Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN 11 NC CHƯƠNG 6

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phước
Ngày gửi: 22h:06' 19-07-2008
Dung lượng: 228.5 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
Chương 6

Bài 39
Tiết 53 
Ngày dạy:…./…./…….. ----//----
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
1.1. Học sinh biết: - Cấu trúc electron, cấu trúc không gian của anken.
- Qui tắc gọi tên, khai triển đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken.
1.2. Học sinh hiểu: qui tắc gọi tên thay thế của anken.
2. Kỹ năng: Viết CTCT đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken có 4, 5, 6 ngtử cacbon và gọi tên.
3. Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: mô hình rỗng.
2. Học sinh: SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

10’
HOẠT ĐỘNG 1
- Gọi 1 hs lên bảng viết CTPT, CTCT của C2H4 và 2 đồng đẳng kế tiếp.
- Yêu cầu hs nhận xét đặc điểm cấu tạo của các chất: dạng mạch C (hở hay vòng) và kiểu liên kết (đơn, đôi, ba).
Từ đó ( đặc điểm cấu tạo và công
thức chung của anken.
- Thông báo qui tắc gọi tên thường và các từ (, (,…thay cho số vị trí nối đôi
Nêu thêm thí dụ: …

I. ĐỒNG ĐẲNG. DANH PHÁP:
1. Dãy đồng đẳng và tên thường
của anken:
- Anken (đồng đẳng của etilen) là những hidrocacbon không no, mạch hở.
Công thức chung: CnH2n (n ≥ 2)
- Tên thường: tên ankan tương ứng thay an bằng en.
VD: SGK, trang 156.
2. Tên thay thế: (SGK, trang 156)


HOẠT ĐỘNG 2
- Dùng mô hình cho hs phân trạng thái lai hoá và các liên kết của 2 ngtử C có liên kết đôi.
- So sánh 2 mô hình của C2H4 và C2H6 để hs thấy rằng với liên kết đôi thì 2 ngtử C không thể quay trong không gian được.
HOẠT ĐỘNG 3
- Dùng công thức cấu tạo đồng phân C4H8 để hs nhận xét anken có những loại đồng phân nào?
( hướng khai triển đ.phân cấu tạo
- Dùng công thức cấu tạo but-1-en và but-2-en để hs nhận xét cấu tạo nào có đồng phân hình học?
( hướng phân tích đ.phân hình học.
- Nêu thí dụ: Viết công thức cấu tạo các đp cấu tạo của C5H10, C6H12. Cấu tạo nào có đp hình học?

- Nghe giảng.


- Nhận xét, so sánh.





- Nhận xét và suy ra hướng khai triển đồng phân cấu tạo.


- Nhận xét và suy ra hướng khai triển đồng phân hình học.


- Giải quyết thí dụ của gv nêu ra.
II. CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN
1. Cấu trúc: (SGK, trang 157)







2. Đồng phân:
1.1. Đồng phân cấu tạo:
1.2. Đồng phân hình học:
(SGK, trang 157)


HOẠT ĐỘNG 4
1. Củng cố:
- Anken là gì? Công thức chung.
- Anken có những loại đồng phân nào?
2. Dặn dò: Xem trước nội dung bài 40
“ANKEN: TÍNH CHẤT,
ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ”




Bài 40
Tiết 54 
Ngày dạy:…./…./…….. ----//----
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
1.1. Học sinh biết: - Mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất vật lý, tính chất hoá học của anken.
- Phương pháp điều chế và một số ứng dụng quan trọng của anken.
1.2. Học sinh hiểu: Các phản ứng hoá học đặc trưng của hidrocacbon không no là cộng và trùng hợp.
2. Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của anken.
3. Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: * Hoá chất: khí C2H4, Br2, KMnO4.
* Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
2. Học sinh: SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

5’
HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra bài cũ
1. Anken là gì? Viết công thức chung.
Viết công thức cấu tạo của:
propen, 2-metyl but-2-en, pent-2-en, 3,3-dimetyl but-1-en.
2. Anken X có tỉ khối so với nitơ = 2. Xác định CTPT, viết CTCT các đồng phân của X.



5’
HOẠT ĐỘNG 2
Yêu cầu hs dựa vào SGK nhận xét:
- Sự biến đổi nhiệt độ sôi, nóng chảy, khối lượng theo số ngtử cacbon.
- Tính tan và màu sắc của anken.

- Nhận xét các tính chất vật lý mà gv nêu ra.

- Tóm tắc, ghi bài.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
(SGK, trang 159-160)

5’















10’











5’








5’
HOẠT ĐỘNG 3
- Gọi 1 hs so sánh độ bền lk ( và lk (.
- Từ so sánh trên thông báo l.k ( là vị trí xảy ra các phản ứng của anken.
- Nêu phương trình tổng quát p. ứng cộng anken với H2, Cl2, Br2:
C = C + XY ( CX – CY
- Gọi 3 hs viết ptpứ:
CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + H2
CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + Cl2
CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + Br2
- Làm TN: C2H4 + Br2
- Yêu cầu hs bổ sung để hoàn chỉnh nội dung: điều kiện pứ, hiện tượng …

HOẠT ĐỘNG 4
- Phân tích axit và H2O: H – A.
- Giới thiệu ptrình tổng quát:
C = C + H – A ( CH – CA
- Gọi 1 hs viết phương trình phản ứng:
C2H4 + HCl, H2SO4, H2O
- Phân tích các giai đoạn phản ứng.
- Phân tích hướng phản ứng với anken không đối xứng và giới thiệu qui tắc Maccopnhicop. Áp dụng but-1-en và but-2-en để hs so sánh.
- Cho VD: 2,3-dimetyl but-2-en
và 2-metyl but-2-en.
HOẠT ĐỘNG 5
- Phân tích diễn biến quá trình trùng hợp của etlien.
- Hướng dẫn hs viết sơ đồ phản ứng trùng hợp của C2H4, C3H6, C4H8.
- Hướng dẫn hs rút ra định nghĩa phản ứng trùng hợp. Giới thiệu các khái niệm monome, polime, hệ số TH …

HOẠT ĐỘNG 6
- Cho hs tự phát biểu và viết phương trình phản ứng cháy của C2H4, C3H6.
- Làm TN: C2H4 + dd KMnO4.
Giới thiệu sản phẩm phản ứng, nêu nhận xét hiện tượng để hs dung dịch thấy KMnO4 cũng nhận biết anken.
- Giới thiệu phương trình tổng quát.
- Gọi hs viết phương trình:
C2H4, C3H6 + KMnO4 (dung dịch)

- So sánh độ bền lk ( và lk (.
- Nghe giảng.




- Viết phương trình phản ứng.



- Xem thí nghiệm.
- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung.



- Nghe giảng.


- Viết phương trình phản ứng.

- Nghe giảng.




- Viết phương trình phản ứng.


- Nghe giảng.

- Viết sơ đồ phản ứng trùng hợp theo hướng dẫn của gv.
- Định nghĩa phản ứng trùng hợp. Phát biểu các khái niệm …



- Tự ghi bài và phương trình phản ứng cháy của C2H4, C3H6.
- Xem thí nghiệm, nhận xét hiện tượng thí nghiệm.



- Viết phương trình phản ứng theo phương trình tổng quát.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
* Liên kết ( kém bền, dễ đứt ra tạo thành liên kết ( với các ngtử khác. Do đó liên kết ( là trung tâm của các phản ứng đặc trưng của anken: cộng, trùng hợp, oxi hoá.
1. Phản ứng cộng hidro (to, xt):
(SGK, trang 160)
2. Phản ứng cộng halogen:
2.1. Cộng khí Clo:
2.2. Cộng dung dịch Br2:
* Phản ứng có hiện tượng Br2 mất màu ( dd Br2 là thuốc thử nhận biết anken (các hidrocacbon không khí no khác).
3. Phản ứng cộng axit và nước:
3.1. Cộng axit:
3.2. Cộng nước:
3.3. Hướng của phản ứng cộng
axit và nước vào anken:
* Qui tắc Macccopnhicop:
(SGK, trang 160-162)






4. Phản ứng trùng hợp:
(SGK, trang 162)







5. Phản ứng oxi hoá (anken):
( Phản ứng cháy:
( Tác dụng dd KMnO4: phản ứng làm mất màu dd KMnO4, cũng là phản ứng nhận biết anken.

5’
HOẠT ĐỘNG 7
- Hs tự đọc và ghi điều chế. Bổ sung phản ứng tách H2 của C2H6 và phản ứng crackinh C3H8.


- Hệ thống hoá ứng dụng qua sơ đồ:
PE C2H5OH

PVC C2H4 CH3CHO

C2H4O C2H6O2
(etilen oxit)
- Diễn giảng, bổ sung sơ đồ phản ứng.

- Tự đọc, ghi nội dung.
Bổ sung phương trình pứng tách H2 của C2H6, p.ứng crackinh C3H8.




- Nghe giảng, bổ sung ptrình phản ứng điều chế các chất.
III. ĐIỀU CHẾ. ỨNG DỤNG:
1. Điều chế:
( Trong công nghiệp:
Tách hidro hoặc crackinh ankan.
( Điều chế etilen trong phòng TN:
C2H5OH  C2H4 + H2O

2. Ứng dụng: tổng hợp polime và các hợp chất hữu cơ khác (etanol, etilen glicol, etilen oxit, etanal …)

5’
HOẠT ĐỘNG 8
1. Củng cố:
- Vị trí xảy ra phản ứng hoá học của anken là gì?
- Anken có những phản ứng đặc trưng nào?
- Phương pháp điều chế anken trong công nghiệp? Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm?
- Nêu 1 số ứng dụng của anken?
2. Dặn dò: xem trước nội dung bài 41
“ANKADIEN”
















Bài 41
Tiết 55 
Ngày dạy:…./…./…….. ----//----
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
1.1. Học sinh biết: - Khái niệm hidrocacbon không no có nhiều liên kết đôi.
- Đặc điểm cấu trúc và tính chất của hệ liên kết đôi liên hợp thông qua but-1,3-dien, isopren.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của but-1,3-dien và isopren.
1.2. Học sinh hiểu: nguyên nhân phản ứng hoá học của ankadien liên hợp có phần khác so với anken.
2. Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankadien.
3. Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: mô hình phân tử.
2. Học sinh: SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

5’
HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra bài cũ
1. P.ứng hoá học đặc trưng của anken? Tại sao anken có các phản ứng đó?
Viết ptpứ của propen với: H2, Cl2, HBr, H2O.
2. Định nghĩa phản ứng trùng hợp?
Viết ptpứ trùng hợp, cháy và oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4.



5’
HOẠT ĐÔNG 2
- Đặt câu hỏi:
* Hidrocacbon có nhiều liên kết đôi?
* Hidrocacbon có 2 liên kết đôi? Có 3 liên kết đôi?
* Hai liên kết có những vị trí như thế nào trong mạch cacbon? Nếu 2 liên kết đôi cách 1 l.kết đơn thì gọi là gì?
* Cho biết 2 hidrocacbon liên hợp quan trọng?
- Lần lượt gọi hs trả lời câu hỏi.
Điều chỉnh, bổ sung hoàn thành nội dung.










- Trả lời câu hỏi.

I. PHÂN LOẠI:
( Hidrocacbon không no mạch hở có nhiều liên kết đôi: polien.
( Hidrocacbon không no mạch hở có 2 liên kết đôi: ankadien, công thức chung CnH2n ( 2 (n ≥ 3).
( 2 liên kết đôi cách 1 liên kết là ankadien liên hợp.
( 2 ankadien liên hợp quan trọng nhất là:
Buta-1,3-dien CH2=CH-CH=CH2.
2-Metyl-buta-1,3-dien (isopren)
CH2=C(CH3)-CH=CH2.



5’






15’











5’





5’


HOẠT ĐỘNG 3
Dùng mô hình và hình vẽ 6.6 (tr.166) diễn giảng cấu trúc ptử butadien.
Lưu ý hs sự xen phủ liên tiếp của các obitan ( tạo thành hệ liên kết ( liên hợp cho toàn mạch cacbon.

HOẠT ĐỘNG 4
- Gọi 1 hs viết ptpứ cộng H2.
- Phân tích cho hs hiểu cộng 1,2; 1,4 là cho biết vị trí cộng tác nhân vào mạch cacbon.
Lưu ý hs: cả 2 hướng đồng thời xảy ra nhưng hướng ưu tiên tuỳ theo nhiệt độ. Nếu tác nhân cộng dùn
 
Gửi ý kiến