KHBD TUẦN 20-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:27' 27-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:27' 27-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 20
( Từ ngày 19/01/ 2026 đến ngày 23/ 01/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Hai
(19/01
)
Sáng
2
3
4
Chiều
Ba
(20/01
)
7
1
HĐTN
5
Sáng
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
1
GDTC
Tăng cường
GDTC
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Toán
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
6
4
Chiều
Bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt
Đạo đức
7
Tư
(21/01
)
Tiếng Việt 1
6
4
Chiều
Bảng nhân 2 (Tiết 2) (Bài 2+3+4)
5
3
5
Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
Toán
Tiếng Việt 2
Tiếng Anh
2
Sáng
SHDC
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
QCN: Điều 16: Điều 17:
Quyền được vui chơi giải trí
(Luật trẻ em 2016)
Đồ dùng
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Trâu ơi.
M. tính + TV
Bảng nhân 5 (Tiết 1) (Từ đầu đến bài 1)
M. tính + TV
Luyện tập bảng nhân 5
Bài viết 1: Chữ hoa: Q
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm
M. tính + TV
M. tính + TV
Bảng nhân 5 (Tiết 2)(Bài 2+3+4+5)
Ôn tập về kiểu câu: Ai thế nào? Từ ngữ về
vật nuôi.
Làm quen với phép chia- Dấu chia.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
6
7
1
2
Sáng
3
4
Năm
(22/01
)
5
TN&XH
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Tiếng Việt 9
Chiều
6
7
Sáu
(23/01
)
Tiếng Việt 7
Sáng
Tiếng Việt 10
Sinh hoạt lớp
Nói – nghe: KC đã học: Con chó nhà hàng
xóm
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật và động vật(Tiết 1)
- Mục 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra
M. tính + TV
Phép chia.
M. tính + TV
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật và động vật(Tiết 2)
- Mục 2: Đi tìm hiểu, điều tra về thực vật
Bài viết 2: Thời gian biểu. Lập thời gian
biểu buổi tối.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện viết: Nai tắm nắng
GST + TĐG: Viết về vật nuôi
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST + TĐG: Viết về vật nuôi
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Điều em học được từ chủ đề Nghề nghiệp
trong cuộc sống
1
Âm nhạc
2
Mĩ thuật
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Yến soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
* GDBVMT: Giáo dục HS biết
yêu quý và bảo vệ các loài vật
nuôi.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 20
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 19 tháng 01 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 20
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa
xuân.
- HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*QCN: Điều 16: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí (Luật trẻ em 2016)
* HSKT: Nắm được nội dung bài học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính ( Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 19
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 19 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 20
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Hội diễn văn
nghệ về chủ đề mùa xuân
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết - HS lắng nghe, tham gia vào các
mục văn nghệ về chủ đề Mùa xuân:
hoạt động.
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về
chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp
trong trường.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ
* Tích hợp QCN: Điều 16: Quyền được giáo dục,
học tập và phát triển năng khiếu (Luật trẻ em
2016)
- GV cho HS nêu cảm nghĩ khi tham gia Hội diễn -HS nêu
văn nghệ?
- Em cần làm gì khi tham gia ngày hội này?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2: Toán
BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2
-Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với
thực tiễn.
2.Năng lực chung:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ
học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
* HSKT: Làm được bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm
tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2
+Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ
chức chơi trò chơi Bắn tên
- Nội dung chơi: học sinh thi đọc
thuộc một số phép tính và kết quả của
bảng nhân 2.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh.
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2: Tính (theo mẫu)
Mục tiêu: biết vận dụng bảng nhân 2
để thực hiện phép tính nhân số có kèm
đơn vị đo với một số
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị
đo cần lưu ý gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết
quả
- GV trợ giúp HS hạn chế
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
?. tính
?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo
- HS làm bài cá nhân – kiểm tra
chéo trong cặp
- HS chia sẻ
2kg x 6 = 12kg
2kg x 10 = 10kg
2cm x 8 = 16cm
2dm x 9 = 18dm
2l x 7 = 14l
2l x 5 = 10l
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Điền phép nhân thích hợp với mỗi
tranh vẽ
- HS làm theo cặp đôi nói cho nhau
Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp
nghe tình huống phù hợp với từng
vào mỗi tranh vẽ
bức tranh
Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 *Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng,
để giải quyết một số tình huống
có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
lần.
*Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn,
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần
tình huống và phép nhân phù hợp với - HS chia sẻ kết quả
từng bức tranh
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám
khảo.
- Chia sẻ kết quả
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội
dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học
sinh thi đua viết phép nhân thích hợp.
Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng
cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương đội thắng.
Bài 3b: Kể một tình huống có sử
dụng phép nhân
2 x 4 trong thực tế
Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2
để giải quyết một số tình huống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp câu trả lời
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:Trò chơi: Kết bạn
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong
giải quyết các tình huống thực tế
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham
gia trò chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Thảo luận cặp đôi
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh tham gia chơi: Kết thành
vòng tròn
HS: Kết mấy? Kết mấy?
Quản trò: Kết 4. Kết 4
HS: tìm cách để kết thành nhóm 4
Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4
người có mấy chân?
HS: Nếu phép nhân để tìm tất cả số
chân
- HS chơi nhiều lần
- HS nêu thêm tình huống có phép
nhân trong thực tế
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu ý kiến
- Giáo viên tổng kết trò chơi
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - - HS lắng nghe
Dặn dò)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm
được điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng
các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết
của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với
con trâu như một người bạn thân tình.
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
chỉ sự vật, chi đặc điểm.
- Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu).
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
* HSKT: Đọc được khổ thơ 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, Tivi.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Gắn bó - HS lắng nghe, tiếp thu.
với con người, các em sẽ học bài thơ Con trâu đen
lông mượt. Tực ngừ Việt Nam có câu “Con trâu là
đầu cơ nghiệp”. Trong các vật nuôi, con trâu là vật
nuôi quan trọng nhất của người nông dân. Qua bài
thơ, các em sẽ thấy tình cảm gắn bó của con người
với con trâu như thế nào.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen lông mượt
với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông mượt:
Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng
những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh,
cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh
hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên
ở các dòng thơ còn lại.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ
ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, uống nước nhá, tỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (1 HS đọc
liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS. Chú ý các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất
vả, nước mương, xanh mướt,...
+ Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối (em 9,
em 8 dòng thơ).
+ Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá nhân,
bàn, tổ).
+ Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài).
+ 1 HSHTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SHS trang 13.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai?
+ HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu
trong 4 dòng thơ đầu?
+ HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của bạn nhỏ thể
hiện tình cảm với con trâu như thế nào?
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần giải nghĩa:
+ Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi,
lá khi khô có mùi thơm như mật.
+ Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình
ra ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy
làm trò chơi “trọi gà”.
+ Uống nước nhá: uống nước nhé.
+ Tỏ: sáng rõ, soi rõ.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Bài thơ là lời của bạn
nhỏ chăn trâu nói với con trâu.
+ Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con
trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con
trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó
cao lớn lênh khênh. Cặp sừng
vênh vênh. Chân đi như đập đất.
+ Câu 3: Cách trò chuyện của bạn
nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý
con trâu, nói với con trâu như nói
với một người bạn thân thiết.
- HS trả lời: Bài thơ nói về tình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ em cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ
hiểu điều gì?
với con trâu, tình cảm gắn bó của
người nông dân với con trâu - con
vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ
nông dân làm những công việc
nhà nông vất vả như cày bừa, kéo
TIẾT 2
xe và các vật nặng.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích
hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ với con
trâu.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích
hợp
+
HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời khuyên của bạn
nhỏ với con trâu:
a. Trâu ơi, ăn cỏ mật
Hay là ăn cỏ gà?
b. Đừng ăn lúa đồng ta.
c. Trâu ơi, uống nước nhá.
d. Trâu cứ chén cho no khỏe.
Ngày mau cày cho khỏe.
- GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập.
- GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi
tiếp sức xếp các từ vào nhóm thích hợp.
- HS làm bài vào vở.
- HS thi tiếp sức:
+ Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước,
Mặt Trời, Mặt Trăng.
+ Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt,
vênh vênh, trong, hồng, tỏ, xanh.
- HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi;
câu b và d là lời khuyên.
- GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu.
- HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc - HS đọc bài; các HS khác lắng
lòng 9 dòng thơ đầu.
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 13 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: NGHE – VIẾT: TRÂU ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô).
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các
câu đố.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận.
* HSKT: Nhìn và chẹp lại bài viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ
Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay
x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết
viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá: Nghe – viết
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội
dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con
trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông
dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ
lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề
vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng
cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng:
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Bài tập chính tả lựa chọn
a. Mục tiêu: HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt
để điền vào câu đố.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu
cầu của bài tập
2: Chọn chữ
hoặc vần phù
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài
tập.
hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x:
b. Vần iêc hay iêt
- HS làm bài.
- HS trình bày:
GV
a. suốt - xướng / Giải câu đố: là
yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải câu đố. con ve sầu.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
b. Nước chảy mạnh là chảy xiết.
Mất một vật quý, em rất tiếc.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần
phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
b.
Vần iêc hoặc iêt?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. xông lên, dòng sông, xen lẫn,
hoa sen.
b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời
tiết.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5
-Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
2.Năng lực chung:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận
toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL
giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
* HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn;
một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5
+Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và ôn lại Bảng nhân 2; kết nối bài
mới
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức - HS tham gia chơi
chơi trò chơi Truyền bóng
- Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số
phép tính và kết quả của bảng nhân 2.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe
1.2. Dạy bài mới
- Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi:
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh
mỗi hàng có 5 bạn đang tập thể dục,
- Yêu cầu chia sẻ
3 hàng có 15 bạn
- GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân
- HS chia sẻ
- HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân
- GV nhận xét
5 x 3 = 15
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên - HS lắng nghe
bài lên bảng
- HS mở sách giáo khoa, trình bày
bài vào vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
Thành lập bảng nhân 5
*Mục tiêu: lập bảng nhân 5
*GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
*HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên
bàn.
- Quan sát hoạt động của giáo viên
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: - Học sinh trả lời:
?. Có mấy chấm tròn?
?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5
x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại
tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập
được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này
lên bảng để có bảng nhân 5.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được
?. Có 5 chấm tròn
?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1
bằng 5.
- Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4,
5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Nghe giảng.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân
5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5
nhân 5.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
*Mục tiêu: nhớ được bảng nhân 5
- HS thực hiện nghiêm túc YC
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập
- TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
- HS chia sẻ, tương tác cùng bạn.
- Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết Kiểm tra chéo trong cặp.
quả.
- Học sinh nối tiếp nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- Nhận xét bài làm học sinh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Trò chơi: Xì điện
*Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS tham gia chơi
chơi.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều - HS nêu ý kiến
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...........................................................................
.................................................................................................................................
...............................
( Từ ngày 19/01/ 2026 đến ngày 23/ 01/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Hai
(19/01
)
Sáng
2
3
4
Chiều
Ba
(20/01
)
7
1
HĐTN
5
Sáng
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
1
GDTC
Tăng cường
GDTC
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Toán
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
6
4
Chiều
Bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt
Đạo đức
7
Tư
(21/01
)
Tiếng Việt 1
6
4
Chiều
Bảng nhân 2 (Tiết 2) (Bài 2+3+4)
5
3
5
Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
Toán
Tiếng Việt 2
Tiếng Anh
2
Sáng
SHDC
Tên bài dạy
ND lồng ghép
- tích hợp
QCN: Điều 16: Điều 17:
Quyền được vui chơi giải trí
(Luật trẻ em 2016)
Đồ dùng
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Trâu ơi.
M. tính + TV
Bảng nhân 5 (Tiết 1) (Từ đầu đến bài 1)
M. tính + TV
Luyện tập bảng nhân 5
Bài viết 1: Chữ hoa: Q
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm
M. tính + TV
M. tính + TV
Bảng nhân 5 (Tiết 2)(Bài 2+3+4+5)
Ôn tập về kiểu câu: Ai thế nào? Từ ngữ về
vật nuôi.
Làm quen với phép chia- Dấu chia.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
6
7
1
2
Sáng
3
4
Năm
(22/01
)
5
TN&XH
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Tiếng Việt 9
Chiều
6
7
Sáu
(23/01
)
Tiếng Việt 7
Sáng
Tiếng Việt 10
Sinh hoạt lớp
Nói – nghe: KC đã học: Con chó nhà hàng
xóm
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật và động vật(Tiết 1)
- Mục 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra
M. tính + TV
Phép chia.
M. tính + TV
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật và động vật(Tiết 2)
- Mục 2: Đi tìm hiểu, điều tra về thực vật
Bài viết 2: Thời gian biểu. Lập thời gian
biểu buổi tối.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện viết: Nai tắm nắng
GST + TĐG: Viết về vật nuôi
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST + TĐG: Viết về vật nuôi
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Điều em học được từ chủ đề Nghề nghiệp
trong cuộc sống
1
Âm nhạc
2
Mĩ thuật
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Yến soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
* GDBVMT: Giáo dục HS biết
yêu quý và bảo vệ các loài vật
nuôi.
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 20
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 19 tháng 01 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 20
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa
xuân.
- HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*QCN: Điều 16: Điều 17: Quyền được vui chơi giải trí (Luật trẻ em 2016)
* HSKT: Nắm được nội dung bài học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính ( Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 19
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 19 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 20
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Hội diễn văn
nghệ về chủ đề mùa xuân
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết - HS lắng nghe, tham gia vào các
mục văn nghệ về chủ đề Mùa xuân:
hoạt động.
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về
chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp
trong trường.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ
* Tích hợp QCN: Điều 16: Quyền được giáo dục,
học tập và phát triển năng khiếu (Luật trẻ em
2016)
- GV cho HS nêu cảm nghĩ khi tham gia Hội diễn -HS nêu
văn nghệ?
- Em cần làm gì khi tham gia ngày hội này?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2: Toán
BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2
-Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với
thực tiễn.
2.Năng lực chung:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập
luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ
học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
* HSKT: Làm được bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm
tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2
+Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ
chức chơi trò chơi Bắn tên
- Nội dung chơi: học sinh thi đọc
thuộc một số phép tính và kết quả của
bảng nhân 2.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh.
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2: Tính (theo mẫu)
Mục tiêu: biết vận dụng bảng nhân 2
để thực hiện phép tính nhân số có kèm
đơn vị đo với một số
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị
đo cần lưu ý gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết
quả
- GV trợ giúp HS hạn chế
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
?. tính
?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo
- HS làm bài cá nhân – kiểm tra
chéo trong cặp
- HS chia sẻ
2kg x 6 = 12kg
2kg x 10 = 10kg
2cm x 8 = 16cm
2dm x 9 = 18dm
2l x 7 = 14l
2l x 5 = 10l
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Điền phép nhân thích hợp với mỗi
tranh vẽ
- HS làm theo cặp đôi nói cho nhau
Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp
nghe tình huống phù hợp với từng
vào mỗi tranh vẽ
bức tranh
Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 *Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng,
để giải quyết một số tình huống
có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
lần.
*Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn,
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần
tình huống và phép nhân phù hợp với - HS chia sẻ kết quả
từng bức tranh
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám
khảo.
- Chia sẻ kết quả
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội
dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học
sinh thi đua viết phép nhân thích hợp.
Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng
cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương đội thắng.
Bài 3b: Kể một tình huống có sử
dụng phép nhân
2 x 4 trong thực tế
Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2
để giải quyết một số tình huống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp câu trả lời
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:Trò chơi: Kết bạn
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong
giải quyết các tình huống thực tế
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham
gia trò chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Thảo luận cặp đôi
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh tham gia chơi: Kết thành
vòng tròn
HS: Kết mấy? Kết mấy?
Quản trò: Kết 4. Kết 4
HS: tìm cách để kết thành nhóm 4
Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4
người có mấy chân?
HS: Nếu phép nhân để tìm tất cả số
chân
- HS chơi nhiều lần
- HS nêu thêm tình huống có phép
nhân trong thực tế
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu ý kiến
- Giáo viên tổng kết trò chơi
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - - HS lắng nghe
Dặn dò)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm
được điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng
các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết
của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với
con trâu như một người bạn thân tình.
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
chỉ sự vật, chi đặc điểm.
- Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu).
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
* HSKT: Đọc được khổ thơ 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, Tivi.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Gắn bó - HS lắng nghe, tiếp thu.
với con người, các em sẽ học bài thơ Con trâu đen
lông mượt. Tực ngừ Việt Nam có câu “Con trâu là
đầu cơ nghiệp”. Trong các vật nuôi, con trâu là vật
nuôi quan trọng nhất của người nông dân. Qua bài
thơ, các em sẽ thấy tình cảm gắn bó của con người
với con trâu như thế nào.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen lông mượt
với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông mượt:
Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng
những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh,
cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh
hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên
ở các dòng thơ còn lại.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ
ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, uống nước nhá, tỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (1 HS đọc
liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS. Chú ý các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất
vả, nước mương, xanh mướt,...
+ Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối (em 9,
em 8 dòng thơ).
+ Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá nhân,
bàn, tổ).
+ Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài).
+ 1 HSHTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SHS trang 13.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai?
+ HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu
trong 4 dòng thơ đầu?
+ HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của bạn nhỏ thể
hiện tình cảm với con trâu như thế nào?
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần giải nghĩa:
+ Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi,
lá khi khô có mùi thơm như mật.
+ Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình
ra ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy
làm trò chơi “trọi gà”.
+ Uống nước nhá: uống nước nhé.
+ Tỏ: sáng rõ, soi rõ.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Bài thơ là lời của bạn
nhỏ chăn trâu nói với con trâu.
+ Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con
trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con
trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó
cao lớn lênh khênh. Cặp sừng
vênh vênh. Chân đi như đập đất.
+ Câu 3: Cách trò chuyện của bạn
nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý
con trâu, nói với con trâu như nói
với một người bạn thân thiết.
- HS trả lời: Bài thơ nói về tình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ em cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ
hiểu điều gì?
với con trâu, tình cảm gắn bó của
người nông dân với con trâu - con
vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ
nông dân làm những công việc
nhà nông vất vả như cày bừa, kéo
TIẾT 2
xe và các vật nặng.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích
hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ với con
trâu.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích
hợp
+
HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời khuyên của bạn
nhỏ với con trâu:
a. Trâu ơi, ăn cỏ mật
Hay là ăn cỏ gà?
b. Đừng ăn lúa đồng ta.
c. Trâu ơi, uống nước nhá.
d. Trâu cứ chén cho no khỏe.
Ngày mau cày cho khỏe.
- GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập.
- GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi
tiếp sức xếp các từ vào nhóm thích hợp.
- HS làm bài vào vở.
- HS thi tiếp sức:
+ Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước,
Mặt Trời, Mặt Trăng.
+ Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt,
vênh vênh, trong, hồng, tỏ, xanh.
- HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi;
câu b và d là lời khuyên.
- GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu.
- HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc - HS đọc bài; các HS khác lắng
lòng 9 dòng thơ đầu.
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 13 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: NGHE – VIẾT: TRÂU ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô).
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các
câu đố.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận.
* HSKT: Nhìn và chẹp lại bài viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ
Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay
x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết
viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám
phá: Nghe – viết
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội
dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con
trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông
dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ
lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề
vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng
cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng:
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Bài tập chính tả lựa chọn
a. Mục tiêu: HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt
để điền vào câu đố.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu
cầu của bài tập
2: Chọn chữ
hoặc vần phù
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài
tập.
hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x:
b. Vần iêc hay iêt
- HS làm bài.
- HS trình bày:
GV
a. suốt - xướng / Giải câu đố: là
yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải câu đố. con ve sầu.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
b. Nước chảy mạnh là chảy xiết.
Mất một vật quý, em rất tiếc.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần
phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
b.
Vần iêc hoặc iêt?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. xông lên, dòng sông, xen lẫn,
hoa sen.
b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời
tiết.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5
-Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
2.Năng lực chung:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận
toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL
giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
* HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn;
một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5
+Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và ôn lại Bảng nhân 2; kết nối bài
mới
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức - HS tham gia chơi
chơi trò chơi Truyền bóng
- Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số
phép tính và kết quả của bảng nhân 2.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe
1.2. Dạy bài mới
- Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi:
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh
mỗi hàng có 5 bạn đang tập thể dục,
- Yêu cầu chia sẻ
3 hàng có 15 bạn
- GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân
- HS chia sẻ
- HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân
- GV nhận xét
5 x 3 = 15
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên - HS lắng nghe
bài lên bảng
- HS mở sách giáo khoa, trình bày
bài vào vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
Thành lập bảng nhân 5
*Mục tiêu: lập bảng nhân 5
*GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
*HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên
bàn.
- Quan sát hoạt động của giáo viên
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: - Học sinh trả lời:
?. Có mấy chấm tròn?
?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5
x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại
tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập
được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này
lên bảng để có bảng nhân 5.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được
?. Có 5 chấm tròn
?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1
bằng 5.
- Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4,
5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Nghe giảng.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân
5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5
nhân 5.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
*Mục tiêu: nhớ được bảng nhân 5
- HS thực hiện nghiêm túc YC
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập
- TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
- HS chia sẻ, tương tác cùng bạn.
- Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết Kiểm tra chéo trong cặp.
quả.
- Học sinh nối tiếp nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- Nhận xét bài làm học sinh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Trò chơi: Xì điện
*Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS tham gia chơi
chơi.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều - HS nêu ý kiến
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...........................................................................
.................................................................................................................................
...............................
 









Các ý kiến mới nhất