phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(Khóa XIII) đã thông qua nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa
học, công nghệ.
Về vấn đề đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán cấp
THPT. Nội dung chương trình môn Toán phải giúp học sinh lớp 12 có cái nhìn
tương đối tổng quát về Toán học, hiểu được vai trò và những ứng dụng của Toán
học trong thực tiễn, những ngành nghề có liên quan đến toán học để học sinh có
cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có khả năng tự mình tìm hiểu những vấn
đề có liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.
Hình thành và phát triển năng lực Toán học với yêu cầu cần đạt: Nếu và
trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề; sử dụng được các phương
pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để hiểu được những cách thức khác nhau trong
việc giải quyết vấn đề; thiết lập được mô hình Toán học để mô tả tình huống, từ
đó đưa ra cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được thiết lập;
thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề và đánh giá được giải
pháp đã thực hiện, phản ánh được giá trị của giải pháp, khái quát hoá được cho
vấn đề tương tự; sử dụng được công cụ, phương tiện học Toán trong học tập,
khám phá và giải quyết vấn đề Toán học
Toán học là một môn khoa học cơ bản, là nền tảng cho tất cả các ngành
khoa khác. Trong quá trình dạy học giáo viên giúp học sinh nhận ra các lí thuyết
Toán gắn liền với thực tiễn, góp phần giải thích các hiện tượng trong thực tiễn. Từ
đó cho thấy, sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào dạy học Toán là vô cùng
quan trọng. Nó không chỉ là nguyên tắc dạy học mà còn là qui luật cơ bản của
việc dạy học và giáo dục. Điều này đòi hỏi giáo viên phải nắm vững chuyên môn,
phải thấy được những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức Toán học. Khai thác
thực tiễn vào dạy học Toán là giúp cho người học thấy được từ thực tiễn nảy sinh
lý thuyết Toán và ngược lại từ kiến thức Toán trở về giải toán thực tiễn. Ngoài ra
người học còn vận dụng những hiểu biết toán vào việc học tập các môn học khác,
giải quyết các tình huống đặt ra trong cuộc sống, trong lao động sản xuất. Qua đó
tăng cường hứng thú trong học toán và vận dụng toán cho học sinh.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục, chất
lượng giáo dục phản ánh sự đổi mới phương pháp giáo dục, kết quả học tập của
học sinh phản ánh phương pháp giáo dục mà giáo viên đã vận dụng. Trong hoạt
động học Toán của học sinh khả năng nhận biết, thừa nhận các tiên đề, khái niệm
và định nghĩa; khả năng chứng minh định lí; năng lực giải bài tập Toán và thực
hành giải Toán, phản ánh cho chúng ta kết quả việc dạy và học Toán. Năng lực áp
dụng Toán vào thực tế của học sinh là thước đo kiến thức Toán mà học sinh đó
chiếm lĩnh được.
Mặc khác trong chương trình Toán trắc nghiệm 12 có rất nhiều nội dung có
thể khai thác các yếu tố thực tiễn, vì vậy nhiệm vụ hiện nay việc đánh giá người
học đang đổi mới theo hướng đánh giá năng lực do vậy việc ra đề ngày càng có
nhiều bài Toán thực tiễn. Do đó người dạy cần phải tạo ra những tình huống từ
thực tiễn để người học tìm ra lí thuyết Toán và biết dùng lí thuyết Toán vận dụng
vào thực tiễn cuộc sống. Từ đó người học có thể xây dựng mô hình Toán thực
tiễn.
Với những lí do trên tôi suy nghĩ trăn trở đó, mong muốn tìm được phương
pháp, biện pháp, giải pháp dạy học tốt nhất và cách giải quyết vấn đề nhanh nhất
nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 12 có
kĩ năng giải nhanh các bài Toán trắc nghiệm phần khảo sát Hàm số. Sách –
Kết nối tri thức với cuộc sống” trong năm học: 20…-20…bước đầu đã đem lại
những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người học. Chia sẻ trong sáng kiến
này, tôi rất hy vọng có thể có ích với những bạn đồng nghiệp. Bản thân tôi rất
cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ sung hoàn
thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài, chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để đề tài được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được
tính cấp thiết, tính đổi mới của sáng kiến những vấn đề cần phải được giải quyết
để đem lại hiệu quả trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
của giáo viên và học sinh, nhằm giúp các em nắm chắc được kiến thức cơ bản, mở
rộng và hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống cho
học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái
và biết trân trọng quá khứ, đồng thời làm phương châm giảng dạy môn Toán 12
trắc nghiệm phần khảo sát Hàm số của mình được tốt hơn và nâng cao được chất
lượng trong công tác giảng dạy.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4. Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
6.2. Phương pháp thống kê Toán học:
PHẦN. NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiễn.
1. Cơ sở lí luận.
2. Cơ sở thực tiễn.
2.1. Năng lực về Toán học trắc nghiệm phần khảo sát hàm số. Sách – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
+ Năng lực cốt lõi:
+ Năng lực Toán học:
II. Thực trạng của đề tài.
1. Thuận lợi – Hạn chế.
+ Thuận lợi:
+ Hạn chế:
- Kiểm tra đánh giá Năng lực của học sinh.
+ Kiểm tra đánh giá năng lực.
- Nội dung như sau: Học kì I
- CHƯƠNG I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ
THỊ HÀM SỐ.
- CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG
GIAN.
- CHƯƠNG III. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO ĐỘ PHÂN TÁN CỦA
MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM.
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM.
Thống kê học sinh thích học Toán qua mẫu khảo sát.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12..
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh lớp 12 về môn Toán đầu năm.
Kết quả học tập Toán học của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm
Lớp
0-< 0
0-< 0,0
0,0-< 0
0-< 0,0
0,0-< 0
SL
0
0
00
0
0
Tỉ lệ 00,0
0,0
00,0
10,0
00,0
III. Nội dung biện pháp đề nghị công nhận sáng kiến.
IV. Mô tả biện pháp.
1. Biện pháp đã biết:
+ Ưu điểm:
+ Nhược điểm:
2. Các biện pháp thực hiện.
* Giải pháp 1: (Nhận dạng đồ thị hàm số, bảng biến thiên).
12
0-< 00
00
Trên
TB
00
00,0
0
0
00
000,0
Đề nhận dạng đồ thị hàm số học sinh cần nắm rõ các dạng đồ thị và các
bảng biến thiên.
;
(
);
(
)
* Giải pháp 2: (Tìm khoảng đơn điệu của hàm số).
- Loại 1: Hàm số y = f(x) (không chứa tham số m) đồng biến( nghịch biến) trên
khoảng nào?
Phương pháp : Bằng cách đọc khoảng đơn điệu qua bảng biến thiên.
- Các khoảng của x mà dấu y' > 0, mũi tên đi lên từ trái qua phải thì hàm số
đồng biến trên khoảng đó
- Các khoảng của x mà dấu y' < 0, mũi tên đi xuống từ trái qua phải thì hàm
số nghịch biến trên khoảng đó
- Ví dụ 1:
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:
* Giải pháp 3: (Tìm cực trị của hàm số).
- Ví dụ 1:
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
* Giải pháp 4: (Tìm Tiệm cận của đồ thị hàm số).
- Ví dụ 4:
- Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A.
B.
C.
là
D.
+ Phân tích bài toán: Theo chú ý trên thì đồ thị hàm số luôn có tiệm cận đứng là
,
. Vậy đáp án là: D.
→ Qua ví dụ 9 thấy rằng : Các em chỉ cần nhớ nếu tìm tiệm cận đồ thị hàm số
dạng
(
) thì tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
,
và như vậy chỉ cần áp vào công thức là chúng ta tìm được tiệm cận
một cách nhanh chứ không cần phải đi tính giới hạn nữa.
* Giải pháp 5: (Viết phương trình tiếp tuyến).
- Ví dụ 1: Cho hàm số
có đồ thị (C).
- Phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(2; - 2)(C) là:
A.
B.
C.
D.
* Giải pháp 6: (Giải một số bài Toán tương giao).
- Ví dụ 1: Cho hàm số
có đồ thị như hình bên. Tập tất cả các giá
trị của tham số
để phương trình
có bốn nghiệm phân biệt là:
A.
B.
C.
D.
3. Tính mới, tính sáng tạo.
+ Tính mới.
+ Tính sáng tạo.
5. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp.
a) Hiệu quả kinh tế:
b) Hiệu quả về mặt xã hội:
+ Đối với học sinh:
+ Đối với nhà trường:
+ Đối với phụ huynh và xã hội:
c) Giá trị làm lợi khác:
PHẦN. KẾT LUẬN:
1. Kết luận.
2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp.
+ Ưu điểm:
+ Hạn chế:
3. Phương hướng khắc phục các hạn chế.
4. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
* LỜI KẾT:
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
5
4
O
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TOÁN THPT
TÊN ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 12 CÓ KĨ NĂNG GIẢI NHANH
CÁC BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM PHẦN KHẢO SÁT HÀM SỐ”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
1. Lí do chọn đề tài.
Theo Luật Giáo dục Việt Nam ghi rõ. Trong chương trình giáo dục phổ
thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, “Phương pháp giáo dục
phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp
với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập;
phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(Khóa XIII) đã thông qua nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa
học, công nghệ.
Về vấn đề đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán cấp
THPT. Nội dung chương trình môn Toán phải giúp học sinh lớp 12 có cái nhìn
tương đối tổng quát về Toán học, hiểu được vai trò và những ứng dụng của Toán
học trong thực tiễn, những ngành nghề có liên quan đến toán học để học sinh có
cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có khả năng tự mình tìm hiểu những vấn
đề có liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.
Hình thành và phát triển năng lực Toán học với yêu cầu cần đạt: Nếu và
trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề; sử dụng được các phương
pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để hiểu được những cách thức khác nhau trong
việc giải quyết vấn đề; thiết lập được mô hình Toán học để mô tả tình huống, từ
đó đưa ra cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được thiết lập;
thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề và đánh giá được giải
pháp đã thực hiện, phản ánh được giá trị của giải pháp, khái quát hoá được cho
vấn đề tương tự; sử dụng được công cụ, phương tiện học Toán trong học tập,
khám phá và giải quyết vấn đề Toán học
Toán học là một môn khoa học cơ bản, là nền tảng cho tất cả các ngành
khoa khác. Trong quá trình dạy học giáo viên giúp học sinh nhận ra các lí thuyết
Toán gắn liền với thực tiễn, góp phần giải thích các hiện tượng trong thực tiễn. Từ
đó cho thấy, sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào dạy học Toán là vô cùng
quan trọng. Nó không chỉ là nguyên tắc dạy học mà còn là qui luật cơ bản của
việc dạy học và giáo dục. Điều này đòi hỏi giáo viên phải nắm vững chuyên môn,
phải thấy được những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức Toán học. Khai thác
thực tiễn vào dạy học Toán là giúp cho người học thấy được từ thực tiễn nảy sinh
lý thuyết Toán và ngược lại từ kiến thức Toán trở về giải toán thực tiễn. Ngoài ra
người học còn vận dụng những hiểu biết toán vào việc học tập các môn học khác,
giải quyết các tình huống đặt ra trong cuộc sống, trong lao động sản xuất. Qua đó
tăng cường hứng thú trong học toán và vận dụng toán cho học sinh.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục, chất
lượng giáo dục phản ánh sự đổi mới phương pháp giáo dục, kết quả học tập của
học sinh phản ánh phương pháp giáo dục mà giáo viên đã vận dụng. Trong hoạt
động học Toán của học sinh khả năng nhận biết, thừa nhận các tiên đề, khái niệm
và định nghĩa; khả năng chứng minh định lí; năng lực giải bài tập Toán và thực
hành giải Toán, phản ánh cho chúng ta kết quả việc dạy và học Toán. Năng lực áp
dụng Toán vào thực tế của học sinh là thước đo kiến thức Toán mà học sinh đó
chiếm lĩnh được.
Mặc khác trong chương trình Toán trắc nghiệm 12 có rất nhiều nội dung có
thể khai thác các yếu tố thực tiễn, vì vậy nhiệm vụ hiện nay việc đánh giá người
học đang đổi mới theo hướng đánh giá năng lực do vậy việc ra đề ngày càng có
nhiều bài Toán thực tiễn. Do đó người dạy cần phải tạo ra những tình huống từ
thực tiễn để người học tìm ra lí thuyết Toán và biết dùng lí thuyết Toán vận dụng
vào thực tiễn cuộc sống. Từ đó người học có thể xây dựng mô hình Toán thực
tiễn.
Với những lí do trên tôi suy nghĩ trăn trở đó, mong muốn tìm được phương
pháp, biện pháp, giải pháp dạy học tốt nhất và cách giải quyết vấn đề nhanh nhất
nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 12 có
kĩ năng giải nhanh các bài Toán trắc nghiệm phần khảo sát Hàm số. Sách –
Kết nối tri thức với cuộc sống” trong năm học: 20…-20…bước đầu đã đem lại
những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người học. Chia sẻ trong sáng kiến
này, tôi rất hy vọng có thể có ích với những bạn đồng nghiệp. Bản thân tôi rất
cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ sung hoàn
thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài, chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để đề tài được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được
tính cấp thiết, tính đổi mới của sáng kiến những vấn đề cần phải được giải quyết
để đem lại hiệu quả trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
của giáo viên và học sinh, nhằm giúp các em nắm chắc được kiến thức cơ bản, mở
rộng và hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống cho
học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái
và biết trân trọng quá khứ, đồng thời làm phương châm giảng dạy môn Toán 12
trắc nghiệm phần khảo sát Hàm số của mình được tốt hơn và nâng cao được chất
lượng trong công tác giảng dạy.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4. Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
6.2. Phương pháp thống kê Toán học:
PHẦN. NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiễn.
1. Cơ sở lí luận.
2. Cơ sở thực tiễn.
2.1. Năng lực về Toán học trắc nghiệm phần khảo sát hàm số. Sách – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
+ Năng lực cốt lõi:
+ Năng lực Toán học:
II. Thực trạng của đề tài.
1. Thuận lợi – Hạn chế.
+ Thuận lợi:
+ Hạn chế:
- Kiểm tra đánh giá Năng lực của học sinh.
+ Kiểm tra đánh giá năng lực.
- Nội dung như sau: Học kì I
- CHƯƠNG I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ
THỊ HÀM SỐ.
- CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG
GIAN.
- CHƯƠNG III. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO ĐỘ PHÂN TÁN CỦA
MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM.
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM.
Thống kê học sinh thích học Toán qua mẫu khảo sát.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12..
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh lớp 12 về môn Toán đầu năm.
Kết quả học tập Toán học của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm
Lớp
0-< 0
0-< 0,0
0,0-< 0
0-< 0,0
0,0-< 0
SL
0
0
00
0
0
Tỉ lệ 00,0
0,0
00,0
10,0
00,0
III. Nội dung biện pháp đề nghị công nhận sáng kiến.
IV. Mô tả biện pháp.
1. Biện pháp đã biết:
+ Ưu điểm:
+ Nhược điểm:
2. Các biện pháp thực hiện.
* Giải pháp 1: (Nhận dạng đồ thị hàm số, bảng biến thiên).
12
0-< 00
00
Trên
TB
00
00,0
0
0
00
000,0
Đề nhận dạng đồ thị hàm số học sinh cần nắm rõ các dạng đồ thị và các
bảng biến thiên.
;
(
);
(
)
* Giải pháp 2: (Tìm khoảng đơn điệu của hàm số).
- Loại 1: Hàm số y = f(x) (không chứa tham số m) đồng biến( nghịch biến) trên
khoảng nào?
Phương pháp : Bằng cách đọc khoảng đơn điệu qua bảng biến thiên.
- Các khoảng của x mà dấu y' > 0, mũi tên đi lên từ trái qua phải thì hàm số
đồng biến trên khoảng đó
- Các khoảng của x mà dấu y' < 0, mũi tên đi xuống từ trái qua phải thì hàm
số nghịch biến trên khoảng đó
- Ví dụ 1:
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:
* Giải pháp 3: (Tìm cực trị của hàm số).
- Ví dụ 1:
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
* Giải pháp 4: (Tìm Tiệm cận của đồ thị hàm số).
- Ví dụ 4:
- Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A.
B.
C.
là
D.
+ Phân tích bài toán: Theo chú ý trên thì đồ thị hàm số luôn có tiệm cận đứng là
,
. Vậy đáp án là: D.
→ Qua ví dụ 9 thấy rằng : Các em chỉ cần nhớ nếu tìm tiệm cận đồ thị hàm số
dạng
(
) thì tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
,
và như vậy chỉ cần áp vào công thức là chúng ta tìm được tiệm cận
một cách nhanh chứ không cần phải đi tính giới hạn nữa.
* Giải pháp 5: (Viết phương trình tiếp tuyến).
- Ví dụ 1: Cho hàm số
có đồ thị (C).
- Phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(2; - 2)(C) là:
A.
B.
C.
D.
* Giải pháp 6: (Giải một số bài Toán tương giao).
- Ví dụ 1: Cho hàm số
có đồ thị như hình bên. Tập tất cả các giá
trị của tham số
để phương trình
có bốn nghiệm phân biệt là:
A.
B.
C.
D.
3. Tính mới, tính sáng tạo.
+ Tính mới.
+ Tính sáng tạo.
5. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp.
a) Hiệu quả kinh tế:
b) Hiệu quả về mặt xã hội:
+ Đối với học sinh:
+ Đối với nhà trường:
+ Đối với phụ huynh và xã hội:
c) Giá trị làm lợi khác:
PHẦN. KẾT LUẬN:
1. Kết luận.
2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp.
+ Ưu điểm:
+ Hạn chế:
3. Phương hướng khắc phục các hạn chế.
4. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
* LỜI KẾT:
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
5
4
O
 









Các ý kiến mới nhất