Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sinh học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Long
Ngày gửi: 15h:58' 28-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 30.8.2022
Ngày dạy: .9.2022
Giáo án soạn theo cv 5512 có sơ đồ tư duy mỗi bài học
Giáo án có kèm phụ lục I, III đồng bộ
Tiết 1: Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Sinh học; Lớp:9
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
2.2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực ngôn ngữ sinh học
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho hs hát tập thể bài hát "Cả nhà thương nhau"
- Tại sao con lại giống ba, giống mẹ. Các đặc điểm giống ba và mẹ gọi là gì ?
Gv gọi 1 vài hs trả lời và ghi ý trả lời hs ra góc bảng
Di truyền học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn
đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền học

a) Mục tiêu: biết được đặc điểm, di truyền của di truyền học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS n/cứu thông
I. Di truyền học
tin mục I/SGK và nêu thêm một số ví dụ về
hiện tượng di truyền
- Di truyền là hiện tượng truyền
? Qua các VD trên, em hãy cho biết những đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ
đ/điểm mà thế hệ trước truyền cho thế hệ sau tiên cho các thế hệ con cháu.
thuộc loại đặc điểm nào ?
- Biến dị: là hiện tượng con cái
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
- Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên
Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
cứu bản chất và tính quy luật của
- Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn hiện tượng di truyền và biến dị.
của DT học là gì ?
- Nội dung: Di truyền học đề cập
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đến cơ sở vật chất, cơ chế và tính
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu quy luật của hiện tượng di truyền
hỏi
và biến dị.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
a) Mục tiêu: biết được Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Menđen người đặt nền
- GV: Treo tranh vẽ hình 1.2 SGK -> Yêu cầu móng cho Di truyền học
HS n.cứu SGK, QS tranh vẽ hình
- Phương pháp nghiên cứu di
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
truyền học của Menđen là
Nêu NX về từng cặp tính trạng đem lai?
phương pháp phân tích các thế
Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Men hệ lai:
Đen là PP nào? Vì sao gọi là độc đáo?
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
về một hoặc một số cặp tính
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu trạng rồi theo dõi sự di truyền
hỏi
riêng rẽ của từng cặp tính trạng
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
đó ở các thế hệ con cháu.

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Dùng toán thống kê để phân
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu tích các số liệu thu thập được
lại các tính chất.
để rút ra quy luật di truyền.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền
a) Mục tiêu: biết được một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu
- GV: yêu cầu học sinh đọc SGK để nêu lên cơ bản của di truyền
các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền * Một số thuật ngữ:
học.
- Tính trạng
- GV phân tích: Khái niệm thuần chủng và - Cặp tính trạng
gợi ý cách viết công thức lai:
- Nhân tố di truyền
Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: viết bên phải -Giống (hay dòng) thuần chủng
dấu x
* Một số kí hiệu:
VD: P:
Mẹ x Bố.
- P : Cặp bố mẹ xuất phát;
*GV nhấn mạnh: Đây là các khái niệm cơ - X: Phép lai.
bản do đó cần phải nhớ kĩ.
- G : Giao tử;
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu đực)
hỏi
- ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- F : Thế hệ con.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- F1: Thế hệ thứ nhất.
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu - F2: Thế hệ thứ hai.
lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1)
a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: (MĐ1)

a. Tính trạng
b. Kiểu hình
c. Kiểu gen
d. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
(MĐ2)
a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?(MĐ3)
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu
độc đáo?(MĐ4)
- Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi ( câu 4 không yêu cầu trả lời)
- Đọc mục “em có biết?”. Kẻ bảng 2.
- Đọc và soạn trước bài 2: Lai một cặp tính trạng

Ngày soạn: 30.8.2022

Ngày dạy:

.9.2022 v

Tiết 2,3: Chủ đề
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( 2 tiết )
Môn học: Sinh học; Lớp:9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Giải thích được kết quả của Menđen.
- Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích.
- Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
2.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực ngôn ngữ sinh học
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Nội dung cơ
bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen là gì?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm
1856  1863 trên mảnh vườn của tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen
phát hiện ra các quy luật di truyền đã được công bố chính
thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện
nhiều phép lai.
Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một
cặp tính trạng
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra
từ phép lai.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menden
a) Mục tiêu: biết được kết quả thí nghiệm của Menden
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Thí nghiệm của Menden
- GV treo tranh vẽ hình 2.1 sgk, giới 1. Thí nghiệm:
thiệu về sự thụ phấn nhân tạo trên hoa Menđen cho lai 2 giống đậu Hà Lan
đậu Hà Lan (đây là công việc mà khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần
Menđen tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và chủng tương phản.
công phu)
-> Yêu cầu HS: Quan sát tranh vẽ hình Pthuần chủng: hoa đỏ x hoa trắng
2.1 và 2.2, đọc SGK .
F1 :
100% hoa đỏ
- HS: Quan sát tranh vẽ, đọc thông tin - Cho F1 tự thụ phấn.
> trình bày thí nghiệm.
F2 thu được tỉ lệ:3 hoa đỏ:1 hoa trắng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Các thuật ngữ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời - Kiểu hình: là toàn bộ các tính trạng
câu hỏi
của cơ thể.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Tính trạng trội: được biểu hiện ngay ở
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
F1 (trong thí nghiệm)
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát - Tính trạng lặn: đến F2 mới biểu hiện
biểu lại các tính chất.
(trong TN)
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho 3. Kết luận
nhau.
Khi lai 2 cặp bố mẹ khác nhau về 1 cặp
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tính trạng thuấn chủng thì F 1 đồng tính
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 phân li
lại kiến thức: Dù thay đổi vị trí của các tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1
giống làm cây bố và cây mẹ nhưng kết lặn.
quả phép lai vẫn không thay đổi. Điều

này chỉ giải thích là bố và mẹ đều có
vai trò di truyền như nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Men den giải thích kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu: biết được kết quả thí nghiệm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Men đen giải thích kết quả thí
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng nghiệm
to hình 2.3 sgk/9 và nghiên cứu SGK, - Menđen giải thích kết quả thí nghiệm :
thảo luận nhóm -> trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi nhân tố tính trạng do cặp nhân tố
-Menđen giải thích kết quả thí nghiệm di truyền quy định .
như thế nào?
+ Trong quá trình phát sinh gtử có sự
-Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các phân li của cặp nhân tố di trưyền .
loại KG F2 như thế nào?
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại
-Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa đỏ:1 trong quá trình thụ tinh
hoa trắng?
- Sơ đồ lai:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
P:
AA
x
aa
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời G/P:
A
a
câu hỏi
F1 :
Aa
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
F1 X F1 : Aa x Aa
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
G/F1: A, a
A, a
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
F2 :
1AA : 2Aa : 1aa
biểu lại các tính chất.
- Quy luật phân li: Trong quá trình phát
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho sinh g.tử, mỗi nhân tố di truyền trong
nhau.
cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc thuần chủng của P.
lại kiến thức: Như vậy theo Menđen:
Sự phân li của cặp NTDT trong quá
trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của
chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế
di truyền các tính trạng.
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy tổng nội dung vừa học

Tiết 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu phép lai phân tích
a) Mục tiêu: biết được phép lai phân tích
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV III. Phép lai phân tích
yêu cầu HS:
* Một số khái niệm :
Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen
nghiệm của Menđen ?
trong tế bào của cơ thể.
- GV gợi ý để HS viết sơ đồ lai. Tính trạng - Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp
hoa đỏ ở F2 có những loại KG nào? (AA gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
hoặc Aa).
Ví dụ: AA, aa, ...
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen
Làm thế nào để xác định được kiểu gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau. Ví
của cá thể mang tính trạng trội?
dụ: Aa.
Vậy phép lai phân tích là gì?
*Xét ví dụ: (SGK/T )
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Kết luận:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu - Phép lai phân tích là phép lai giữa cá
hỏi
thể mang tính trạng trội cần xác định

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
KG với cá thể mang trính trạng lặn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát cá thể mang tính trạng trội có KG
biểu lại các tính chất.
đồng hợp trội ( phép lai 1), còn kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
phép lai là phân tính thì cá thể đó có
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV KG dị hợp
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại (phép lai 2)
kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
a) Mục tiêu: biết được Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Trong chọn giống, vận dụng tương
Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong quan Trội-Lặn, người ta có thể xác
sản xuất?
định được các tính trạng trội và tập
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hợp nhiều gen trội quý vào 1 cá thể
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
hỏi
- Trong sản xuất, để tránh có sự phân
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
li tính trạng (xuất hiện tính trạng
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
xấu), người ta phải tiến hành lai phân
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát tích để kiểm tra độ thuần chủng của
biểu lại các tính chất.
giống.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học

Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2
như thế nào?
a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh
b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh
c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh
d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh
Câu 2: Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà khoa
học đương thời là gì?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố
mẹ.
C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
D. Lai phân tích cơ thể lai F1.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần?
A. Có hoa lưỡng tính.
B. Có những cặp tính trạng tương phản.
C. Tự thụ phấn cao.
D. Dễ trồng.
Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là gì ?
A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng.
B. Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.

C. Là hai tính trạng khác nhau.
D. Là hai tính trạng khác loại.
Câu 5 : Dòng thuần là gì ?
A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.
B. Là dòng có kiểu hình lặn đồng nhất.
C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước.
D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ?
A. Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
Câu 7: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở
F2 là
A. 1 trội: 1 lặn.    
B. 2 trội: 1 lặn.
C. 3 trội: 1 lặn.    
D. 4 trội : 1
lặn.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
- Cho 2 giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phấn với
nhau thu được F1 toàn quả đỏ. Khi cho các con cá F 1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ KH ở
F2 như thế nào? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di truyền qui định.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
Nhận xét
………………………………………….
.
………………………………………….
.
………………………………………….
.
………………………………………….
.
………………………………………….
.
………………………………………….
.
………………………………………….

Thông qua ngày … tháng … năm 2022
Tổ chuyên môn

.
………………………………………….
.

Ngày soạn: 6.9.2022

Ngày dạy:

.9.2022

Tiết 4: BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Môn học: Sinh học; Lớp:9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.
- Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
2.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực ngôn ngữ sinh học
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
- HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm như thế
nào?
- HS2: Làm BT số 4 sgk/13.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm của Men đen về lai một
cặp tính trạng với các kết quả F1, F2 và các định luật được tìm ra. Vậy khi trong phép
lai có hai tính trạng thì sự di truyền của các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2
không ?…. Để tìm hiểu về kết quả chúng ta nghiên cứu…
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu Thí nghiệm của Menden
a) Mục tiêu: biết được thí nghiệm của Menden
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Thí nghiệm của Menden
- GV treo tranh phóng to (hình 4 1.Thí nghiệm.
sgk/14) lên bảng ->Yêu cầu HS quan
sát tranh, kết hợp với thông tin trong - Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
sgk, trình bày thí nghiệm của MenĐen? về 2 cặp tính trạng tương phản.
- GV: Đặc điểm của bố mẹ đem lai là P:Vàng,trơn x Xanh, nhăn
gì?
F1 :
Vàng trơn
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để F2: 9 vàng trơn;
điền hoàn chỉnh vào bảng 4/sgk.
3 vàng nhăn;
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3 xanh trơn;
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
1 xanh nhăn.
câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểu lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại kiến thức
Bảng 4. Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen.
Tỉ lệ từng cặp tính trạng
Kiểu hình F2
Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2
ở F2

Vàng 416 3
3/4vàng x 3/4trơn =
=
=
Xanh 140 1
Vàng , trơn
315
(9/16)
Vàng , nhăn
101
3/4vàngx 1/4 nhăn =
(3/16)
Tron 423 3
1/4 xanh x 3/4 trơn=
=
=
Nhan 132 1
Xanh , trơn
108
(3/16)
Xanh , nhăn
32
1/4 xanhx 1/4 nhăn=
(1/16)
Hoạt động 2: Tìm hiểu kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu: biết được nội dung của định luật phân ly độc lập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV đặt câu 2. Kết luận (Nội dung định
hỏi:
luật phân ly độc lập)
- Dựa vào tỉ lệ của từng cặp tính trạng, hãy cho
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần
biết tính trạng nào lặn, tính trạng nào trội?
chủng khác nhau về 2 cặp tính
- Em có nhận xét gì về kết quả của bảng 4?
trạng tương phản di truyền độc
- Từ mối tương quan trên, em rút ra được điều lập với nhau cho F2 có tỉ lệ
gì về sự di truyền của các cặp tính trạng?
mỗi KH bằng tích các tỉ lệ của
- Khi nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng ta các tính trạng hợp thành đó.
thu được kết quả bằng đúng kết quả lai hai cặp
tính trạng, điều đó giúp ta rút ra kết luận gì ?
- Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính
trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập
với nhau ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động3: Tìm hiểu biến dị tổ hợp
a) Mục tiêu: biết được đặc điểm của biến dị tổ hợp
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biến dị tổ hợp
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kết quả thí - Trong sự phân li độc lập của

nghiệm ở F2 và thông tin SGK, trả lời câu các cặp tính trạng có sự tổ hợp
hỏi:
lại các tính trạng của P làm xuất
? Kiểu hình nào ở F2 khác với bố, mẹ? Chiếm hiện các kiểu hình khác P (bố,
tỉ lệ bao nhiêu?
mẹ), hiện tượng đó gọi là biến dị
- GV nhận xét và nhấn mạnh: Những kiểu tổ hợp.
hình khác P gọi là biến dị tổ hợp.
Biến dị tổ hợp là gì?
Nguyên nhân gây biến dị tổ hợp?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
* Lưu ý: Biến dị tổ hợp xuất hiện
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
phong phú ở những loài sinh sản
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hữu tính.
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có
hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở
các cây lai F1 là: (MĐ1)
A. Hạt vàng, vỏ trơn
B. Hạt vàng, vỏ nhăn
C. Hạt xanh, vỏ trơn
D. Hạt xanh, vỏ nhăn
Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1)
A. Sinh sản vô tính
B. Sinh sản hữu tính
C. Sinh sản sinh dưỡng
D. Sinh sản nảy chồi
Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn.
Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3)
A. Quả tròn, chín sớm
B. Quả dài, chín muộn
C. Quả tròn, chín muộn
D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong
thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2)
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
- Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F 1 đều hoa đỏ.
Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ sau : 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b) Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước bài mới: + Giải thích kết quả thí nghiệm của MenĐen.
+ Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập.
+ Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
+ Kẻ bảng 5/ SGK vào vở.

Thông qua ngày … tháng … năm 2022
Tổ chuyên môn

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-9/

Ngày soạn: 13.9.2022

Ngày dạy: 20.9.2022

Tiết 5: Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp)
Môn học: Sinh học; Lớp:9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
Menđen.
- Trình bày được nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly
độc lập với chọn giống và tiến hoá.
- Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
2.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực ngôn ngữ sinh học
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
- HS1: Nêu thí nghiệm, kết luận lai 2 cặp t.trạng của MenĐen?
- HS2: Căn cứ vào đâu mà MenĐen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu nội dung định luật phân ly độc
lập. Định luật này được Menđen giải thích như thế nào chúng ta nghiên cứu….
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu Menden giải thích kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu: biết được kết quả thí nghiệm của Menden.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Menđen giải thích kết quả thí
- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu nghiệm
hình ở F2?
- Từ kết quả th...
 
Gửi ý kiến