SGK Chân Tròi Sáng Tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Ba
Ngày gửi: 14h:55' 08-11-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Ba
Ngày gửi: 14h:55' 08-11-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
GV: Mai Ngọc Hạnh
TUẦN 1
Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022.
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự
nhiên
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a/ Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
b/ Cách tiến hành:
1
GV: Mai Ngọc Hạnh
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1:
a/ Mục tiêu:. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
b/ Cách tiến hành: làm việc cá nhân
trình bày:
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có quạt; g. Tivi.
trong hình 1.
+ Những đối tượng do con
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do người làm ra: b. nón lá; d. đèn
con người làm ra, đối tượng nào không phải do đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
con người làm ra?
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2.
2
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Tác dụng của một số sản phẩm công
nghệ trong gia đình.
b/ Cách tiến hành : làm việc nhóm 2
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên
trong hình.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác
dụng giải trí.
+ Quạt điện: có tác dụng làm
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
3
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Xác định và nêu được một số sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
b/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm 2
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài những sản phẩm công nghệ và
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm
đối tượng tự nhiên.
vừa quan sát được.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4.
a/ Mục tiêu: Thực hành quan sát và nêu một số
sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên
b/cách tiến hành: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a/ Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
4
GV: Mai Ngọc Hạnh
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
5/ Củng cố- dặn dò:
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét đánh giá chung qua tiết học.
+ Sự chuẩn bị bài
+ Tiếp thu bài
-Về
nhà xem bài mới
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TUẦN 2
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2)
5
GV: Mai Ngọc Hạnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2.2 Năng lực đặc thù.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ
trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ: Khởi động:
a/ Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ.
b/Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động
em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc.
làm tóc nhanh khô.
+ Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ
làm nóng thức ăn.
+ Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là)
dụng làm phẳng quần áo.
+ Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại
6
GV: Mai Ngọc Hạnh
dụng giúp mọi người liên lạc với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
a/ Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
b/Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn - Học sinh chia nhóm 2, thảo
nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm luận và trình bày:
hỏng đồ vật trong nhà?
+ Hình 3: bạn nam đá bóng
trong nhà. Hành động này
không đúng vì có thể làm hỏng
các sản phẩm công nghệ trong
nhà.
+ Hình 4: Bạn nam cùng với bố
lau chùi quạt điện. Đây là hành
động đúng vì sẽ giúp bảo quản
các sản phẩm công nghệ bền
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
hơn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn - Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các sản phẩm công nghệ trong gia đình?
- HS trả lời cá nhân: Cần phải
giữ gìn các sản phẩm công nghệ
trong gia đình để sử dụng bêng
- Giữ gìn bằng cách nào?
hơn, lâu hơn.
- Giữ gìn bằng cách: không làm
đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do nghiệm.
công sức của mọi người trong nhà mua sắm để - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia
đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các
sản phẩm đó.
3. Hoạt động: Luyện tập
7
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. , giữ gìn
các sản phẩm công nghệ trong gia đình.
b/ Cách tiến hành: cá nhân
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và
nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong
gia đình em theo mẫu:
- Học sinh làm vào bảng thống
TT
Tên sản phẩm
Số
Tác
kê theo yêu cầu.
lượng
dụng
...
....
....
....
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động: Vận dụng.
a/ Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ
như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,...
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
- Lớp chia thành các nhóm và
+ Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản
hướng dẫn của giáo viên.
phẩm bằng cách lau, chùo sản
phẩm,....
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
5. Củng cố- dặn dò.
- GV nhận xét đánh giá chung qua tiết học.
+ Sự chuẩn bị bài
+ Tiếp thu bài
-Về nhà xem bài mới.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
8
GV: Mai Ngọc Hạnh
IV. Rút kinh nghiệm:...............................................................................................
TUẦN 3
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
9
GV: Mai Ngọc Hạnh
1. Phẩm chất: Yêu nước, trung thực và trách nhiệm
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
-Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
-Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập.
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2.2 Năng lực đặc thù:
-Biết mô tả, trình bày được một số sản phẩm công nghệ.
-Biết nhận xét, đánh giá cách ứng xử của mọi người xung quanh về sản phẩm công
nghệ, nêu và giữ gìn sản phẩm công nghệ, biết vận dụng sáng tạo làm ra sản phẩm
mới.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3.
- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số hình
ảnh trong sgk bài 1.
b. Đối với học sinh
- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng.
- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: - Phân biệt được đối tượng tự
nhiên và sản phẩm công nghệ
10
GV: Mai Ngọc Hạnh
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS xem đoạn video clip có hình ảnh
các sản phảm công nghệ được dùng trong gia
- HS xem video
đình.
- GV yêu cầu HS: Kể tên các sản phẩm công
nghệ trong gia đình và nêu cảm nhận về
- HS trả lời câu hỏi
chúng?
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS đứng dậy trả lời.
GV chốt nội dung và giới thiệu vào bài.
- HS chú ý lắng nghe
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố mạch kiến thức về sản
phẩm công nghệ trong gia đình và cho biết tác
dụng của chúng.
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Sản phẩm công nghệ nào dưới đây
thường được sử dụng trong gia đình? Nêu tác
dụng của các sản phẩm đó.
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
yêu cầu của GV, tìm câu trả lời:
+ Hình 1. Bàn ghế học tập: để
sách vở, đồ dùng học tập…
+ Hình 2. Bộ nấu ăn: để múc, xới,
trộn thức ăn.
+ Hình 3. Máy xay sinh tố: xay
rau củ quả…
+ Hình 4. Xe đạp: để di chuyển.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả lời, mỗi
HS chỉ trả lời tên 1 sản phẩm và tác dụng của
sản phẩm đó.
+ Hình 5. Âm đun nước: Để đun
nước nóng.
+ Hình 6. Bóng đèn: Để chiếu
sáng.
- GV đánh giá, kết luận: Có rất nhiều sản
11
GV: Mai Ngọc Hạnh
phẩm công nghệ được làm từ thiên nhiên, tuy
nhiên con người nên hạn chế khai thác để bảo
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
vệ tài nguyên thiên nhiên.
giá, kết luận.
Hoạt động 2. Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận dụng
các kiến thức, kĩ năng đã học về các sản phẩm
công nghệ vào thực tiễn ở gia đình.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc câu
hỏi sgk và thảo luận:
+ Em hãy cùng bạn kể tên những sản phẩm
công nghệ có trong gia đình mình.
- HS bắt cặp, thảo luận, tìm câu trả
+ Khi không hiểu về những sản phẩm công
lời:
nghệ trong gia đình, em cần làm gì để sử dụng
chúng đúng cách và đảm bảo an toàn?
+ Sản phẩm công nghệ trong gia
- GV gọi đại hiện một số HS đứng dậy trả lời.
đình: bàn ghế, bàn là, máy giặt,
- GV chốt lại kiến thức, khuyến khích HS
tivi, tủ lạnh…
cùng người thân giữ gìn các sản phẩm công
+ Khi không hiểu các sử dụng cần
nghệ trong gia đình bằng cách sử dụng đúng
nhờ người lớn hướng dẫn.
và an toàn.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ khi sử
dụng cần đọc kĩ hướng dẫn, em có thể trao
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
đổi với người lớn trong gia đình để được
hướng dẫn và giúp đỡ khi cần thiết, cần đảm
- HS tập trung lắng nghe.
bảo tuyệt đối an toàn và tránh lãng phí để tiết
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
kiệm chi phí cho bản thân và gia đình.
- HS nhắc lại kiến thức
*Củng cố, dặn dò, đánh giá:
- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- GV nhận xét quá trình học tập của HS.
12
GV: Mai Ngọc Hạnh
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
Tuần 4
Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Chủ điểm: Công nghệ và đời sống
Bài 2 : Sử dụng đèn học ( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Chăm chỉ, .trung thực, trách nhiệm
13
GV: Mai Ngọc Hạnh
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sangs
tạo. Nhận thức công nghệ. Sử dụng công nghệ.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận của đèn học.
- Nhận biết một số đèn học thông dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV:Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học.
- Hình ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất an
toàn.
2. HS: Đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá kiến
thửc của HS
b/ Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho hs thi đua kể tên 1 số đèn được sử
dụng trong gia đình.
Theo gợi ý:- Qua đọc truyện, sách báo, các câu
chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào
dùng cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
-Bạn nào ở nhà có sử dụng đèn học?
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/Hoạt động : Hình thành kiến thức
a/Mục tiêu: khái quát về công dụng của đèn học và
một số đèn học phổ biến
b/Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho hs quan sát tranh , đọc kênh chữ
trong tranh , thảo luận nhóm 4 theo gợi ý câu hỏi
Tác dụng chính của đèn học là gì?
Sử dụng đèn học như thế nào là đúng cách?
Gv cùng hs rút ra kết luận
-Kết luận: Sử dụng đèn học theo các bước sau:Đặt
đèn ở vị trí phù hợp, bật đèn, điều chỉnh độ sáng và
14
-Hs thi đua kể tên 1 số đèn
được sử dụng trong gia đình.
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát , đọc nội dung chữ
trong tranh
-HS suy nghĩ CN, chia sẻ trong
nhóm 4 , trả lời trước lớp
-HS Cung cấp đủ ánh sáng
trong học tập; làm đồ dùng học
GV: Mai Ngọc Hạnh
hướng chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử
dụng.
3/Hoạt động : Một số loại đèn thông dụng
a/Mục tiêu: Các bộ phận chính của đèn học. Nhận
biết được một số đèn học thông dụng
b/Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs đọc và quan sát hình ảnh , đọc phần
thông tin trang 13 trong SHS và trả lời câu hỏi:
1.Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ
phận chính của đèn học.
Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên
phận
bộ Chụp đèn
Bóng đèn
Công tác
Thân đèn
Dây nguồn
Đế đèn
tập; bảo vệ mắt khi học tập và
làm việc.
Hs đại diện nhóm chia sẻ:
-Hs đọc đề bài, quan sát tranh
Hs thực hành theo nhóm 2.
-HS suy nghĩ CN, chia sẻ trong
nhóm 2 , trả lời trước lớp
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu
+ dùng để chiếu sáng giúp cho
và công dụng của từng bộ phận đó?
việc đọc sách hay viết bài thuận
lợi và không hại mắt
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng
dưới đây ứng với bộ phận chính của đèn học trong
hình
-Hs đọc , quan sát ,suy nghĩ CN
* Một số đèn học thông dụng:
-GV cho hS đọc yêu cầu bài sau đó quan hình a,b,c.
Thảo luận nhóm, chia sẻ trước
đọc thong tin sgk 14
lớp
Quan sát các hình đèn học và đọc các thông tin
trong bảng dưới đây, em hãy cho biết tên của mỗi
loại đèn học.
-HS lắng nghe
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc
phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, -HS lắng nghe
điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào
để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút
cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại:
15
GV: Mai Ngọc Hạnh
-Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng
đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ
bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt,
côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều
chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn
giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học
với nguồn điện để đèn hoạt động
- Đèn học có nhiều kiểu dáng và màu sắc, nên việc
lựa chọn loại đèn học nào còn tùy thuộc vào sở
thích, nhu cầu và điều kiện của bản thân.
HS lắng nghe
4. Củng cố, dặn dò :
-GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS.
IV. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................
Tuần 5
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng đèn học ( Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1/Phẩm chất: Chăm chỉ, .trung thực, trách nhiệm
2/ Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sangs
tạo. Nhận thức công nghệ. Sử dụng công nghệ.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Xác định vị trí bật đèn; bật, tắt, điều chỉnh độ sang của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn họ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV:-Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học.
16
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Hình ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất an
toàn.
2. HS: - Đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
a/Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá
kiến thửc của HS
b/Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từng bộ phận của
đèn học.
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/Hoạt động : Tìm hiểu các bước sử dụng đèn
học
a/ Mục tiêu: Hs biết các bước sử dụng đèn học
b/ Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm nhỏ để
thảo luận các nội dung trong sách học sinh và
cùng nhau thực hành sử dụng đèn học theo thứ
tự các bước sử dụng trong sách học sinh.
-Gv tổ chức cho hs thực hành sử dụng đèn học
theo thứ tự các bước đã trình bày.
Gv cùng hs rút ra kết luận
-Kết luận: Sử dụng đèn học theo các bước
sau:Đặt đèn ở vị trí phù hợp, bật đèn, điều
chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn,
17
-Hs thi đua trả lời.
+ Trả lời: 6 bộ phận chính,
bóng đèn, thân đèn, chụp đèn,
đế đèn, công tắc, dây nguồn.
+ trong đó bóng đèn là nguồn
phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp
bảovệ bóng đèn, tập trung ánh
sáng và chống mỏi mắt, côngtắc
đèn để bật và tắt đèn, thân đèn
giúp điều chỉnh độ cao và
hướng chiếu sáng của đèn, đế
đèn giúp giữ cho đèn
đúngvững, dây nguồn nối đèn
học với nguồn điện để đèn hoạt
động
Bạn dùng để chiếu sáng giúp
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
-Hs suy nghĩ, thảo luận nhóm 2
đại diện nhóm chia sẻ: Các
bước sử dụng đèn học theo thứ
tự các bước trong sách học sinh
trang 14.
-Hs thực hành theo nhóm 2.
-Hs đọc phần kết luận.
GV: Mai Ngọc Hạnh
tắt đèn khi không sử dụng.
3/Hoạt động : Tìm hiểu tình huống gây mất an
toàn khi sử dụng đèn học.
a/ Mục tiêu: Hs biết được một số tình huống
gây mất an toàn khi sử dụng đèn học.
-b/Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh , đọc phần
thông tin trang 15 trong SHS và trả lời câu
hỏi:
+ Những hành động nào gây mất an toàn khi
sử dụng đèn học? Vì sao?
+ Em nên làm gì trước những tình huống đó?
- Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
18
-Hs quan sát hình ảnh , đọc
phần thoong tin trang 15, thảo
luận nhóm đôi.
+ Những hành động nào gây
mất an toàn khi sử dụng đèn
học là hành động: 1;2;3;4 vì sẽ
gây hư hại mắt hoặc gây nguy
hiểm cho bản thân
+ Hành động 1: Điều chỉnh sao
cho vị trí ánh sáng đèn chiếu
vào khu vực bàn học, không
chiếu vào mắt.
+ Hành động 2: Tuyệt đối
không chạm vào bóng đèn khi
đang sử dụng vì dễ gây bỏng
tay, điện giật.
+ Hành động 3: Khi rút phích ra
khỏi ổ điện không nên kéo dây
nguồn vì dễ làm đứt dây điện,
hỏng phích cắm gây nguy hiểm
cho người sử dụng, nên cầm
phần phích thật chắc rồi rút
nhanh ra khỏi ổ điện.
+ Hành động 4: Tuyệt đối
không được tháo bóng đèn khi
đang có điện và không có sự
hướng dẫn của người lớn vì sẽ
gây nguy hiểm cho bản thân.
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu
qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt
hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm
hại hỏng đèn,có thể bị điện giật
nguy hiểm nếu hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí
khô ráo-an toàn điện, phía tay
trái người ngồi- không bị bóng
tay người viết che mất chữ viết,
Điều chỉnh độ cao và hướng
GV: Mai Ngọc Hạnh
chiếu sáng của đèn phù hợpkhông cao hay thấp quá, tắt đèn
khi không sử dụng, không sờ
tay vào bóng đèn khi đang sử
dụng hay vừa sử dụng xong để
tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng
cách: không làm đổ, rơi,..Biết
lau chùi, bảo quản các sản
phẩm đó.
Hs nêu lại phần kết luận.
Gv và hs nhận xét.
Gv cùng hs rút ra kết luận.
-Kết luận: Khi sử dụng đèn học cần đảm bảo
tuyệt đối an toàn, không nên tắt các loại đèn
trong phòng để tránh mỏi mắt và bị lóa khi
nhìn từ sáng ra tối.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng
đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy
hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người
lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong
túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ
thùng rác.
3.Hoạt động . Thực hành cách sử dụng đèn
học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực
hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an
toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước
lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
19
GV: Mai Ngọc Hạnh
Tuần 6
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng đèn học ( Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Phẩm chất.
Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh
nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung: góp phần phát triển 3 năng lực chung (Năng lực giao tiếp, hợp
tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ và tự học).
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu tác dụng và mô tả được các bộ phận của sản phẩm công nghệ.
- Nhận biết và phòng tránh cách sử dụng an toàn sản phẩm công nghệ.
20
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Liên hệ thực tế (nêu sản phẩm công nghệ trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo
cơ bản của đèn học .Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Hoạt động : Khởi động
- HS tham gia chơi khởi động
a/Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá
kiến thửc của HS
+ Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng
b/Cách tiến hành:
đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn,
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết
công tắc, dây nguồn.
kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động
bài học.
+ Trả lời: tác dụng của từng bộ
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại
phận như đã được học ở tiết 1
quả em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của
đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/ Thực hành vận dụng
2.1 Hoạt động : Luyện tập:
a/ Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử
dụng đèn học và sử dụng an toàn.
- Học sinh thực hành
b/ Cách tiến hành:
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực
hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an
- Một số HS thực hành trước lớp.
toàn.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV Mời một số em trình bày
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
2.2.Hoạt động: Vận dụng.
a/ Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Lớp chia thành các nhóm và
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến cùng nhau nêu cách bảo quản
21
GV: Mai Ngọc Hạnh
sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:nhận xét chung, tuyên
dương
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc
chiếc đèn học mình yêu thích
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an
toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật
đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng
quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút
ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách
làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4/ Củng cố - dặn dò
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn
bị bài 3: sử dụng quạt điện.
các sản phẩm bằng cách lau,
chùi sản phẩm,....và về thực
hành giúp đỡ bố mẹ ở gia đình
mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tuần 7
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng quạt điện ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ
dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
22
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu
cầu sử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt
điện.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung
và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu
công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt
điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm
vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động:
a/ Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b/Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi.
về đáp án.
- Đại di...
TUẦN 1
Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022.
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự
nhiên
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a/ Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
b/ Cách tiến hành:
1
GV: Mai Ngọc Hạnh
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1:
a/ Mục tiêu:. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
b/ Cách tiến hành: làm việc cá nhân
trình bày:
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có quạt; g. Tivi.
trong hình 1.
+ Những đối tượng do con
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do người làm ra: b. nón lá; d. đèn
con người làm ra, đối tượng nào không phải do đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
con người làm ra?
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2.
2
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Tác dụng của một số sản phẩm công
nghệ trong gia đình.
b/ Cách tiến hành : làm việc nhóm 2
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên
trong hình.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác
dụng giải trí.
+ Quạt điện: có tác dụng làm
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
3
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Xác định và nêu được một số sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
b/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm 2
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài những sản phẩm công nghệ và
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm
đối tượng tự nhiên.
vừa quan sát được.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4.
a/ Mục tiêu: Thực hành quan sát và nêu một số
sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên
b/cách tiến hành: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a/ Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
4
GV: Mai Ngọc Hạnh
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
5/ Củng cố- dặn dò:
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét đánh giá chung qua tiết học.
+ Sự chuẩn bị bài
+ Tiếp thu bài
-Về
nhà xem bài mới
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TUẦN 2
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2)
5
GV: Mai Ngọc Hạnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2.2 Năng lực đặc thù.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ
trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ: Khởi động:
a/ Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ.
b/Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động
em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc.
làm tóc nhanh khô.
+ Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ
làm nóng thức ăn.
+ Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là)
dụng làm phẳng quần áo.
+ Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại
6
GV: Mai Ngọc Hạnh
dụng giúp mọi người liên lạc với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
a/ Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
b/Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn - Học sinh chia nhóm 2, thảo
nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm luận và trình bày:
hỏng đồ vật trong nhà?
+ Hình 3: bạn nam đá bóng
trong nhà. Hành động này
không đúng vì có thể làm hỏng
các sản phẩm công nghệ trong
nhà.
+ Hình 4: Bạn nam cùng với bố
lau chùi quạt điện. Đây là hành
động đúng vì sẽ giúp bảo quản
các sản phẩm công nghệ bền
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
hơn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn - Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các sản phẩm công nghệ trong gia đình?
- HS trả lời cá nhân: Cần phải
giữ gìn các sản phẩm công nghệ
trong gia đình để sử dụng bêng
- Giữ gìn bằng cách nào?
hơn, lâu hơn.
- Giữ gìn bằng cách: không làm
đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do nghiệm.
công sức của mọi người trong nhà mua sắm để - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia
đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các
sản phẩm đó.
3. Hoạt động: Luyện tập
7
GV: Mai Ngọc Hạnh
a/ Mục tiêu: Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. , giữ gìn
các sản phẩm công nghệ trong gia đình.
b/ Cách tiến hành: cá nhân
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và
nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong
gia đình em theo mẫu:
- Học sinh làm vào bảng thống
TT
Tên sản phẩm
Số
Tác
kê theo yêu cầu.
lượng
dụng
...
....
....
....
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động: Vận dụng.
a/ Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ
như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,...
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
- Lớp chia thành các nhóm và
+ Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản
hướng dẫn của giáo viên.
phẩm bằng cách lau, chùo sản
phẩm,....
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
5. Củng cố- dặn dò.
- GV nhận xét đánh giá chung qua tiết học.
+ Sự chuẩn bị bài
+ Tiếp thu bài
-Về nhà xem bài mới.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
8
GV: Mai Ngọc Hạnh
IV. Rút kinh nghiệm:...............................................................................................
TUẦN 3
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
9
GV: Mai Ngọc Hạnh
1. Phẩm chất: Yêu nước, trung thực và trách nhiệm
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
-Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
-Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập.
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2.2 Năng lực đặc thù:
-Biết mô tả, trình bày được một số sản phẩm công nghệ.
-Biết nhận xét, đánh giá cách ứng xử của mọi người xung quanh về sản phẩm công
nghệ, nêu và giữ gìn sản phẩm công nghệ, biết vận dụng sáng tạo làm ra sản phẩm
mới.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Tài liệu : SGK công nghệ 3, SGV công nghệ 3, vở BT công nghệ 3.
- Thiết bị dạy học : máy tính, máy chiếu, giấy A4, tranh hoặc vật thật một số hình
ảnh trong sgk bài 1.
b. Đối với học sinh
- Tài liệu : SGK, VBT, bút viết, bảng con và phấn/ bút lông viết bảng.
- Tranh hoặc vật thật một số hình ảnh trong sgk bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: - Phân biệt được đối tượng tự
nhiên và sản phẩm công nghệ
10
GV: Mai Ngọc Hạnh
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS xem đoạn video clip có hình ảnh
các sản phảm công nghệ được dùng trong gia
- HS xem video
đình.
- GV yêu cầu HS: Kể tên các sản phẩm công
nghệ trong gia đình và nêu cảm nhận về
- HS trả lời câu hỏi
chúng?
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS đứng dậy trả lời.
GV chốt nội dung và giới thiệu vào bài.
- HS chú ý lắng nghe
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố mạch kiến thức về sản
phẩm công nghệ trong gia đình và cho biết tác
dụng của chúng.
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Sản phẩm công nghệ nào dưới đây
thường được sử dụng trong gia đình? Nêu tác
dụng của các sản phẩm đó.
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
yêu cầu của GV, tìm câu trả lời:
+ Hình 1. Bàn ghế học tập: để
sách vở, đồ dùng học tập…
+ Hình 2. Bộ nấu ăn: để múc, xới,
trộn thức ăn.
+ Hình 3. Máy xay sinh tố: xay
rau củ quả…
+ Hình 4. Xe đạp: để di chuyển.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả lời, mỗi
HS chỉ trả lời tên 1 sản phẩm và tác dụng của
sản phẩm đó.
+ Hình 5. Âm đun nước: Để đun
nước nóng.
+ Hình 6. Bóng đèn: Để chiếu
sáng.
- GV đánh giá, kết luận: Có rất nhiều sản
11
GV: Mai Ngọc Hạnh
phẩm công nghệ được làm từ thiên nhiên, tuy
nhiên con người nên hạn chế khai thác để bảo
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
vệ tài nguyên thiên nhiên.
giá, kết luận.
Hoạt động 2. Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận dụng
các kiến thức, kĩ năng đã học về các sản phẩm
công nghệ vào thực tiễn ở gia đình.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc câu
hỏi sgk và thảo luận:
+ Em hãy cùng bạn kể tên những sản phẩm
công nghệ có trong gia đình mình.
- HS bắt cặp, thảo luận, tìm câu trả
+ Khi không hiểu về những sản phẩm công
lời:
nghệ trong gia đình, em cần làm gì để sử dụng
chúng đúng cách và đảm bảo an toàn?
+ Sản phẩm công nghệ trong gia
- GV gọi đại hiện một số HS đứng dậy trả lời.
đình: bàn ghế, bàn là, máy giặt,
- GV chốt lại kiến thức, khuyến khích HS
tivi, tủ lạnh…
cùng người thân giữ gìn các sản phẩm công
+ Khi không hiểu các sử dụng cần
nghệ trong gia đình bằng cách sử dụng đúng
nhờ người lớn hướng dẫn.
và an toàn.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ khi sử
dụng cần đọc kĩ hướng dẫn, em có thể trao
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
đổi với người lớn trong gia đình để được
hướng dẫn và giúp đỡ khi cần thiết, cần đảm
- HS tập trung lắng nghe.
bảo tuyệt đối an toàn và tránh lãng phí để tiết
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
kiệm chi phí cho bản thân và gia đình.
- HS nhắc lại kiến thức
*Củng cố, dặn dò, đánh giá:
- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- GV nhận xét quá trình học tập của HS.
12
GV: Mai Ngọc Hạnh
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
Tuần 4
Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Chủ điểm: Công nghệ và đời sống
Bài 2 : Sử dụng đèn học ( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Chăm chỉ, .trung thực, trách nhiệm
13
GV: Mai Ngọc Hạnh
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sangs
tạo. Nhận thức công nghệ. Sử dụng công nghệ.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận của đèn học.
- Nhận biết một số đèn học thông dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV:Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học.
- Hình ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất an
toàn.
2. HS: Đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá kiến
thửc của HS
b/ Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho hs thi đua kể tên 1 số đèn được sử
dụng trong gia đình.
Theo gợi ý:- Qua đọc truyện, sách báo, các câu
chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào
dùng cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
-Bạn nào ở nhà có sử dụng đèn học?
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/Hoạt động : Hình thành kiến thức
a/Mục tiêu: khái quát về công dụng của đèn học và
một số đèn học phổ biến
b/Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho hs quan sát tranh , đọc kênh chữ
trong tranh , thảo luận nhóm 4 theo gợi ý câu hỏi
Tác dụng chính của đèn học là gì?
Sử dụng đèn học như thế nào là đúng cách?
Gv cùng hs rút ra kết luận
-Kết luận: Sử dụng đèn học theo các bước sau:Đặt
đèn ở vị trí phù hợp, bật đèn, điều chỉnh độ sáng và
14
-Hs thi đua kể tên 1 số đèn
được sử dụng trong gia đình.
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát , đọc nội dung chữ
trong tranh
-HS suy nghĩ CN, chia sẻ trong
nhóm 4 , trả lời trước lớp
-HS Cung cấp đủ ánh sáng
trong học tập; làm đồ dùng học
GV: Mai Ngọc Hạnh
hướng chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử
dụng.
3/Hoạt động : Một số loại đèn thông dụng
a/Mục tiêu: Các bộ phận chính của đèn học. Nhận
biết được một số đèn học thông dụng
b/Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs đọc và quan sát hình ảnh , đọc phần
thông tin trang 13 trong SHS và trả lời câu hỏi:
1.Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ
phận chính của đèn học.
Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên
phận
bộ Chụp đèn
Bóng đèn
Công tác
Thân đèn
Dây nguồn
Đế đèn
tập; bảo vệ mắt khi học tập và
làm việc.
Hs đại diện nhóm chia sẻ:
-Hs đọc đề bài, quan sát tranh
Hs thực hành theo nhóm 2.
-HS suy nghĩ CN, chia sẻ trong
nhóm 2 , trả lời trước lớp
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu
+ dùng để chiếu sáng giúp cho
và công dụng của từng bộ phận đó?
việc đọc sách hay viết bài thuận
lợi và không hại mắt
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng
dưới đây ứng với bộ phận chính của đèn học trong
hình
-Hs đọc , quan sát ,suy nghĩ CN
* Một số đèn học thông dụng:
-GV cho hS đọc yêu cầu bài sau đó quan hình a,b,c.
Thảo luận nhóm, chia sẻ trước
đọc thong tin sgk 14
lớp
Quan sát các hình đèn học và đọc các thông tin
trong bảng dưới đây, em hãy cho biết tên của mỗi
loại đèn học.
-HS lắng nghe
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc
phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, -HS lắng nghe
điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào
để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút
cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại:
15
GV: Mai Ngọc Hạnh
-Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng
đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ
bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt,
côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều
chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn
giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học
với nguồn điện để đèn hoạt động
- Đèn học có nhiều kiểu dáng và màu sắc, nên việc
lựa chọn loại đèn học nào còn tùy thuộc vào sở
thích, nhu cầu và điều kiện của bản thân.
HS lắng nghe
4. Củng cố, dặn dò :
-GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS.
IV. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................
Tuần 5
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng đèn học ( Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1/Phẩm chất: Chăm chỉ, .trung thực, trách nhiệm
2/ Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sangs
tạo. Nhận thức công nghệ. Sử dụng công nghệ.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Xác định vị trí bật đèn; bật, tắt, điều chỉnh độ sang của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn họ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV:-Đèn học, sơ đồ cấu tạo đèn học.
16
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Hình ảnh minh họa các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèn gây mất an
toàn.
2. HS: - Đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
a/Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá
kiến thửc của HS
b/Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từng bộ phận của
đèn học.
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/Hoạt động : Tìm hiểu các bước sử dụng đèn
học
a/ Mục tiêu: Hs biết các bước sử dụng đèn học
b/ Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm nhỏ để
thảo luận các nội dung trong sách học sinh và
cùng nhau thực hành sử dụng đèn học theo thứ
tự các bước sử dụng trong sách học sinh.
-Gv tổ chức cho hs thực hành sử dụng đèn học
theo thứ tự các bước đã trình bày.
Gv cùng hs rút ra kết luận
-Kết luận: Sử dụng đèn học theo các bước
sau:Đặt đèn ở vị trí phù hợp, bật đèn, điều
chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn,
17
-Hs thi đua trả lời.
+ Trả lời: 6 bộ phận chính,
bóng đèn, thân đèn, chụp đèn,
đế đèn, công tắc, dây nguồn.
+ trong đó bóng đèn là nguồn
phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp
bảovệ bóng đèn, tập trung ánh
sáng và chống mỏi mắt, côngtắc
đèn để bật và tắt đèn, thân đèn
giúp điều chỉnh độ cao và
hướng chiếu sáng của đèn, đế
đèn giúp giữ cho đèn
đúngvững, dây nguồn nối đèn
học với nguồn điện để đèn hoạt
động
Bạn dùng để chiếu sáng giúp
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
-Hs suy nghĩ, thảo luận nhóm 2
đại diện nhóm chia sẻ: Các
bước sử dụng đèn học theo thứ
tự các bước trong sách học sinh
trang 14.
-Hs thực hành theo nhóm 2.
-Hs đọc phần kết luận.
GV: Mai Ngọc Hạnh
tắt đèn khi không sử dụng.
3/Hoạt động : Tìm hiểu tình huống gây mất an
toàn khi sử dụng đèn học.
a/ Mục tiêu: Hs biết được một số tình huống
gây mất an toàn khi sử dụng đèn học.
-b/Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs quan sát hình ảnh , đọc phần
thông tin trang 15 trong SHS và trả lời câu
hỏi:
+ Những hành động nào gây mất an toàn khi
sử dụng đèn học? Vì sao?
+ Em nên làm gì trước những tình huống đó?
- Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
18
-Hs quan sát hình ảnh , đọc
phần thoong tin trang 15, thảo
luận nhóm đôi.
+ Những hành động nào gây
mất an toàn khi sử dụng đèn
học là hành động: 1;2;3;4 vì sẽ
gây hư hại mắt hoặc gây nguy
hiểm cho bản thân
+ Hành động 1: Điều chỉnh sao
cho vị trí ánh sáng đèn chiếu
vào khu vực bàn học, không
chiếu vào mắt.
+ Hành động 2: Tuyệt đối
không chạm vào bóng đèn khi
đang sử dụng vì dễ gây bỏng
tay, điện giật.
+ Hành động 3: Khi rút phích ra
khỏi ổ điện không nên kéo dây
nguồn vì dễ làm đứt dây điện,
hỏng phích cắm gây nguy hiểm
cho người sử dụng, nên cầm
phần phích thật chắc rồi rút
nhanh ra khỏi ổ điện.
+ Hành động 4: Tuyệt đối
không được tháo bóng đèn khi
đang có điện và không có sự
hướng dẫn của người lớn vì sẽ
gây nguy hiểm cho bản thân.
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu
qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt
hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm
hại hỏng đèn,có thể bị điện giật
nguy hiểm nếu hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí
khô ráo-an toàn điện, phía tay
trái người ngồi- không bị bóng
tay người viết che mất chữ viết,
Điều chỉnh độ cao và hướng
GV: Mai Ngọc Hạnh
chiếu sáng của đèn phù hợpkhông cao hay thấp quá, tắt đèn
khi không sử dụng, không sờ
tay vào bóng đèn khi đang sử
dụng hay vừa sử dụng xong để
tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng
cách: không làm đổ, rơi,..Biết
lau chùi, bảo quản các sản
phẩm đó.
Hs nêu lại phần kết luận.
Gv và hs nhận xét.
Gv cùng hs rút ra kết luận.
-Kết luận: Khi sử dụng đèn học cần đảm bảo
tuyệt đối an toàn, không nên tắt các loại đèn
trong phòng để tránh mỏi mắt và bị lóa khi
nhìn từ sáng ra tối.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng
đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy
hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người
lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong
túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ
thùng rác.
3.Hoạt động . Thực hành cách sử dụng đèn
học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực
hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an
toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước
lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
19
GV: Mai Ngọc Hạnh
Tuần 6
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng đèn học ( Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Phẩm chất.
Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh
nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung: góp phần phát triển 3 năng lực chung (Năng lực giao tiếp, hợp
tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ và tự học).
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu tác dụng và mô tả được các bộ phận của sản phẩm công nghệ.
- Nhận biết và phòng tránh cách sử dụng an toàn sản phẩm công nghệ.
20
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Liên hệ thực tế (nêu sản phẩm công nghệ trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo
cơ bản của đèn học .Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Hoạt động : Khởi động
- HS tham gia chơi khởi động
a/Mục tiêu: Kích thich sự tò mò. khám phá
kiến thửc của HS
+ Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng
b/Cách tiến hành:
đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn,
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết
công tắc, dây nguồn.
kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động
bài học.
+ Trả lời: tác dụng của từng bộ
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại
phận như đã được học ở tiết 1
quả em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của
đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2/ Thực hành vận dụng
2.1 Hoạt động : Luyện tập:
a/ Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử
dụng đèn học và sử dụng an toàn.
- Học sinh thực hành
b/ Cách tiến hành:
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực
hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an
- Một số HS thực hành trước lớp.
toàn.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV Mời một số em trình bày
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
2.2.Hoạt động: Vận dụng.
a/ Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Lớp chia thành các nhóm và
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến cùng nhau nêu cách bảo quản
21
GV: Mai Ngọc Hạnh
sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:nhận xét chung, tuyên
dương
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc
chiếc đèn học mình yêu thích
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an
toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật
đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng
quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút
ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách
làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4/ Củng cố - dặn dò
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn
bị bài 3: sử dụng quạt điện.
các sản phẩm bằng cách lau,
chùi sản phẩm,....và về thực
hành giúp đỡ bố mẹ ở gia đình
mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tuần 7
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
CÔNG NGHỆ
Sử dụng quạt điện ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ
dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
22
GV: Mai Ngọc Hạnh
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu
cầu sử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt
điện.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung
và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu
công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt
điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm
vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động:
a/ Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b/Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi.
về đáp án.
- Đại di...
 









Các ý kiến mới nhất