Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tiếng Việt Cánh Diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lương Thị Thảo
Ngày gửi: 14h:56' 06-05-2026
Dung lượng: 601.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
BÀI 14: TUỔI NHỎ CHÍ LỚN
Bài đọc 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ
đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của
bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý
ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu
hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc
diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây
cối quanh em
- Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập,...
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ”

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1/ Trò chơi giải ô chữ
1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi

- HS nêu yêu cầu

- GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng

- HS lắng nghe

dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1:
+ Gọi 1 HS đọc to gợi ý

+ 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không

+ GV gọi 1 HS phát biểu

sợ mất lòng

+ GV chiếu từ THẬT vào ô trống.

+ 1 HS phát biểu từ còn thiếu :

GV lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái THẬT
in hoa, điền dấu thanh vào chữ có + HS quan sát
dấu thanh.
- GV nhắc lại các bước làm bài
tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ

- HS lắng nghe

ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống
theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một
chữ cái in hoa), số chữ phải khớp
với các ô-> Sau khi điền hết các
từ vào các hàng ngang, đọc từ
mới xuất hiện ở cột dọc in màu
xanh.
1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi vào vở bài tập, phát
cho HS 2 phiếu khổ to.

- Đại diên nhóm lên trình bày

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình

kết quả:

bày kết quả

+ Các từ, tiếng ở hàng ngang:
Thật, rách, ruột, măng, giữ,
thật, thẳng, dự, cây

- GV gọi HS nhận xét

+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc:

- GV nhận xét, tuyên dương

Trung thực.

- GV hỏi :

- HS nhận xét

+ Nội dung các câu tục ngữ,

- HS lắng nghe

thành ngữ nói về điều gì?

- HS trả lời

+ Em hiểu trung thực là như thế

+ Sự trung thực, thẳng thắng.

nào?
- GV nhận xét, tuyên dương

+ HS trả lời theo suy nghĩ của

2. Tìm thêm từ có chứa tiếng

mình

Trung

- HS lắng nghe

- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “ Truyền điện” ( tìm các từ

- HS tham gia trò chơi : trung

có chứa tiếng trung)

thành, trung hiếu, trung kiên,

- GV nhận xét, tuyên dương.

trung dũng trung nghĩa,....

- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ
MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu

- HS lắng nghe

bài đọc 1 : Cau

- HS lắng nghe

2. Hình thành kiến thức
- Mục tiêu
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có
âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó
ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành
tiếng

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc trong SGK.
vui tươi, nhẹ nhàng.
- HD chung cách đọc toàn bài:

- HS lắng nghe cách đọc.

- GV chia khổ: 5 khổ

- Theo dõi

+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu

+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ

- HS đọc nối tiếp theo khổ kết
hợp phát hiện và luyện đọc từ

- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra
cho HS luyện đọc nối tiếp khổ ràng, …)
theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước - HS luyện đọc theo nhóm đôi
lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp.
ngữ ở phần chú giải trong SGK Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn
( khiêm nhường, bạc thếch, ra đọc.
ràng)

- Hỏi đáp phần chú giải trong

- GV hướng dẫn HS tra từ điển để SGK theo cặp đôi. Phát hiện và
hiểu nghĩa một số từ

giải

nghĩa thêm 1 số từ khác

- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

(nếu có).

* Hoạt động 2: Đọc hiểu

- HS thực hiện tra từ điển

- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5
câu hỏi trong SGK.

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc
thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi;
tìm hiểu bài.

các HS khác lắng nghe, đọc

*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó thầm theo.
khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy - Theo dõi
đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi
bằng bình thức trò chơi phỏng - HS tham gia trò chơi:
vấn:

*Dự kiến kết quả chia sẻ:

- GV tổ chức cho HS thực hiện trò Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ

chơi phỏng vấn:

thơ 3, 4; c. Khổ thơ 5.

Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với
mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây
cau;
b. Nêu ích lợi của cây cau;

Câu 2: “Dáng khiêm nhường,

c. Thể hiện tình cảm của tác giả mảnh khảnh. Da bạc thếch
với cây cau.

tháng ngày”; “Thân bền khinh

+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả bão tố”.
hình dáng cây cau gợi cho bạn Câu 3: “Mà tấm lòng thơm
liên tưởng đến con người?

thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/

Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh Thương yêu đàn em lắm/ Cho
nào miêu tả cây cau như một con cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây
người giàu tình thương yêu, sẵn dừng nghỉ/ Để đi bốn phương
sàng giúp đỡ người khác?

trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở
những bài ca vui”.

Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác Câu 4: Qua hình ảnh cây cau,
giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

tác giả ca ngợi những phẩm
chất tốt đẹp của con người
như: khiêm nhường, dũng cảm,
thẳng thắn, giàu lòng thương

Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
thơ này về cách tả cây cối?

khác.
Câu 5: Tôi học được cách nhà

- GV nhận xét, đánh giá và kết thơ miêu tả hình dáng, phẩm
luận.

chất và ích lợi của cây cau

- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em bằng các từ ngữ miêu tả con
hiểu nội dung bài thơ nói về điều người.
gì?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân:
Miêu tả hình dáng, ích lợi của
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc cây cau. Thông qua đó, mượn
lại nội dung bài

hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi

những phẩm chất tốt đẹp của
con người.
- 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)
- Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
Để đi/ bốn phương trời//
Nơi/ chim về ấp trứng//
Nở/những bài ca vui.//
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo

- HS luyện đọc đọc theo nhóm

nhóm bàn.

bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên
dương, khích lệ HS.

- Nhận xét bạn đọc và bình
chọn bạn đọc tốt nhất.

4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Qua bài đọc, em học được điều

- HS chia sẻ

gì?

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV nhắc nhở HS:

để thực hiện.

+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã
hướng dẫn trong SGK.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối
SGK tr.35.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...........................................................................................................
.........................
...........................................................................................................
.........................
...........................................................................................................
.........................
...........................................................................................................
.........................
------------------------------------------Bài viết 1: TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Xác định được các đoạn của bài văn.
- Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài
cây cụ thể theo trình tự nhất định.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối.

- Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh
đẹp trong bài văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu
tạo của bài văn tả cây cối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức
đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc
và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm
được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, phiếu học tập, video bài hát Cái
cây xanh xanh,
– HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát.
xanh xanh”.
- GV giới thiệu bài học mới: Trong
tiết học trước, các em đã học bài thơ
“Cau”. Các em đã được học cách nhà
thơ miêu tả đặc điểm của cây cau.
Hôm nay, các em sẽ học cách viết
một bài văn tả cây cối qua việc tìm
hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối.

- HS lắng nghe.

- GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả
cây cối.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ HS nắm được cấu tạo của bài văn tả cây cối.
+ HS nêu được nội dung bài học
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải - HS lắng nghe.
thích các từ ngữ khó (VD: hòn non
bộ, thân phụ, loà xoà,…).
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 - HS đọc bài.
đoạn của bài văn. Các HS khác đọc
thầm theo.

- HS thảo luận nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài:
a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội
dung của từng đoạn.

- HS trả lời câu hỏi.

b. Cây si được miêu tả theo trình tự
nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu - HS lắng nghe
hỏi trước lớp. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp
án:
a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của
từng đoạn:
+ Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung
của cây si.
+ Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si.
+ Đoạn 3: Miêu tả lá cây si.

- HS đọc bài.

+ Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si.
b) Cây si được miêu tả theo trình tự - HS lắng nghe.
các bộ phận của cây.
Hoạt động 2: Rút ra bài học

- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài
học trong SGK. Các HS khác đọc - HS thực hiện.
thầm theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức
được trình bày trong bài học, các từ
ngữ khó (nếu có).
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp
nghe về cấu tạo của bài văn tả cây
cối.
- GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to
“Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV
úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV.
GV mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa
chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm
bìa nào sẽ nói lại nội dung từng phần
bài văn tả cây cối. (VD: HS chọn
được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần
mở bài giới thiệu đối tượng miêu tả
(cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, tấm
bìa “Thân bài” – “Phần thân bài gồm
2 ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận
hoặc từng thời kì phát triển của đối
tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi
của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa
“Kết bài” – “Phần kết bài nêu cảm
nghĩ về đối tượng miêu tả”.)
3. Luyện tập – thực hành

- Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS :
+ Xác định được trình tự miêu tả của bài văn.
+ Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
của BT1: đọc bài văn “Cây bàng” và
so sánh trình tự miêu tả giữa bài văn - HS lắng nghe.
đó với bài văn “Cây si”.
- GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
các đoạn trong bài văn Cây bàng. - HS lắng nghe, thực hiện.
Các HS khác đọc thầm theo.
- GV giải thích các từ khó trong bài
văn. (VD: màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li - HS lắng nghe.
ti, điểm,…).
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc
nhóm đôi, thảo luận về sự khác nhau - HS thảo luận nhóm đôi.
trong trình tự miêu tả cây bàng và
cây si.

- HS trả lời câu hỏi: Cây si

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp được miêu tả theo trình tự:
về sự khác nhau trong trình tự miêu đặc điểm chung của cây – rễ
tả cây bàng và cây si.

cây – lá cây – ích lợi của cây;
cây bàng được miêu tả theo
trình tự thời gian (các mùa

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:

trong năm).

Có thể miêu tả cây cối theo trình tự - HS lắng nghe, tiếp thu.
khác nhau: tả từng bộ phận của cây
(như ở bài “Cây si”) hoặc tả sự thay
đổi của cây theo thời gian (như ở bài
“Cây bàng”).
4. Vận dụng
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết - HS lắng nghe, thực hiện
học: ưu điểm, nhược điểm của cả
lớp; những điều đã làm được, những
điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện
thêm.

- HS lắng nghe

- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết
học, khen ngợi và động viên HS.
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài
viết 2: Quan sát cây cối.
+ Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây
hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát,
cây lương thực, cây cảnh) để thực
hành quan sát
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................................
....................
..............................................................................................................
....................
..............................................................................................................
...................
..............................................................................................................
....................

-------------------------------------------

Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá
lời kể của bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu
cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các
bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; biết lắng nghe và ghi chép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể
chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương
tiện trực quan, trang phục…
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Nhân ái: biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức
tính trung thực trong mọi hoàn cảnh; biết chia sẻ và giúp đỡ mọi
người xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, video bài hát Em yêu trường
em
– HS chuẩn bị: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu - HS hát.
trường em ”.
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết - HS lắng nghe.
luyện nói và nghe hôm nay, các em
sẽ nghe câu chuyện về một chiếc ví
bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ cùng
nhau trao đổi về sự việc xảy ra trong
câu chuyện và về các nhân vật trong
câu chuyện.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện
“Chiếc ví”.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nắm được tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện.
+ HS kể lại được câu chuyện Chiếc ví trong nhóm, trước lớp
+ HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ - HS lắng nghe.
khó, nếu có (VD: danh thiếp, tống
tiền).
- GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video - HS trả lời dựa vào nội dung
(nếu có).
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý
trong SGK.

Hoạt động 2: Kể chuyện

câu chuyện GV kể.

Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong - HS kể chuyện trong nhóm.
nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong
nhóm đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện
đúng yêu cầu của BT.

- HS kể chuyện trước lớp.

Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp
- GV mời HS xung phong kể toàn bộ
(hoặc một đoạn của câu chuyện). - HS lắng nghe, tiếp thu.
Các HS khác lắng nghe, góp ý.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại
toàn bộ câu chuyện. Các HS khác
lắng nghe, góp ý.

- HS phát biểu ý kiến:

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu a. Nhà từ thiện là người tốt
chuyện

bụng, luôn tin tưởng và đồng

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. cảm với những người nghèo
Các HS khác lắng nghe, góp ý.

khó. Cậu bé là người rất trung

a. Em có suy nghĩ gì về tính cách thực, biết giữ lời hứa. Người
của các nhân vật trong câu chuyện trợ lí là người đa nghi và
(nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)?

không có thiện cảm với những
người nghèo nhưng đã thay
đổi khi chứng kiến hành động
đẹp của cậu bé.
b. Lúc đầu, người trợ lí nghi
ngờ cậu bé có âm mưu tống
tiền nhà từ thiện, sau đó lại

b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ nghĩ rằng cậu bé xin tiền nhà
của người trợ lí đối với cậu bé thay từ thiện. Nhưng khi biết được
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay sự thật, người trợ lí vô cùng
đổi đó?

xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi đó
là vì anh ấy chứng kiến cách

ứng xử rất trung thực và cao
thượng của cậu bé.
c. Hãy trung thực, luôn quan
c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

tâm và giúp đỡ những người
xung quanh mình; cần có
niềm

tin

vào

người

khác,

không nên đánh giá người
khác qua hình thức.
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS - HS lắng nghe
hiểu đúng. Chú ý kiểm tra nội dung
ghi chép của một số HS; hướng dẫn
HS ghi chép, có thái độ đúng khi
nghe và thảo luận (tôn trọng người
nói, tích cực tham gia thảo luận).
Văn bản truyện:
Chiếc ví
Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành
phố nọ. Bỗng nhiên, ông phát hiện
chiếc ví tiền rơi đâu mất. Người trợ lí
của ông cho rằng có lẽ chiếc ví bị
mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột
trong thành phố. Nhà từ thiện hi
vọng ai đó nhặt được ví sẽ liên hệ
với mình. Nhưng sau hai giờ, vẫn
không có tin tức gì. Người trợ lí nói:
“Trong ví có danh thiếp, người nhặt
được ví nếu muốn trả lại chỉ mất vài
phút gọi điện thoại. Nhưng chắc họ
không định trả lại đâu.”.
Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi
trời sắp tối, chuông điện thoại bỗng
vang lên. Giọng một cậu bé nhắn họ

đến nhận ví tại một địa điểm. Mặc
cho người trợ lí lo rằng đây có thể là
một cái bẫy để tống tiền, nhà từ
thiện vẫn lái xe đến đó.
Đến nơi, họ thấy một cậu bé với bộ
quần áo rách rưới tiến về phía họ.
Trên tay cậu ta là chiếc ví của nhà từ
thiện. Người trợ lí nhận lại chiếc ví,
không quên kiểm tra và thấy ví có
rất nhiều tiền.
Cậu bé ngập ngừng nói:
- Chú có thể cho cháu một ít tiền
không?
Người trợ lí mỉm cười đắc ý: “Tôi biết
mà...”. Nhưng nhà từ thiện ngắt lời
anh ta và tươi cười hỏi cậu bé muốn
bao nhiêu tiền.
- Cháu chỉ cần một đô la. - Cậu bé
xấu hổ nói.
Nhà từ thiện ngạc nhiên:
- Tại sao lại là một đô la vậy, cháu?
Lúc này, cậu bé mới kể lại câu
chuyện:
- Cháu tìm mãi mới thấy trạm điện
thoại, nhưng cháu không có tiền. Vì
vậy, cháu phải mượn tiền của một
người để gọi điện. Bây giờ cháu cần
phải trả cho họ.
Đôi mắt trong veo cùng những lời
nói của cậu bé nghèo khiến người trợ
lí vô cùng xấu hổ, chỉ biết cúi đầu
lặng im. Còn nhà từ thiện thì ôm cậu

bé vào lòng.
Sau sự việc, nhà từ thiện quyết định
đầu tư xây dựng một số trường học ở
thành phố để trẻ em từ các khu ổ
chuột nghèo khổ có thể đến trường
học miễn phí.
Theo ĐĂNG DƯƠNG
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho - HS nêu
người thân nghe cau chuyện Chiếc ví
- Sưu tầm một số tấm gương về - HS lắng nghe
trung thực trogn cuộc sống quanh
em ( báo cáo lại vào bài đoc 2: Một
người chính trực)
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................................
....................
..............................................................................................................
....................
..............................................................................................................
....................
..............................................................................................................
....................

------------------------------------------Bài đọc 2: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo
các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bầi: ca ngợi tính cách chính trực, luôn
vì dân vì nước của Tô Hiến Thành.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Hiểu những chi tiết cho thấy cốt cách chính trực của Tô Hiến Thành;
biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi người.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất.
- Trung thực: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, ngay thẳng, liêm
khiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
– HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi ô cửa bí

- HS tham gia trò chơi

mật ( đọc và trả lời các câu hỏi ở
bài : cau)

- HS quan sát, trả lời

- GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan
sát bức tranh minh họa trong bài.

- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài:
Trong bức tranh, các em thấy hai
người đàn ông đang nói chuyện với
nhau. Người mặc áo xanh xua tay
như đang từ chối điều gì đó. Để biế
 
Gửi ý kiến