Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Hương
Ngày gửi: 21h:49' 02-03-2011
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 543
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Hương
Ngày gửi: 21h:49' 02-03-2011
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 543
Số lượt thích:
0 người
Tiết 26
CHƯƠNG II
SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Bài 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật
- Hiểu được thời gian thế hệ tế bào, ý nghĩa.
- Giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.
- Nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh, khái quát.
3. Thái độ:
Học sinh hiểu nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng dụng được vào thực tế đời sống.
II. Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng số liệu trang 99, hình 25 SGK, máy chiếu, phiếu học tập.
Phiếu học tập
Các pha
Đặc điểm
Số lượng tế bào trong quần thể
Pha tiềm phát(pha lag)
Pha lũy thừa ( pha log)
Pha cân bằng
Pha suy vong
2. Chuẩn bị của học sinh : nghiên cứu trước bài 25 ở nhà
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Nội dung bài giảng:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sinh trưởng của VSV
GV : Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ?
HS trả lời(tăng kích thước, KL cơ thể)
HS quan sát hình sinh trưởng của quần thể VSV và trả lời câu hỏi : Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật ?
GV thông báo do VSV sinh sản bằng cách phân đôi , có kích thước nhỏ nên n/cứu sinh trưởng của VSV người ta theo dõi sự thay đổi cả quần thể
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi : thế nào là thời gian thế hệ ? Cho ví dụ ?
GV: Thời gian thế hệ đối với 1 quần thể VSV là thời gian cần để N0 biến thành 2N0. (N0 là số tế bào ban đầu của quần thể)
HS nghiên cứu bảng số liệu trang 99, trả lời lệnh SGK :
Sau thời gian 1 thế hệ số TB trong quần thể biến đổi thế nào ?
Nếu số lượng TB ban đầu (N0) là 105 thì sau 2 giờ số lượng trong bình là bao nhiêu ?
GV hình thành công thức tổng quát : + Cấy 1 VS vào môi trường( nhân đôi )thì số TB là : 2-> 4->6->8
+ Sự tăng TB theo cấp số mũ : 21 ->22 ->23 …->2n
Hoạt động 2: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
GV : Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục ?
HS: nghiên cứu sách giáo khoa trả lời
GV : Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục thể hiện như thế nào ?
HS nghiên cứu hình 25 SGK, nội dung mục 1 thảo luận theo bàn hoàn thành phiếu học tập
Chia đôi lớp :
+ Một nửa nghiên cứu và hoàn thành pha tiềm phát, pha lũy thừa
+ Một nửa nghiên cứu và hoàn thành pha cân bằng, pha suy vong.
- Đại diên nhóm trình bày
- Nhóm nhận xét
- GV bổ xung và hoàn thiện kiến thức
GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV (M)được đo bằng sinh khối sinh ra trong một đơn vị thời gian. Vậy M ở các pha như thế nào
( Lag M = 0 ; Log Mx max ; cân bằng Mx = 0, suy vong x giảm)
HS trả lời lệnh : Để thu được số lượng SV tối đa thì ta nên dừng ở pha nào ? ( cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng)
Hoạt động 3 : nuôi cấy liên tục
GV đặt câu hỏi :
- Để không xảy ra pha suy vong ở quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ?
- Thế nào là nuôi cấy liên tục ?
(?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với VSV ?
HS: Thường xuyên được cung cấp chất dinh dưỡng
I. Khái niệm sinh trưởng:
1.Khái niệm:
Sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
2. Thời gian thế hệ:
- Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi tế bào đó phân chia (Kí hiệu: g).
- Mỗi loài vi sinh vật có thời gian thế
 








Các ý kiến mới nhất