Công thức Ch2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 16h:50' 20-07-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 16h:50' 20-07-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
BẢN 2.1. HOÀN CHỈNH
BÀI 7. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
PHẦN 1: KIẾN THỨC CỐT LÕI (Bám sát SGK Sinh 12 Kết nối tri thức)
Nhiễm sắc thể (Chromosome) là cấu trúc mang gen nằm trong nhân tế bào. Thuật ngữ này
được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với nghĩa đen: "Nhiễm sắc" là nhuộm màu/ăn màu, "thể"
là vật thể. Cụ thể hơn, đây là những vật thể di truyền dạng sợi có khả năng bắt màu bởi các
loại thuốc nhuộm kiềm tính.
Thành phần cấu tạo của Nucleosome
Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể (NST).
Mỗi đơn vị cấu trúc nucleosome gồm một đoạn phân tử DNA dài 146 cặp nucleotide (bp)
quấn 1 và 3/4 vòng quanh một khối lõi protein.
Khối lõi này gồm 8 phân tử protein histone thuộc 4 loại: H2A, H2B, H3 và H4 (mỗi loại
có 2 phân tử).
1. Các mức độ đóng gói của nhiễm sắc thể
Trong tế bào nhân thực, phân tử DNA được đóng gói nhờ sự liên kết với các protein histone
và các protein tham gia tổ chức NST. Quá trình này giúp thu gọn phân tử DNA có chiều
dài rất lớn vào trong nhân tế bào, bảo quản thông tin di truyền và thuận lợi cho phân li
NST.
2. Tính động của cấu trúc nhiễm sắc chất và vai trò của các protein (Condensin,
Cohesin)
Tính động: Cấu trúc chromatin (nhiễm sắc chất) có tính động; mức độ đóng gói thay đổi
tùy theo trạng thái hoạt động của gene và từng giai đoạn của chu kỳ tế bào.
Protein Cohesin (vai trò liên kết chromatid): Cohesin giúp duy trì sự gắn kết giữa các
chromatid chị em từ sau khi DNA nhân đôi cho đến khi chúng được tách ra trong quá trình
phân bào.
Protein Condensin (vai trò co xoắn NST): Khi tế bào bước vào phân bào, nhiễm sắc chất
cần được cô đặc mạnh để hình thành các nhiễm sắc thể có cấu trúc rõ ràng.
Condensin II: Tham gia tổ chức và thúc đẩy quá trình ngưng tụ nhiễm sắc thể
trong nhân ở giai đoạn đầu của quá trình co xoắn.
Condensin I: Hoạt động mạnh sau khi màng nhân phân rã, tiếp tục làm nhiễm
sắc thể cô đặc và góp phần duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể trong suốt quá trình
phân bào.
PHẦN 2: KIẾN THỨC BỔ SUNG HOẶC NÂNG CAO
1. Kích thước đường kính các mức độ đóng gói Sợi cơ bản/Chuỗi nucleosome/ Mức xoắn
(1): DNA quấn quanh các khối lõi protein histone tạo thành các nucleosome liên tiếp 10
nm.
Sợi nhiễm sắc/Mức xoắn 2: Các nucleosome tiếp tục được tổ chức và cuộn xoắn tạo thành
sợi nhiễm sắc 30 nm.
Vùng xếp cuộn/Sợi siêu xoắn/Mức xoắn 3: Sợi nhiễm sắc tiếp tục được gấp cuộn, tổ chức
thành cấu trúc có mức độ đóng gói cao hơn 300 nm.
Chromatid: Là trạng thái co xoắn cao của nhiễm sắc chất khi tế bào bước vào phân bào.
Mỗi chromatid có đường kính khoảng 700 nm; khi hai chromatid chị em liên kết với nhau
tạo thành một nhiễm sắc thể kép, đường kính toàn bộ cấu trúc vào khoảng 1400 nm.
2. Cấu trúc chi tiết của chuỗi Nucleosome (DNA nối và Histone H1)
Trong thực tế, các nucleosome được nối với nhau bởi các đoạn DNA nối (linker DNA).
Histone H1 không nằm trong khối lõi mà gắn với DNA nối, góp phần ổn định cấu trúc
chromatin.
Trong mô hình bài tập: Một đơn vị lặp của sợi nhiễm sắc có thể xem gồm 1 nucleosome
lõi và 1 đoạn DNA nối kèm theo 1 phân tử histone H1.
3. Các công thức tính toán cho chuỗi có n nucleosome (Mô hình bài tập)
Đối với các khối lõi nucleosome:
Tổng số phân tử protein histone trong các khối lõi = n x 8 (phân tử).
Tổng số cặp nucleotide (bp) nằm trong các khối lõi = n x 146 (bp).
Chiều dài đoạn DNA trong lõi nucleosome = 146 x 0,34 nm = 49,64 nm.
Đối với toàn bộ chuỗi (tính cả DNA nối và Histone H1):
Tổng số phân tử protein histone toàn bộ chuỗi = 9 x n (phân tử) (Gồm n khối lõi x 8
histone + n phân tử histone H1 ở các đoạn nối).
Tổng số cặp nucleotide toàn bộ chuỗi = (n x 146) + tổng số cặp nucleotide của các đoạn
DNA nối.
Nếu chiều dài các đoạn DNA nối bằng nhau và đều có k cặp nucleotide, công thức trở
thành: Tổng số bp toàn chuỗi = n x 146 + (n trừ 1) x k.
Tổng chiều dài thực tế của phân tử DNA mạch thẳng khi chưa co xoắn = Tổng số bp toàn
chuỗi x 0,34 nm.
PHẦN 3: CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Nhóm 1: Các ví dụ về kiến thức cốt lõi (Cơ bản)
Ví dụ 1: Một đoạn sợi cơ bản chứa 20 nucleosome liên tiếp. Hãy xác định tổng số phân tử
protein histone nằm trong các khối lõi và tổng chiều dài (tính bằng nanometer) của các
đoạn DNA quấn quanh các khối lõi này.
Hướng dẫn giải:
o Tổng số phân tử protein histone trong các khối lõi là: 20 x 8 = 160 phân tử.
o Tổng số cặp nucleotide quấn quanh lõi là: 20 x 146 = 2920 bp.
o Tổng chiều dài của các đoạn DNA trong lõi là: 2920 x 0,34 nm = 992,8 nm.
Ví dụ 2: Khi quan sát cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực dưới
kính hiển vi điện tử, một học sinh ghi nhận được 4 mức đường kính cấu trúc bao gồm: 10
nm, 30 nm, 300 nm và 700 nm. Hãy sắp xếp các mức đường kính này tương ứng với các
cấp độ co xoắn từ thấp đến cao của nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải: Thứ tự các cấp độ co xoắn từ thấp đến cao là:
1. Sợi cơ bản (chuỗi nucleosome): 10 nm.
2. Sợi nhiễm sắc: 30 nm.
3. Vùng xếp cuộn: 300 nm.
4. Chromatid: 700 nm.
Nhóm 2: Các ví dụ về kiến thức chuyên sâu (Nâng cao)
Ví dụ 3: Một đoạn cấu trúc sợi cơ bản gồm 50 nucleosome. Giữa hai nucleosome kế tiếp
nhau được nối bằng một đoạn DNA nối (linker DNA) chứa trung bình 34 cặp nucleotide.
Biết rằng trong mô hình bài tập, giả sử mỗi nucleosome có gắn một phân tử histone H1.
Hãy tính tổng số phân tử protein histone trong toàn bộ đoạn sợi cơ bản và chiều dài của
toàn bộ phân tử DNA cấu tạo nên đoạn sợi cơ bản này.
Hướng dẫn giải:
-Tổng số phân tử protein histone toàn bộ (gồm histone lõi và histone H1) là:
50 × 9 = 450 phân tử.
-Số đoạn DNA nối giữa 50 nucleosome liên tiếp là: 50 − 1 = 49 đoạn nối.
-Tổng số cặp nucleotide của toàn bộ đoạn sợi cơ bản là:
(50 × 146) + (49 × 34) = 7300 + 1666 = 8966 bp.
Chiều dài DNA ở trạng thái duỗi thẳng (chưa co xoắn) là: 8966 × 0,34 nm = 3048,44 nm.
Ví dụ 4: Một đoạn phân tử DNA của sinh vật nhân thực tham gia cấu tạo nên một đoạn
nhiễm sắc thể mạch thẳng có tổng chiều dài là 1513,36 nm. Đoạn nhiễsắc thể này có cấu
trúc gồm các nucleosome liên tiếp, giữa hai nucleosome kế tiếp nhau có một đoạn DNA
nối (linker DNA) dài 14 nm. Biết rằng mỗi nucleosome chứa một đoạn DNA lõi dài 146
cặp nucleotide. Hãy xác định số lượng đơn vị nucleosome có trong đoạn nhiễsắc thể nói
trên.
Hướng dẫn giải:
Gọi n là số lượng nucleosome có trong đoạn nhiễm sắc thể (n là số nguyên dương).
Chiều dài DNA nằm trong các lõi nucleosome:
n × 146 × 0,34 = 49,64n (nm)
-Với n nucleosome liên tiếp, số đoạn DNA nối giữa các nucleosome là: n − 1 (đoạn)
- Chiều dài DNA nối: (n − 1) × 14 (nm)
- Tổng chiều dài DNA của đoạn nhiễm sắc thể: 49,64n + (n − 1) × 14 = 1513,36
- Giải phương trình: 49,64n + 14n − 14 = 1513,36
63,64n = 1527,36 n = 24
Kết luận: Đoạn nhiễm sắc thể trên chứa 24 đơn vị nucleosome.
BẢN 1.8. HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL
KIẾN THỨC CỐT LÕI
1. Phép lai một cặp tính trạng
Đề toán: Mendel cho lai các dòng đậu Hà Lan thuần chủng thân cao với thân thấp,
thu được F1 toàn cây thân cao. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ
lai từ P đến F2?
Sơ đồ lai:
Nhận xét: F₁ đồng tính mang kiểu hình trội ⇒ allele A (thân cao) trội hoàn toàn so
với allele a (thân thấp).
P (t/c): AA (Thân cao) x aa (Thân thấp)
GP:
A
x
a
F1:
Aa (100% Thân cao)
F1 x F1: Aa (Thân cao) x Aa (Thân cao)
GF1: A, a
x A, a
F2:
o TLPLKG: 1AA
: 2Aa : 1aa
o TLPLKH:
3 Thân cao
: 1 Thân thấp
Kết luận: F₂ có tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp, phù hợp với quy luật phân li của
Mendel trong trường hợp trội hoàn toàn.
2. Phép lai hai cặp tính trạng
Đề toán: Mendel cho lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt
xanh, nhăn thu được F1 toàn hạt vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ
đồ lai từ P đến F2?
Nhận xét: F₁ đồng tính mang kiểu hình trội về 2 cặp tính trạng ⇒ allele A (hạt vàng)
trội hoàn toàn so với allele a (hạt xanh); allele B (hạt trơn) trội hoàn toàn so với allele
b (hạt nhăn).
Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB (Vàng, Trơn) x aabb (Xanh, Nhăn)
GP:
AB
x
ab
F1:
AaBb (100% Vàng, Trơn)
F1 x F1: AaBb (Vàng, Trơn) x
GF1: AB, Ab, aB, ab
x
Khung Punnett F2:
G_F1
AaBb (Vàng, Trơn)
AB, Ab, aB, ab
AB
Ab
aB
ab
AB
AABB
Vàng, trơn
AABb
Vàng, trơn
AaBB
Vàng, trơn
AaBb
Vàng, trơn
Ab
AABb
Vàng, trơn
AAbb
Vàng, nhăn
AaBb
Vàng, trơn
Aabb
Vàng, nhăn
aB
AaBB
Vàng, trơn
AaBb
Vàng, trơn
aaBB
Xanh, trơn
aaBb
Xanh, trơn
ab
AaBb
Vàng, trơn
Aabb
Vàng, nhăn
aaBb
Xanh, trơn
Aabb
Xanh, nhăn
Kết quả F2:
o TLPLKG:
(1AA : 2Aa : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)
= 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
o TLPLKH: 9 Vàng, Trơn : 3 Vàng, Nhăn : 3 Xanh, Trơn : 1 Xanh, Nhăn
o Kết luận: F₂ có tỉ lệ kiểu hình 9 Vàng, Trơn : 3 Vàng, Nhăn : 3 Xanh, Trơn
: 1 Xanh, Nhăn;
o phù hợp với quy luật phân li độc lập của Mendel trong trường hợp trội
hoàn toàn.
3. Phép lai phân tích (Test cross)
Khái niệm: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene
với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng.
Lí do: Nhằm xác định cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử (thuần chủng)
hay dị hợp tử (không thuần chủng); nhìn bề ngoài khó phân biệt; lai phân tích để
kiểm tra kiểu gene của chúng.
Trường hợp 1 (Fa đồng tính P thuần chủng):
o Đề toán: Thực hiện phép lai phân tích một cây hoa đỏ thu được đời con Fa
toàn cây hoa đỏ. Xác định kiểu gene của cây hoa đỏ đem lai?
o Sơ đồ lai:
P: AA (Hoa đỏ)
x aa (Hoa trắng)
G:
A
x
a
Fa:
Aa (100% Hoa đỏ)
Trường hợp 2 (Fa phân tính P dị hợp):
o Đề toán: Thực hiện phép lai phân tích một cây hoa đỏ thu được đời con Fa
phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Xác định kiểu gene của cây
hoa đỏ đem lai?
o Sơ đồ lai:
P: Aa (Hoa đỏ)
x aa (Hoa trắng)
G: A, a
x a
Fa: 1 Aa (Hoa đỏ) : 1 aa (Hoa trắng)
BẢNG CÔNG THỨC MENDEL VÀ XÁC SUẤT ĐỜI CON
(Xét phép lai P thuần chủng, F1 dị hợp n cặp gene phân li độc lập, trội hoàn toàn tự
thụ phấn hoặc giao phối với nhau tạo ra F2)
Các chỉ tiêu
STT xét đến ở thế
hệ lai
1 cặp gene (Ví dụ: Aa x Aa)
2 cặp gene (Ví dụ: AaBb x
AaBb)
Công thức tổng
quát (n cặp gene dị
hợp)
I
Giao tử F1 và các tổ hợp đời F2:
1
Số loại giao tử
của cơ thể F1
21 = 2 loại (A, a)
22 = 4 loại (AB, Ab, aB, ab)
2n
2
Tỉ lệ mỗi loại
giao tử của F1
½
(1/2)2 = 1/4
(1/2)n
3
Số lượng tổ
hợp giao tử ở
đời F2
41 = 4 tổ hợp
42 = 16 tổ hợp
4n tổ hợp
II
Các chỉ số phân li ở thế hệ F2:
4
Số loại kiểu
gene ở F2
31 = 3 loại (AA, Aa, aa)
32 = 9 loại
3n
5
Tỉ lệ phân li
kiểu gene ở F2
1:2:1
(1 : 2 : 1)2 = 1 : 2 : 2 : 4 : 1 : 2 :
1:2:1
(1 : 2 : 1)n
6
Số loại kiểu
hình ở F2
21 = 2 loại (Trội, lặn)
22 = 4 loại
2n
7
Tỉ lệ phân li
kiểu hình ở F2
3:1
(3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1
(3 : 1)n
III
Công thức xác định nhanh cấu trúc đời con (Xác suất):
8
9
(3/4)k x (1/4)(n - k)
Trong đó:
k: số tính trạng trội
(n - k): số tính trạng
lặn
Tỉ lệ xuất hiện
một kiểu hình
cụ thể ở F2
Ví dụ: Kiểu hình lặn (0 trội, 1
lặn) = (3/4)0 x (1/4)1 = ¼
Tỉ lệ xuất hiện
một kiểu gene
cụ thể ở F2
(1/4)a x (1/2)b x
(1/4)c
Trong đó:
Ví dụ: Kiểu gene Aa (0 đồng Ví dụ: Kiểu gene Aabb (0 đồng
- a: số cặp đồng hợp
hợp trội, 1 dị hợp, 0 đồng hợp hợp trội, 1 dị hợp, 1 đồng hợp
trội
lặn) = (1/4)0 x (1/2)1 x (1/4)0 = lặn) = (1/4)0 x (1/2)1 x (1/4)1 =
- b: số cặp dị hợp
1/2
1/8
- c: số cặp đồng hợp
lặn
(Tổng a + b + c = n)
Ví dụ: Kiểu hình 1 trội, 1 lặn =
(3/4)1 x (1/4)1 = 3/16
BÀI TẬP MINH HỌA
A. Bài tập cơ bản
Bài 1: Xét phép lai đời con giữa hai cá thể dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn (AaBbCc ×
AaBbCc). Hãy xác định số loại kiểu gene và tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở đời con F 2.
Lời giải chi tiết:
o Bước 1: Xác định số cặp gene dị hợp là n = 3.
o Bước 2: Tính số loại kiểu gene bằng công thức 3n = 33 = 27.
o Bước 3: Tính tỉ lệ phân li kiểu hình bằng công thức (3 : 1)n = (3 : 1)3 = 27 :
9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1.
o Đáp số: 27 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình là 27 : 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1.
Bài 2. Ở một loài dế mèn, tính trạng chiều dài cánh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Người ta cho một con dế đực cánh dài thuần chủng giao phối với một
con dế cái cánh ngắn thuần chủng (P), thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho các con dế F1 giao
phối ngẫu nhiên với nhau, thu được lứa F2 gồm 1200 cá thể. Thống kê ở F2 có 902 con dế
cánh dài và 298 con dế cánh ngắn. Hãy biện luận xác định tính trạng trội - lặn, quy ước
gene và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: BIỆN LUẬN TỈ LỆ KIỂU HÌNH VÀ QUY ƯỚC GENE
Xét kết quả ở đời F2, ta có:
Tổng số dế cánh dài = 902 (con)
Tổng số dế cánh ngắn = 298 (con)
Tỉ lệ Cánh dài : Cánh ngắn = 902 : 298 (xấp xỉ bằng tỉ lệ 3 : 1).
Kết luận: Theo quy luật phân li của Mendel, tỉ lệ 3:1 ở F2 chứng tỏ tính trạng cánh
dài là trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn, đồng thời các cá thể F1 đem lai
đều có kiểu gene dị hợp tử.
Quy ước gene:
Gọi A là gene quy định cánh dài (trội hoàn toàn).
Gọi a là gene quy định cánh ngắn (lặn).
Kiểu gene của F1 là: Aa (Cánh dài).
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Đề bài cho P thuần chủng: Đực cánh dài x Cái cánh ngắn.
Kiểu gene của P là: AA (Cánh dài) x aa (Cánh ngắn).
Sơ đồ lai:
P (thuần chủng):
AA (Cánh dài)
x
aa (Cánh ngắn)
GP:
A
x
a
F1:
Aa (100% Cánh dài)
F1xF1:
Aa (Cánh dài)
x
Aa (Cánh dài)
GF1:
A, a
x
A, a
F2:
TLPLKG:
1 AA : 2 Aa : 1 aa
TLPLKH:
3 Cánh dài : 1 Cánh ngắn
Bài 3. Ở cây bắp (cây ngô), tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng.
Tính trạng này do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bác nông dân có
một cây bắp mang kiểu hình hạt vàng. Để xác định xem cây bắp này là giống thuần chủng
(đồng hợp) hay không thuần chủng (dị hợp), bác nông dân cần thực hiện phép lai gì? Hãy
giải thích và viết sơ đồ lai minh họa (Sử dụng kí hiệu gene D và d).
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ QUY ƯỚC GENE
Để kiểm tra một cá thể mang kiểu hình trội là thuần chủng (đồng hợp trội) hay
không thuần chủng (dị hợp), ta phải thực hiện PHÉP LAI PHÂN TÍCH.
Cách làm: Bác nông dân sẽ lấy hạt phấn của cây bắp hạt vàng này thụ phấn cho cây
bắp hạt trắng (đồng hợp lặn), sau đó quan sát kết quả màu sắc hạt ở đời con (Fa).
Quy ước gene:
D: Hạt vàng (trội hoàn toàn); d: Hạt trắng (lặn)
Cây bắp hạt vàng chưa rõ kiểu gene có thể là DD hoặc Dd.
Cây bắp hạt trắng dùng để lai phân tích có kiểu gene chắc chắn là dd.
BƯỚC 2: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI CHO 2 TRƯỜNG HỢP
Dựa vào kết quả của đời con (FB), sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
TRƯỜNG HỢP 1: Đời con (Fa) đồng tính (100% giống nhau)
Nếu tất cả bắp con sinh ra đều có hạt vàng, chứng tỏ cây bắp hạt vàng ban đầu chỉ cho 1
loại giao tử mang gene trội (D).
Kết luận: Cây bắp ban đầu là giống THUẦN CHỦNG, có kiểu gene đồng hợp (DD).
Sơ đồ lai Trường hợp 1:
P:
DD (Hạt vàng)
x
dd (Hạt trắng)
GP:
D
x
d
FB:
Dd (100% Cây bắp cho hạt vàng)
TRƯỜNG HỢP 2: Đời con (FB) phân tính (Có sự phân li)
Nếu đời con sinh ra có sự phân li tỉ lệ xấp xỉ 1 bắp hạt vàng : 1 bắp hạt trắng, chứng tỏ cây
bắp hạt vàng ban đầu đã cho ra 2 loại giao tử (D và d) để kết hợp với giao tử d của cây hạt
trắng.
Kết luận: Cây bắp ban đầu là giống KHÔNG THUẦN CHỦNG, có kiểu gene dị hợp (Dd).
Sơ đồ lai Trường hợp 2:
P:
Dd (Hạt vàng)
x
dd (Hạt trắng)
GP :
D, d
x
d
FB:
TLPLKG:
1 Dd : 1 dd
TLPLKH: 1 Cây bắp hạt vàng : 1 Cây bắp hạt trắng.
Bài 4. Ở một trại nhân giống chuột lang (bọ ú), người ta tiến hành cho giao phối giữa
những con chuột cái thuần chủng lông đen, xoăn với các con chuột đực thuần chủng lông
trắng, thẳng (P). Đời con F1 thu được 100% chuột lông đen, xoăn. Tiếp tục cho các cá thể
F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được lứa F2 gồm 320 con. Thống kê kiểu hình ở F2
thu được số liệu sau: 182 con chuột lông đen, xoăn; 61 con chuột lông đen, thẳng; 59 con
chuột lông trắng, xoăn; 18 con chuột lông trắng, thẳng. Biết rằng mỗi gene quy định một
cặp tính trạng và nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy biện luận để xác định quy luật di
truyền chi phối phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Lời giải chi tiết:
BƯỚC 1: XÉT SỰ DI TRUYỀN CỦA TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG (Ở ĐỜI F2)
Thay vì nhìn toàn cục, ta chẻ bài toán ra để đếm số lượng từng tính trạng một:
Xét tính trạng màu sắc lông:
Tổng số chuột lông đen = 182 + 61 = 243 (con)
Tổng số chuột lông trắng = 59 + 18 = 77 (con)
Tỉ lệ Đen : Trắng = 243 : 77 (xấp xỉ 3 : 1).
Kết luận 1: Lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. F1 dị hợp tử về cặp gene này.
Quy ước: A (Lông đen) trội hoàn toàn so với a (Lông trắng). Kiểu gene F1 là Aa x Aa.
Xét tính trạng hình thái lông:
Tổng số chuột lông xoăn = 182 + 59 = 241 (con)
Tổng số chuột lông thẳng = 61 + 18 = 79 (con)
Tỉ lệ Xoăn : Thẳng = 241 : 79 (xấp xỉ 3 : 1).
Kết luận 2: Lông xoăn là trội hoàn toàn so với lông thẳng. F1 dị hợp tử về cặp gene này.
Quy ước: B (Lông xoăn) trội hoàn toàn so với b (Lông thẳng). Kiểu gene F1 là Bb x Bb.
BƯỚC 2: XÉT SỰ DI TRUYỀN CHUNG VÀ CHỨNG MINH TỈ LỆ 9:3:3:1
Theo bài ra, tỉ lệ 4 kiểu hình ở F2 là:
182 Đen, xoăn : 61 Đen, thẳng : 59 Trắng, xoăn : 18 Trắng, thẳng.
Rút gọn tỉ lệ thực tế này ta được xấp xỉ: 9 : 3 : 3 : 1.
Nếu ta làm phép nhân xác suất (nhân tích tỉ lệ 2 tính trạng độc lập):
(3 Đen : 1 Trắng) x (3 Xoăn : 1 Thẳng)
= 9 Đen, Xoăn : 3 Đen, Thẳng : 3 Trắng, Xoăn : 1 Trắng, Thẳng.
Biện luận: Nhận thấy tỉ lệ phân li kiểu hình thực tế ở F2 (9 : 3 : 3 : 1) hoàn toàn bằng
với tích các tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng riêng lẻ.
Kết luận: Hai cặp gene quy định màu sắc lông và hình thái lông phân li độc lập
với nhau (tuân theo đúng quy luật Mendel). Kiểu gene của F1 chắc chắn chứa 2 cặp
dị hợp: AaBb.
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Đề bài cho P thuần chủng mang kiểu hình: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng.
Kiểu gene của P là: AABB x aabb.
Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB (Đen, Xoăn)
x
aabb (Trắng, Thẳng)
GP:
AB
x
ab
F1: AaBb (100% Đen, Xoăn)
F1 x F1: AaBb (Đen, Xoăn)
x
AaBb (Đen, Xoăn)
GF1: AB, Ab, aB, ab
x
AB, Ab, aB, ab
F2:
TLPLKG:
(1 AA : 2 Aa : 1 aa) x (1 BB : 2 Bb : 1 bb)
= 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
TLPLKH: 9 Đen, Xoăn : 3 Đen, Thẳng : 3 Trắng, Xoăn : 1 Trắng, Thẳng.
Bài 5. Ở cây Cà chua, mỗi gene quy định một tính trạng, phân li độc lập và nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Người ta đem giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ (cây M) với cây thân
cao, quả vàng (cây N), thu được đời con F1 gồm 800 cây. Thống kê kiểu hình ở F1 thu được
số liệu sau: 298 cây thân cao, quả đỏ; 302 cây thân cao, quả vàng; 101 cây thân thấp, quả
đỏ; 99 cây thân thấp, quả vàng. Hãy biện luận xác định kiểu gene của cây M, cây N và viết
sơ đồ lai chứng minh (Sử dụng kí hiệu gene B/b và H/h).
HƯỚNG DẪN BIỆN LUẬN VÀ GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: XÉT SỰ DI TRUYỀN CỦA TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG
Ta tách đôi 2 tính trạng để xét tỉ lệ kiểu hình ở đời con F1:
Xét tính trạng chiều cao thân:
Tổng số cây thân cao = 298 + 302 = 600 (cây)
Tổng số cây thân thấp = 101 + 99 = 200 (cây)
Tỉ lệ Cao : Thấp = 600 : 200 = 3 : 1.
Kết luận 1: Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Tỉ lệ 3:1 chứng tỏ cả cây
M và cây N đều có kiểu gene dị hợp về tính trạng chiều cao (Bb x Bb). Phép lai
này tạo ra 4 tổ hợp.
Quy ước: B (Thân cao) trội hoàn toàn so với b (Thân thấp).
Xét tính trạng màu sắc quả:
Tổng số cây quả đỏ = 298 + 101 = 399 (cây)
Tổng số cây quả vàng = 302 + 99 = 401 (cây)
Tỉ lệ Đỏ : Vàng = 399 : 401 ≈ 1 : 1.
Kết luận 2: Tỉ lệ 1:1 là kết quả của phép lai phân tích (một bên dị hợp tử đem lai
với một bên đồng hợp tử lặn). Theo đề bài, cây M quả đỏ, cây N quả vàng.
Cây M (quả đỏ) phải có kiểu gene dị hợp Hh. Cây N (quả vàng) mang kiểu gene
đồng hợp lặn hh. Tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Phép lai Hh x
hh tạo ra 2 tổ hợp.
Quy ước: H (Quả đỏ) trội hoàn toàn so với h (Quả vàng).
BƯỚC 2: XÉT SỰ DI TRUYỀN CHUNG VÀ CHỨNG MINH SỐ TỔ HỢP
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: 300 : 300 : 100 : 100 rút gọn thành 3 : 3 : 1 : 1.
Tổng số phần bằng nhau (tổng số tổ hợp giao tử) ở F1 là: 3 + 3 + 1 + 1 = 8 tổ hợp.
Ta có: 8 tổ hợp = 4 loại giao tử x 2 loại giao tử.
Thử làm phép nhân xác suất hai tính trạng riêng rẽ:
(3 Cao : 1 Thấp) x (1 Đỏ : 1 Vàng)
= 3 Cao, Đỏ : 3 Cao, Vàng : 1 Thấp, Đỏ : 1 Thấp, Vàng.
Biện luận: Nhận thấy tỉ lệ kiểu hình thực tế (3:3:1:1) hoàn toàn khớp với tích tỉ lệ
các cặp tính trạng riêng lẻ. Chứng tỏ 2 cặp gene quy định chiều cao và màu quả
phân li độc lập.
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Từ các biện luận trên, ta ghép kiểu gene của 2 cây lại:
Cây M (Thân cao, quả đỏ): Dị hợp cặp chiều cao (Bb) và dị hợp cặp màu quả
(Hh) Kiểu gene là BbHh (cây này giảm phân cho 4 loại giao tử).
Cây N (Thân cao, quả vàng): Dị hợp cặp chiều cao (Bb) và đồng hợp lặn cặp màu
quả (hh) => Kiểu gene là Bbhh (cây này giảm phân cho 2 loại giao tử).
Số tổ hợp chuẩn xác: 4 loại giao tử x 2 loại giao tử = 8 tổ hợp.
Sơ đồ lai:
P:
BbHh (Cao, Đỏ)
x
Bbhh (Cao, Vàng)
GP:
BH, Bh, bH, bh
x
Bh, bh
Khung Punnett F1
Kết quả
TLPLKG:
1 BBHh : 1 BBhh : 2 BbHh : 2 Bbhh : 1 bbHh : 1 bbhh
TLPLKH:
3 Thân cao, quả đỏ (1 BBHh, 2 BbHh)
3 Thân cao, quả vàng (1 BBhh, 2 Bbhh)
1 Thân thấp, quả đỏ (1 bbHh)
1 Thân thấp, quả vàng (1 bbhh)
F1:
B. Bài tập nâng cao
Bài 1: Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Tính tỉ lệ đời con có kiểu
hình mang cả 3 tính trạng trội.
Lời giải chi tiết:
o Bước 1: Xét riêng kiểu hình trội từng cặp gene độc lập:
Aa × Aa cho kiểu hình trội (A-) là 3/4.
Bb × Bb cho kiểu hình trội (B-) là 3/4.
Dd × Dd cho kiểu hình trội (D-) là 3/4.
o Bước 2: Nhân tỉ lệ riêng rẽ lại vì các gene phân li độc lập: Tỉ lệ kiểu hình trội
về cả 3 tính trạng (A-B-D-) = (3/4) × (3/4) × (3/4) = 27/64.
o Đáp số: 27/64.
Bài 2: Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBbDdEe x Aabbddee. Biết các cặp gene phân li
độc lập và trội hoàn toàn. Hãy tính tỉ lệ đời con có kiểu hình thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Mang đúng 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.
b) Mang đúng 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn.
Lời giải chi tiết:
Phân tích cơ sở (Tách riêng từng cặp tính trạng):
Cặp 1 (Aa x Aa): Đời con cho kiểu hình 3/4 Trội : 1/4 Lặn.
Cặp 2 (Bb x bb): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
Cặp 3 (Dd x dd): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
Cặp 4 (Ee x ee): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
LƯU Ý QUAN TRỌNG: Vì tỉ lệ phân li của 4 cặp tính trạng không giống nhau hoàn toàn, ta
KHÔNG ĐƯỢC phép dùng tổ hợp nhân tắt, mà bắt buộc phải liệt kê các nhóm trường hợp
rồi cộng lại.
a) Tính tỉ lệ kiểu hình mang đúng 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
Để có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn, sẽ có 4 trường hợp xảy ra (tương ứng với tính
trạng lặn rơi vào 1 trong 4 vị trí):
Trường hợp 1 (Lặn ở E; Trội A, B, D): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 2 (Lặn ở D; Trội A, B, E): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 3 (Lặn ở B; Trội A, D, E): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 4 (Lặn ở A; Trội B, D, E): (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
=> Tổng xác suất ý a = 3/32 + 3/32 + 3/32 + 1/32 = 10/32 (Rút gọn bằng 5/16).
Đáp số câu a: 5/16.
b) Tính tỉ lệ kiểu hình mang đúng 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn
Để có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn, sẽ có tổng cộng 6 trường hợp xảy ra. Ta chia thành
2 nhóm cho dễ tính:
Nhóm 1: Tính trạng A là Trội, đi kèm 1 Trội và 2 Lặn ở các cặp còn lại (Gồm 3
trường hợp):
Trội A, Trội B, Lặn D, Lặn E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trội A, Lặn B, Trội D, Lặn E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trội A, Lặn B, Lặn D, Trội E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Nhóm 2: Tính trạng A là Lặn, đi kèm 2 Trội và 1 Lặn ở các cặp còn lại (Gồm 3
trường hợp):
Lặn A, Trội B, Trội D, Lặn E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
Lặn A, Trội B, Lặn D, Trội E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
Lặn A, Lặn B, Trội D, Trội E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
=> Tổng xác suất ý b = (3/32 + 3/32 + 3/32) + (1/32 + 1/32 + 1/32) = 12/32 (Rút gọn bằng
3/8). Đáp số câu b: 3/8.
Bài 9. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
I. LÝ THUYẾT TƯƠNG TÁC GENE
Lý thuyết tương tác giữa
BẢN 2.1. HOÀN CHỈNH
BÀI 7. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
PHẦN 1: KIẾN THỨC CỐT LÕI (Bám sát SGK Sinh 12 Kết nối tri thức)
Nhiễm sắc thể (Chromosome) là cấu trúc mang gen nằm trong nhân tế bào. Thuật ngữ này
được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với nghĩa đen: "Nhiễm sắc" là nhuộm màu/ăn màu, "thể"
là vật thể. Cụ thể hơn, đây là những vật thể di truyền dạng sợi có khả năng bắt màu bởi các
loại thuốc nhuộm kiềm tính.
Thành phần cấu tạo của Nucleosome
Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể (NST).
Mỗi đơn vị cấu trúc nucleosome gồm một đoạn phân tử DNA dài 146 cặp nucleotide (bp)
quấn 1 và 3/4 vòng quanh một khối lõi protein.
Khối lõi này gồm 8 phân tử protein histone thuộc 4 loại: H2A, H2B, H3 và H4 (mỗi loại
có 2 phân tử).
1. Các mức độ đóng gói của nhiễm sắc thể
Trong tế bào nhân thực, phân tử DNA được đóng gói nhờ sự liên kết với các protein histone
và các protein tham gia tổ chức NST. Quá trình này giúp thu gọn phân tử DNA có chiều
dài rất lớn vào trong nhân tế bào, bảo quản thông tin di truyền và thuận lợi cho phân li
NST.
2. Tính động của cấu trúc nhiễm sắc chất và vai trò của các protein (Condensin,
Cohesin)
Tính động: Cấu trúc chromatin (nhiễm sắc chất) có tính động; mức độ đóng gói thay đổi
tùy theo trạng thái hoạt động của gene và từng giai đoạn của chu kỳ tế bào.
Protein Cohesin (vai trò liên kết chromatid): Cohesin giúp duy trì sự gắn kết giữa các
chromatid chị em từ sau khi DNA nhân đôi cho đến khi chúng được tách ra trong quá trình
phân bào.
Protein Condensin (vai trò co xoắn NST): Khi tế bào bước vào phân bào, nhiễm sắc chất
cần được cô đặc mạnh để hình thành các nhiễm sắc thể có cấu trúc rõ ràng.
Condensin II: Tham gia tổ chức và thúc đẩy quá trình ngưng tụ nhiễm sắc thể
trong nhân ở giai đoạn đầu của quá trình co xoắn.
Condensin I: Hoạt động mạnh sau khi màng nhân phân rã, tiếp tục làm nhiễm
sắc thể cô đặc và góp phần duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể trong suốt quá trình
phân bào.
PHẦN 2: KIẾN THỨC BỔ SUNG HOẶC NÂNG CAO
1. Kích thước đường kính các mức độ đóng gói Sợi cơ bản/Chuỗi nucleosome/ Mức xoắn
(1): DNA quấn quanh các khối lõi protein histone tạo thành các nucleosome liên tiếp 10
nm.
Sợi nhiễm sắc/Mức xoắn 2: Các nucleosome tiếp tục được tổ chức và cuộn xoắn tạo thành
sợi nhiễm sắc 30 nm.
Vùng xếp cuộn/Sợi siêu xoắn/Mức xoắn 3: Sợi nhiễm sắc tiếp tục được gấp cuộn, tổ chức
thành cấu trúc có mức độ đóng gói cao hơn 300 nm.
Chromatid: Là trạng thái co xoắn cao của nhiễm sắc chất khi tế bào bước vào phân bào.
Mỗi chromatid có đường kính khoảng 700 nm; khi hai chromatid chị em liên kết với nhau
tạo thành một nhiễm sắc thể kép, đường kính toàn bộ cấu trúc vào khoảng 1400 nm.
2. Cấu trúc chi tiết của chuỗi Nucleosome (DNA nối và Histone H1)
Trong thực tế, các nucleosome được nối với nhau bởi các đoạn DNA nối (linker DNA).
Histone H1 không nằm trong khối lõi mà gắn với DNA nối, góp phần ổn định cấu trúc
chromatin.
Trong mô hình bài tập: Một đơn vị lặp của sợi nhiễm sắc có thể xem gồm 1 nucleosome
lõi và 1 đoạn DNA nối kèm theo 1 phân tử histone H1.
3. Các công thức tính toán cho chuỗi có n nucleosome (Mô hình bài tập)
Đối với các khối lõi nucleosome:
Tổng số phân tử protein histone trong các khối lõi = n x 8 (phân tử).
Tổng số cặp nucleotide (bp) nằm trong các khối lõi = n x 146 (bp).
Chiều dài đoạn DNA trong lõi nucleosome = 146 x 0,34 nm = 49,64 nm.
Đối với toàn bộ chuỗi (tính cả DNA nối và Histone H1):
Tổng số phân tử protein histone toàn bộ chuỗi = 9 x n (phân tử) (Gồm n khối lõi x 8
histone + n phân tử histone H1 ở các đoạn nối).
Tổng số cặp nucleotide toàn bộ chuỗi = (n x 146) + tổng số cặp nucleotide của các đoạn
DNA nối.
Nếu chiều dài các đoạn DNA nối bằng nhau và đều có k cặp nucleotide, công thức trở
thành: Tổng số bp toàn chuỗi = n x 146 + (n trừ 1) x k.
Tổng chiều dài thực tế của phân tử DNA mạch thẳng khi chưa co xoắn = Tổng số bp toàn
chuỗi x 0,34 nm.
PHẦN 3: CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Nhóm 1: Các ví dụ về kiến thức cốt lõi (Cơ bản)
Ví dụ 1: Một đoạn sợi cơ bản chứa 20 nucleosome liên tiếp. Hãy xác định tổng số phân tử
protein histone nằm trong các khối lõi và tổng chiều dài (tính bằng nanometer) của các
đoạn DNA quấn quanh các khối lõi này.
Hướng dẫn giải:
o Tổng số phân tử protein histone trong các khối lõi là: 20 x 8 = 160 phân tử.
o Tổng số cặp nucleotide quấn quanh lõi là: 20 x 146 = 2920 bp.
o Tổng chiều dài của các đoạn DNA trong lõi là: 2920 x 0,34 nm = 992,8 nm.
Ví dụ 2: Khi quan sát cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực dưới
kính hiển vi điện tử, một học sinh ghi nhận được 4 mức đường kính cấu trúc bao gồm: 10
nm, 30 nm, 300 nm và 700 nm. Hãy sắp xếp các mức đường kính này tương ứng với các
cấp độ co xoắn từ thấp đến cao của nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải: Thứ tự các cấp độ co xoắn từ thấp đến cao là:
1. Sợi cơ bản (chuỗi nucleosome): 10 nm.
2. Sợi nhiễm sắc: 30 nm.
3. Vùng xếp cuộn: 300 nm.
4. Chromatid: 700 nm.
Nhóm 2: Các ví dụ về kiến thức chuyên sâu (Nâng cao)
Ví dụ 3: Một đoạn cấu trúc sợi cơ bản gồm 50 nucleosome. Giữa hai nucleosome kế tiếp
nhau được nối bằng một đoạn DNA nối (linker DNA) chứa trung bình 34 cặp nucleotide.
Biết rằng trong mô hình bài tập, giả sử mỗi nucleosome có gắn một phân tử histone H1.
Hãy tính tổng số phân tử protein histone trong toàn bộ đoạn sợi cơ bản và chiều dài của
toàn bộ phân tử DNA cấu tạo nên đoạn sợi cơ bản này.
Hướng dẫn giải:
-Tổng số phân tử protein histone toàn bộ (gồm histone lõi và histone H1) là:
50 × 9 = 450 phân tử.
-Số đoạn DNA nối giữa 50 nucleosome liên tiếp là: 50 − 1 = 49 đoạn nối.
-Tổng số cặp nucleotide của toàn bộ đoạn sợi cơ bản là:
(50 × 146) + (49 × 34) = 7300 + 1666 = 8966 bp.
Chiều dài DNA ở trạng thái duỗi thẳng (chưa co xoắn) là: 8966 × 0,34 nm = 3048,44 nm.
Ví dụ 4: Một đoạn phân tử DNA của sinh vật nhân thực tham gia cấu tạo nên một đoạn
nhiễm sắc thể mạch thẳng có tổng chiều dài là 1513,36 nm. Đoạn nhiễsắc thể này có cấu
trúc gồm các nucleosome liên tiếp, giữa hai nucleosome kế tiếp nhau có một đoạn DNA
nối (linker DNA) dài 14 nm. Biết rằng mỗi nucleosome chứa một đoạn DNA lõi dài 146
cặp nucleotide. Hãy xác định số lượng đơn vị nucleosome có trong đoạn nhiễsắc thể nói
trên.
Hướng dẫn giải:
Gọi n là số lượng nucleosome có trong đoạn nhiễm sắc thể (n là số nguyên dương).
Chiều dài DNA nằm trong các lõi nucleosome:
n × 146 × 0,34 = 49,64n (nm)
-Với n nucleosome liên tiếp, số đoạn DNA nối giữa các nucleosome là: n − 1 (đoạn)
- Chiều dài DNA nối: (n − 1) × 14 (nm)
- Tổng chiều dài DNA của đoạn nhiễm sắc thể: 49,64n + (n − 1) × 14 = 1513,36
- Giải phương trình: 49,64n + 14n − 14 = 1513,36
63,64n = 1527,36 n = 24
Kết luận: Đoạn nhiễm sắc thể trên chứa 24 đơn vị nucleosome.
BẢN 1.8. HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL
KIẾN THỨC CỐT LÕI
1. Phép lai một cặp tính trạng
Đề toán: Mendel cho lai các dòng đậu Hà Lan thuần chủng thân cao với thân thấp,
thu được F1 toàn cây thân cao. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ
lai từ P đến F2?
Sơ đồ lai:
Nhận xét: F₁ đồng tính mang kiểu hình trội ⇒ allele A (thân cao) trội hoàn toàn so
với allele a (thân thấp).
P (t/c): AA (Thân cao) x aa (Thân thấp)
GP:
A
x
a
F1:
Aa (100% Thân cao)
F1 x F1: Aa (Thân cao) x Aa (Thân cao)
GF1: A, a
x A, a
F2:
o TLPLKG: 1AA
: 2Aa : 1aa
o TLPLKH:
3 Thân cao
: 1 Thân thấp
Kết luận: F₂ có tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp, phù hợp với quy luật phân li của
Mendel trong trường hợp trội hoàn toàn.
2. Phép lai hai cặp tính trạng
Đề toán: Mendel cho lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt
xanh, nhăn thu được F1 toàn hạt vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ
đồ lai từ P đến F2?
Nhận xét: F₁ đồng tính mang kiểu hình trội về 2 cặp tính trạng ⇒ allele A (hạt vàng)
trội hoàn toàn so với allele a (hạt xanh); allele B (hạt trơn) trội hoàn toàn so với allele
b (hạt nhăn).
Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB (Vàng, Trơn) x aabb (Xanh, Nhăn)
GP:
AB
x
ab
F1:
AaBb (100% Vàng, Trơn)
F1 x F1: AaBb (Vàng, Trơn) x
GF1: AB, Ab, aB, ab
x
Khung Punnett F2:
G_F1
AaBb (Vàng, Trơn)
AB, Ab, aB, ab
AB
Ab
aB
ab
AB
AABB
Vàng, trơn
AABb
Vàng, trơn
AaBB
Vàng, trơn
AaBb
Vàng, trơn
Ab
AABb
Vàng, trơn
AAbb
Vàng, nhăn
AaBb
Vàng, trơn
Aabb
Vàng, nhăn
aB
AaBB
Vàng, trơn
AaBb
Vàng, trơn
aaBB
Xanh, trơn
aaBb
Xanh, trơn
ab
AaBb
Vàng, trơn
Aabb
Vàng, nhăn
aaBb
Xanh, trơn
Aabb
Xanh, nhăn
Kết quả F2:
o TLPLKG:
(1AA : 2Aa : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)
= 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
o TLPLKH: 9 Vàng, Trơn : 3 Vàng, Nhăn : 3 Xanh, Trơn : 1 Xanh, Nhăn
o Kết luận: F₂ có tỉ lệ kiểu hình 9 Vàng, Trơn : 3 Vàng, Nhăn : 3 Xanh, Trơn
: 1 Xanh, Nhăn;
o phù hợp với quy luật phân li độc lập của Mendel trong trường hợp trội
hoàn toàn.
3. Phép lai phân tích (Test cross)
Khái niệm: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene
với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng.
Lí do: Nhằm xác định cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử (thuần chủng)
hay dị hợp tử (không thuần chủng); nhìn bề ngoài khó phân biệt; lai phân tích để
kiểm tra kiểu gene của chúng.
Trường hợp 1 (Fa đồng tính P thuần chủng):
o Đề toán: Thực hiện phép lai phân tích một cây hoa đỏ thu được đời con Fa
toàn cây hoa đỏ. Xác định kiểu gene của cây hoa đỏ đem lai?
o Sơ đồ lai:
P: AA (Hoa đỏ)
x aa (Hoa trắng)
G:
A
x
a
Fa:
Aa (100% Hoa đỏ)
Trường hợp 2 (Fa phân tính P dị hợp):
o Đề toán: Thực hiện phép lai phân tích một cây hoa đỏ thu được đời con Fa
phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Xác định kiểu gene của cây
hoa đỏ đem lai?
o Sơ đồ lai:
P: Aa (Hoa đỏ)
x aa (Hoa trắng)
G: A, a
x a
Fa: 1 Aa (Hoa đỏ) : 1 aa (Hoa trắng)
BẢNG CÔNG THỨC MENDEL VÀ XÁC SUẤT ĐỜI CON
(Xét phép lai P thuần chủng, F1 dị hợp n cặp gene phân li độc lập, trội hoàn toàn tự
thụ phấn hoặc giao phối với nhau tạo ra F2)
Các chỉ tiêu
STT xét đến ở thế
hệ lai
1 cặp gene (Ví dụ: Aa x Aa)
2 cặp gene (Ví dụ: AaBb x
AaBb)
Công thức tổng
quát (n cặp gene dị
hợp)
I
Giao tử F1 và các tổ hợp đời F2:
1
Số loại giao tử
của cơ thể F1
21 = 2 loại (A, a)
22 = 4 loại (AB, Ab, aB, ab)
2n
2
Tỉ lệ mỗi loại
giao tử của F1
½
(1/2)2 = 1/4
(1/2)n
3
Số lượng tổ
hợp giao tử ở
đời F2
41 = 4 tổ hợp
42 = 16 tổ hợp
4n tổ hợp
II
Các chỉ số phân li ở thế hệ F2:
4
Số loại kiểu
gene ở F2
31 = 3 loại (AA, Aa, aa)
32 = 9 loại
3n
5
Tỉ lệ phân li
kiểu gene ở F2
1:2:1
(1 : 2 : 1)2 = 1 : 2 : 2 : 4 : 1 : 2 :
1:2:1
(1 : 2 : 1)n
6
Số loại kiểu
hình ở F2
21 = 2 loại (Trội, lặn)
22 = 4 loại
2n
7
Tỉ lệ phân li
kiểu hình ở F2
3:1
(3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1
(3 : 1)n
III
Công thức xác định nhanh cấu trúc đời con (Xác suất):
8
9
(3/4)k x (1/4)(n - k)
Trong đó:
k: số tính trạng trội
(n - k): số tính trạng
lặn
Tỉ lệ xuất hiện
một kiểu hình
cụ thể ở F2
Ví dụ: Kiểu hình lặn (0 trội, 1
lặn) = (3/4)0 x (1/4)1 = ¼
Tỉ lệ xuất hiện
một kiểu gene
cụ thể ở F2
(1/4)a x (1/2)b x
(1/4)c
Trong đó:
Ví dụ: Kiểu gene Aa (0 đồng Ví dụ: Kiểu gene Aabb (0 đồng
- a: số cặp đồng hợp
hợp trội, 1 dị hợp, 0 đồng hợp hợp trội, 1 dị hợp, 1 đồng hợp
trội
lặn) = (1/4)0 x (1/2)1 x (1/4)0 = lặn) = (1/4)0 x (1/2)1 x (1/4)1 =
- b: số cặp dị hợp
1/2
1/8
- c: số cặp đồng hợp
lặn
(Tổng a + b + c = n)
Ví dụ: Kiểu hình 1 trội, 1 lặn =
(3/4)1 x (1/4)1 = 3/16
BÀI TẬP MINH HỌA
A. Bài tập cơ bản
Bài 1: Xét phép lai đời con giữa hai cá thể dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn (AaBbCc ×
AaBbCc). Hãy xác định số loại kiểu gene và tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở đời con F 2.
Lời giải chi tiết:
o Bước 1: Xác định số cặp gene dị hợp là n = 3.
o Bước 2: Tính số loại kiểu gene bằng công thức 3n = 33 = 27.
o Bước 3: Tính tỉ lệ phân li kiểu hình bằng công thức (3 : 1)n = (3 : 1)3 = 27 :
9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1.
o Đáp số: 27 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình là 27 : 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1.
Bài 2. Ở một loài dế mèn, tính trạng chiều dài cánh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Người ta cho một con dế đực cánh dài thuần chủng giao phối với một
con dế cái cánh ngắn thuần chủng (P), thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho các con dế F1 giao
phối ngẫu nhiên với nhau, thu được lứa F2 gồm 1200 cá thể. Thống kê ở F2 có 902 con dế
cánh dài và 298 con dế cánh ngắn. Hãy biện luận xác định tính trạng trội - lặn, quy ước
gene và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: BIỆN LUẬN TỈ LỆ KIỂU HÌNH VÀ QUY ƯỚC GENE
Xét kết quả ở đời F2, ta có:
Tổng số dế cánh dài = 902 (con)
Tổng số dế cánh ngắn = 298 (con)
Tỉ lệ Cánh dài : Cánh ngắn = 902 : 298 (xấp xỉ bằng tỉ lệ 3 : 1).
Kết luận: Theo quy luật phân li của Mendel, tỉ lệ 3:1 ở F2 chứng tỏ tính trạng cánh
dài là trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn, đồng thời các cá thể F1 đem lai
đều có kiểu gene dị hợp tử.
Quy ước gene:
Gọi A là gene quy định cánh dài (trội hoàn toàn).
Gọi a là gene quy định cánh ngắn (lặn).
Kiểu gene của F1 là: Aa (Cánh dài).
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Đề bài cho P thuần chủng: Đực cánh dài x Cái cánh ngắn.
Kiểu gene của P là: AA (Cánh dài) x aa (Cánh ngắn).
Sơ đồ lai:
P (thuần chủng):
AA (Cánh dài)
x
aa (Cánh ngắn)
GP:
A
x
a
F1:
Aa (100% Cánh dài)
F1xF1:
Aa (Cánh dài)
x
Aa (Cánh dài)
GF1:
A, a
x
A, a
F2:
TLPLKG:
1 AA : 2 Aa : 1 aa
TLPLKH:
3 Cánh dài : 1 Cánh ngắn
Bài 3. Ở cây bắp (cây ngô), tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng.
Tính trạng này do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bác nông dân có
một cây bắp mang kiểu hình hạt vàng. Để xác định xem cây bắp này là giống thuần chủng
(đồng hợp) hay không thuần chủng (dị hợp), bác nông dân cần thực hiện phép lai gì? Hãy
giải thích và viết sơ đồ lai minh họa (Sử dụng kí hiệu gene D và d).
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ QUY ƯỚC GENE
Để kiểm tra một cá thể mang kiểu hình trội là thuần chủng (đồng hợp trội) hay
không thuần chủng (dị hợp), ta phải thực hiện PHÉP LAI PHÂN TÍCH.
Cách làm: Bác nông dân sẽ lấy hạt phấn của cây bắp hạt vàng này thụ phấn cho cây
bắp hạt trắng (đồng hợp lặn), sau đó quan sát kết quả màu sắc hạt ở đời con (Fa).
Quy ước gene:
D: Hạt vàng (trội hoàn toàn); d: Hạt trắng (lặn)
Cây bắp hạt vàng chưa rõ kiểu gene có thể là DD hoặc Dd.
Cây bắp hạt trắng dùng để lai phân tích có kiểu gene chắc chắn là dd.
BƯỚC 2: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI CHO 2 TRƯỜNG HỢP
Dựa vào kết quả của đời con (FB), sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
TRƯỜNG HỢP 1: Đời con (Fa) đồng tính (100% giống nhau)
Nếu tất cả bắp con sinh ra đều có hạt vàng, chứng tỏ cây bắp hạt vàng ban đầu chỉ cho 1
loại giao tử mang gene trội (D).
Kết luận: Cây bắp ban đầu là giống THUẦN CHỦNG, có kiểu gene đồng hợp (DD).
Sơ đồ lai Trường hợp 1:
P:
DD (Hạt vàng)
x
dd (Hạt trắng)
GP:
D
x
d
FB:
Dd (100% Cây bắp cho hạt vàng)
TRƯỜNG HỢP 2: Đời con (FB) phân tính (Có sự phân li)
Nếu đời con sinh ra có sự phân li tỉ lệ xấp xỉ 1 bắp hạt vàng : 1 bắp hạt trắng, chứng tỏ cây
bắp hạt vàng ban đầu đã cho ra 2 loại giao tử (D và d) để kết hợp với giao tử d của cây hạt
trắng.
Kết luận: Cây bắp ban đầu là giống KHÔNG THUẦN CHỦNG, có kiểu gene dị hợp (Dd).
Sơ đồ lai Trường hợp 2:
P:
Dd (Hạt vàng)
x
dd (Hạt trắng)
GP :
D, d
x
d
FB:
TLPLKG:
1 Dd : 1 dd
TLPLKH: 1 Cây bắp hạt vàng : 1 Cây bắp hạt trắng.
Bài 4. Ở một trại nhân giống chuột lang (bọ ú), người ta tiến hành cho giao phối giữa
những con chuột cái thuần chủng lông đen, xoăn với các con chuột đực thuần chủng lông
trắng, thẳng (P). Đời con F1 thu được 100% chuột lông đen, xoăn. Tiếp tục cho các cá thể
F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được lứa F2 gồm 320 con. Thống kê kiểu hình ở F2
thu được số liệu sau: 182 con chuột lông đen, xoăn; 61 con chuột lông đen, thẳng; 59 con
chuột lông trắng, xoăn; 18 con chuột lông trắng, thẳng. Biết rằng mỗi gene quy định một
cặp tính trạng và nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy biện luận để xác định quy luật di
truyền chi phối phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Lời giải chi tiết:
BƯỚC 1: XÉT SỰ DI TRUYỀN CỦA TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG (Ở ĐỜI F2)
Thay vì nhìn toàn cục, ta chẻ bài toán ra để đếm số lượng từng tính trạng một:
Xét tính trạng màu sắc lông:
Tổng số chuột lông đen = 182 + 61 = 243 (con)
Tổng số chuột lông trắng = 59 + 18 = 77 (con)
Tỉ lệ Đen : Trắng = 243 : 77 (xấp xỉ 3 : 1).
Kết luận 1: Lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. F1 dị hợp tử về cặp gene này.
Quy ước: A (Lông đen) trội hoàn toàn so với a (Lông trắng). Kiểu gene F1 là Aa x Aa.
Xét tính trạng hình thái lông:
Tổng số chuột lông xoăn = 182 + 59 = 241 (con)
Tổng số chuột lông thẳng = 61 + 18 = 79 (con)
Tỉ lệ Xoăn : Thẳng = 241 : 79 (xấp xỉ 3 : 1).
Kết luận 2: Lông xoăn là trội hoàn toàn so với lông thẳng. F1 dị hợp tử về cặp gene này.
Quy ước: B (Lông xoăn) trội hoàn toàn so với b (Lông thẳng). Kiểu gene F1 là Bb x Bb.
BƯỚC 2: XÉT SỰ DI TRUYỀN CHUNG VÀ CHỨNG MINH TỈ LỆ 9:3:3:1
Theo bài ra, tỉ lệ 4 kiểu hình ở F2 là:
182 Đen, xoăn : 61 Đen, thẳng : 59 Trắng, xoăn : 18 Trắng, thẳng.
Rút gọn tỉ lệ thực tế này ta được xấp xỉ: 9 : 3 : 3 : 1.
Nếu ta làm phép nhân xác suất (nhân tích tỉ lệ 2 tính trạng độc lập):
(3 Đen : 1 Trắng) x (3 Xoăn : 1 Thẳng)
= 9 Đen, Xoăn : 3 Đen, Thẳng : 3 Trắng, Xoăn : 1 Trắng, Thẳng.
Biện luận: Nhận thấy tỉ lệ phân li kiểu hình thực tế ở F2 (9 : 3 : 3 : 1) hoàn toàn bằng
với tích các tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng riêng lẻ.
Kết luận: Hai cặp gene quy định màu sắc lông và hình thái lông phân li độc lập
với nhau (tuân theo đúng quy luật Mendel). Kiểu gene của F1 chắc chắn chứa 2 cặp
dị hợp: AaBb.
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Đề bài cho P thuần chủng mang kiểu hình: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng.
Kiểu gene của P là: AABB x aabb.
Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB (Đen, Xoăn)
x
aabb (Trắng, Thẳng)
GP:
AB
x
ab
F1: AaBb (100% Đen, Xoăn)
F1 x F1: AaBb (Đen, Xoăn)
x
AaBb (Đen, Xoăn)
GF1: AB, Ab, aB, ab
x
AB, Ab, aB, ab
F2:
TLPLKG:
(1 AA : 2 Aa : 1 aa) x (1 BB : 2 Bb : 1 bb)
= 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
TLPLKH: 9 Đen, Xoăn : 3 Đen, Thẳng : 3 Trắng, Xoăn : 1 Trắng, Thẳng.
Bài 5. Ở cây Cà chua, mỗi gene quy định một tính trạng, phân li độc lập và nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Người ta đem giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ (cây M) với cây thân
cao, quả vàng (cây N), thu được đời con F1 gồm 800 cây. Thống kê kiểu hình ở F1 thu được
số liệu sau: 298 cây thân cao, quả đỏ; 302 cây thân cao, quả vàng; 101 cây thân thấp, quả
đỏ; 99 cây thân thấp, quả vàng. Hãy biện luận xác định kiểu gene của cây M, cây N và viết
sơ đồ lai chứng minh (Sử dụng kí hiệu gene B/b và H/h).
HƯỚNG DẪN BIỆN LUẬN VÀ GIẢI CHI TIẾT
BƯỚC 1: XÉT SỰ DI TRUYỀN CỦA TỪNG CẶP TÍNH TRẠNG
Ta tách đôi 2 tính trạng để xét tỉ lệ kiểu hình ở đời con F1:
Xét tính trạng chiều cao thân:
Tổng số cây thân cao = 298 + 302 = 600 (cây)
Tổng số cây thân thấp = 101 + 99 = 200 (cây)
Tỉ lệ Cao : Thấp = 600 : 200 = 3 : 1.
Kết luận 1: Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Tỉ lệ 3:1 chứng tỏ cả cây
M và cây N đều có kiểu gene dị hợp về tính trạng chiều cao (Bb x Bb). Phép lai
này tạo ra 4 tổ hợp.
Quy ước: B (Thân cao) trội hoàn toàn so với b (Thân thấp).
Xét tính trạng màu sắc quả:
Tổng số cây quả đỏ = 298 + 101 = 399 (cây)
Tổng số cây quả vàng = 302 + 99 = 401 (cây)
Tỉ lệ Đỏ : Vàng = 399 : 401 ≈ 1 : 1.
Kết luận 2: Tỉ lệ 1:1 là kết quả của phép lai phân tích (một bên dị hợp tử đem lai
với một bên đồng hợp tử lặn). Theo đề bài, cây M quả đỏ, cây N quả vàng.
Cây M (quả đỏ) phải có kiểu gene dị hợp Hh. Cây N (quả vàng) mang kiểu gene
đồng hợp lặn hh. Tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Phép lai Hh x
hh tạo ra 2 tổ hợp.
Quy ước: H (Quả đỏ) trội hoàn toàn so với h (Quả vàng).
BƯỚC 2: XÉT SỰ DI TRUYỀN CHUNG VÀ CHỨNG MINH SỐ TỔ HỢP
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: 300 : 300 : 100 : 100 rút gọn thành 3 : 3 : 1 : 1.
Tổng số phần bằng nhau (tổng số tổ hợp giao tử) ở F1 là: 3 + 3 + 1 + 1 = 8 tổ hợp.
Ta có: 8 tổ hợp = 4 loại giao tử x 2 loại giao tử.
Thử làm phép nhân xác suất hai tính trạng riêng rẽ:
(3 Cao : 1 Thấp) x (1 Đỏ : 1 Vàng)
= 3 Cao, Đỏ : 3 Cao, Vàng : 1 Thấp, Đỏ : 1 Thấp, Vàng.
Biện luận: Nhận thấy tỉ lệ kiểu hình thực tế (3:3:1:1) hoàn toàn khớp với tích tỉ lệ
các cặp tính trạng riêng lẻ. Chứng tỏ 2 cặp gene quy định chiều cao và màu quả
phân li độc lập.
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CỦA P VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI
Từ các biện luận trên, ta ghép kiểu gene của 2 cây lại:
Cây M (Thân cao, quả đỏ): Dị hợp cặp chiều cao (Bb) và dị hợp cặp màu quả
(Hh) Kiểu gene là BbHh (cây này giảm phân cho 4 loại giao tử).
Cây N (Thân cao, quả vàng): Dị hợp cặp chiều cao (Bb) và đồng hợp lặn cặp màu
quả (hh) => Kiểu gene là Bbhh (cây này giảm phân cho 2 loại giao tử).
Số tổ hợp chuẩn xác: 4 loại giao tử x 2 loại giao tử = 8 tổ hợp.
Sơ đồ lai:
P:
BbHh (Cao, Đỏ)
x
Bbhh (Cao, Vàng)
GP:
BH, Bh, bH, bh
x
Bh, bh
Khung Punnett F1
Kết quả
TLPLKG:
1 BBHh : 1 BBhh : 2 BbHh : 2 Bbhh : 1 bbHh : 1 bbhh
TLPLKH:
3 Thân cao, quả đỏ (1 BBHh, 2 BbHh)
3 Thân cao, quả vàng (1 BBhh, 2 Bbhh)
1 Thân thấp, quả đỏ (1 bbHh)
1 Thân thấp, quả vàng (1 bbhh)
F1:
B. Bài tập nâng cao
Bài 1: Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Tính tỉ lệ đời con có kiểu
hình mang cả 3 tính trạng trội.
Lời giải chi tiết:
o Bước 1: Xét riêng kiểu hình trội từng cặp gene độc lập:
Aa × Aa cho kiểu hình trội (A-) là 3/4.
Bb × Bb cho kiểu hình trội (B-) là 3/4.
Dd × Dd cho kiểu hình trội (D-) là 3/4.
o Bước 2: Nhân tỉ lệ riêng rẽ lại vì các gene phân li độc lập: Tỉ lệ kiểu hình trội
về cả 3 tính trạng (A-B-D-) = (3/4) × (3/4) × (3/4) = 27/64.
o Đáp số: 27/64.
Bài 2: Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBbDdEe x Aabbddee. Biết các cặp gene phân li
độc lập và trội hoàn toàn. Hãy tính tỉ lệ đời con có kiểu hình thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Mang đúng 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.
b) Mang đúng 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn.
Lời giải chi tiết:
Phân tích cơ sở (Tách riêng từng cặp tính trạng):
Cặp 1 (Aa x Aa): Đời con cho kiểu hình 3/4 Trội : 1/4 Lặn.
Cặp 2 (Bb x bb): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
Cặp 3 (Dd x dd): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
Cặp 4 (Ee x ee): Đây là phép lai phân tích, đời con cho 1/2 Trội : 1/2 Lặn.
LƯU Ý QUAN TRỌNG: Vì tỉ lệ phân li của 4 cặp tính trạng không giống nhau hoàn toàn, ta
KHÔNG ĐƯỢC phép dùng tổ hợp nhân tắt, mà bắt buộc phải liệt kê các nhóm trường hợp
rồi cộng lại.
a) Tính tỉ lệ kiểu hình mang đúng 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
Để có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn, sẽ có 4 trường hợp xảy ra (tương ứng với tính
trạng lặn rơi vào 1 trong 4 vị trí):
Trường hợp 1 (Lặn ở E; Trội A, B, D): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 2 (Lặn ở D; Trội A, B, E): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 3 (Lặn ở B; Trội A, D, E): (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trường hợp 4 (Lặn ở A; Trội B, D, E): (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
=> Tổng xác suất ý a = 3/32 + 3/32 + 3/32 + 1/32 = 10/32 (Rút gọn bằng 5/16).
Đáp số câu a: 5/16.
b) Tính tỉ lệ kiểu hình mang đúng 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn
Để có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn, sẽ có tổng cộng 6 trường hợp xảy ra. Ta chia thành
2 nhóm cho dễ tính:
Nhóm 1: Tính trạng A là Trội, đi kèm 1 Trội và 2 Lặn ở các cặp còn lại (Gồm 3
trường hợp):
Trội A, Trội B, Lặn D, Lặn E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trội A, Lặn B, Trội D, Lặn E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Trội A, Lặn B, Lặn D, Trội E: (3/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 3/32.
Nhóm 2: Tính trạng A là Lặn, đi kèm 2 Trội và 1 Lặn ở các cặp còn lại (Gồm 3
trường hợp):
Lặn A, Trội B, Trội D, Lặn E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
Lặn A, Trội B, Lặn D, Trội E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
Lặn A, Lặn B, Trội D, Trội E: (1/4) x (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/32.
=> Tổng xác suất ý b = (3/32 + 3/32 + 3/32) + (1/32 + 1/32 + 1/32) = 12/32 (Rút gọn bằng
3/8). Đáp số câu b: 3/8.
Bài 9. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
I. LÝ THUYẾT TƯƠNG TÁC GENE
Lý thuyết tương tác giữa
 









Các ý kiến mới nhất