Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lưu thanh nhã
Ngày gửi: 19h:47' 03-05-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28 / 8 / 20...

Ngày dạy: 11 / 9 / 20...

Chương VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với
các cơ quan, hệ cơ quan khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
sơ đồ để tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các
phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để
lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất: Qua bài học giáo viên hình thành cho học sinh các phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia
đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát video một số cơ quan của con người
(https://www.youtube.com/watch?v=zygST9_pbOs : 0:18 – 0:38)
GV đưa ra câu hỏi: “Kể tên các cơ quan em quan sát được.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”, HS trả lời câu hỏi trong 2 phút.
HS quan sát video, liệt kê tên các cơ quan quan sát được trong video vào giấy A3.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm gắn phần trả lời lên bảng.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm.
Tuyên dương, khen thưởng nhóm có nhiều đáp án đúng nhất.
Đáp án
Các cơ quan gồm: Tim, thận, gan, dạ dày, phổi, não, ruột.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các cơ quan các em vừa quan sát được là
những đặc điểm chung của cơ thể con người. Vậy cầu tạo cơ thể con người còn
những đặc điểm chung nào và chúng có vai trò gì?”. Để có được câu trả lời đầy đủ
và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 30. Khái quát
cơ thể người
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong
SGK, quan sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của
GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ
thể người cho HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người
và trả lời câu hỏi:
Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần
nào?
KL:
- Cơ thể người bao gồm các phần:
đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.

- Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên
ngoài bởi một lớp da, dưới da là
lớp mỡ, dưới lớp 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo
dõi và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội
dung khái quát về cơ thể người.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
người
a. Mục tiêu:  Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
người.
b. Nội dung:
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
người.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi
động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các
cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người:

Các cơ quan
Vai trò chính trong
quan/ trong từng hệ cơ
cơ thể
Hệ cơ
quan
quan
Hệ vận Cơ, xương, khớp Định hình cơ thể, bảo
động
vệ nội quan, giúp cơ
thể cử động và di
chuyển

- Các hệ cơ quan trong cơ thể
người gồm hệ vận động, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác
quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.

Hệ tuần Tim
hoàn
máu

Hệ
hấp



Hệ tiêu
hóa

Hệ
tiết

bài

Hệ thần
kinh

Các giác
quan
Hệ
tiết

nội

Hệ sinh
dục



mạch Vận chuyển chất dinh
dưỡng,
oxygen,
hormone,…đến các tế
bào và vận chuyển các
chất thải từ tế bào đến
các cơ quan bài tiết để
thải ra ngoài
Đường dẫn khí Giúp cơ thể lấy khí
(mũi,
họng, oxygen từ môi trường
thanh quản, khí và thải khí carbon
quản, phế quản) dioxide ra khỏi cơ thể
và hai lá phổi
Ống tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành
(miệng,
thực các chất dinh dưỡng
quản, dạ dày, mà cơ thể hấp thụ
ruột non, ruột được và thải chất bã ra
già, hậu môn) và ngoài
các tuyến tiêu
hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có
hại cho cơ thể từ máu
và thải ra môi trường.
Não, tủy sống, Thu nhận các kích
dây thần kinh, thích từ môi trường,
hạch thần kinh
điều khiển, điều hòa
hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể
thích nghi với môi
trường
Thị giác, thính Giúp cơ thể nhận biết
giác,…
được các vật và thu
nhận âm thanh
Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động
giáp, tuyến tụy, của các cơ quan trong
tuyến trên thận, cơ thể thông qua việc
tuyến sinh dục,… tiết một số loại
hormone tác động đến
cơ quan nhất định
Ở nam: tinh Giúp cơ thể sinh sản,
hoàn, ống dẫn duy trì nòi giống
tinh, túi tinh,
dương vật,…
Ở nữ: buồng
trứng, ống dẫn
trứng, tử cung,
âm đạo,…

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II
SGK/124, Bảng 30.1 để tìm hiểu về vai trò của
các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số

- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có
một vai trò nhất định và có mối
liên quan chặt chẽ với các cơ
quan, hệ cơ quan khác.
- Bảng 30.1. Vai trò chính của
các cơ quan và hệ cơ quan trong
cơ thể người. SGK/124
Gợi ý câu trả lời câu hỏi của
hoạt động cặp đôi:
Cấu tạo cơ thể người có những
đặc điểm chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo
gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai
tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một
lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới
lớp mỡ là cơ và xương.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
người gồm: hệ vận động, hệ
tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu
hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và
các giác quan, hệ nội tiết, hệ
sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại
được cấu tạo bởi các cơ quan và
thực hiện các vai trò nhất định.

hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin
trong Bảng 30.1 và thảo luận để trả lời các
câu hỏi ở phần khởi động?
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong
SGK/124 về vai trò của các cơ quan trong cơ
thể và biện pháp giữ gìn cho cơ thể khỏe mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò
của từng hệ cơ quan.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung
về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong
cơ thể người.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu trắc nghiệm sau để củng cố kiến thức.
Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực?
A. Bóng đái
B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 2. Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của
các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
1. Hệ hô hấp
2. Hệ sinh dục
3. Hệ nội tiết
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ thần kinh
6. Hệ vận động
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6
D. 2, 4, 6
Câu 3. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt
động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án.
Câu 4. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt
quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh
điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau

B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 5. Cơ thể người được phân chia thành các phần là
A. đầu, thân, tay và chân.
B. đầu và thân
C. đầu, cổ, thân, tay và chân. D. đầu, cổ và thân
Câu 6. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hóa
D. Hệ bài tiết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS
Đáp án
Câu
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
hỏi
Đáp án B
B
D
D
C
A
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả
các câu hỏi trong phiếu.
Câu 1: Tại sao khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy
toàn cơ thể bị ảnh hưởng?
Câu 2: Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với hoạt động của các cơ
quan khác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học
sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án
Câu 1: Do cơ thể là một khối thống nhất của sự phối hợp hoạt động các cơ quan,
các hệ cơ quan vì vậy khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn
thấy toàn cơ thể bị ảnh hưởng.
Câu 2: Ví dụ khi tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở phần
nào mà bệnh nhân có thể bị ngừng tim (hệ tuần hoàn), liệt chi (hệ vận động), hoặc
tiểu tiện, đại tiện không tự chủ......Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa hoạt
động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30.
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người

Ngày soạn: 10 / 8 / 20...

Ngày dạy: 18 / 9 / 20...

Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN 8( Phần Sinh học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên
hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức
khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một
số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh,
tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ bản
thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự
co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm
hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa
của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến
thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.

+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống
bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị
trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm
hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh
học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
3. Phẩm chất:
Qua bài học giáo viên hình thành cho học sinh các phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy
xương.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận
cặp đôi, đưa ra câu trả lời:
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng khác nhau.

Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể
người có thể di chuyển, vận động?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
Gợi ý câu trả lời của HS:
- Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác nhau là do bộ xương tạo nên khung
cơ thể khác nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co
hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, tổng hợp lại các phương án trả lời của HS và dẫn vào bài: “Các em
vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác
câu hỏi này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 31. Hệ vận động ở người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo hệ vận động
a. Mục tiêu:  
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục 1 SGK
trang 125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong
phần lệnh SGK/126.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân động
đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan 1. Cấu tạo của hệ vận động
sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động
trả lời các câu hỏi sau:
căp đôi:
1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo
các xương vào ba phần của bộ xương. gồm bộ xương và hệ cơ.
Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ Phân loại các xương vào 3 phần của
thể của em.
bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ
mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn,
xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên
cơ thể mình)
KL:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả
lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- HS rút ra kiến thức về cấu tạo

- Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
bộ xương và hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
chất khoáng. Bộ xương người trưởng
thành chia làm ba phần: xương đầu,
xương thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên
kết như dây chằng, gân.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chức năng của hệ vận động
a. Mục tiêu:  
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức
đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục 2 SGK
trang 125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong
phần lệnh SGK/126.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Chức năng của hệ vận động
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động
nhân đọc thông tin mục 2 SGK trang căp đôi:
125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm 2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp
cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ
2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co
về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ
ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt thể di chuyển và vận động.
hơn.
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải
tốt hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu
đòn bẩy giữa các xương. Khớp xương
tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực
kéo, nhờ vậy xương có khả năng chịu
tải cao khi vận động.
KL:
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ

- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co
thảo luận và trả lời câu hỏi.
hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS thể di chuyển và vận động.
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả
lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt
nội dung về cấu tạo và chức năng của hệ
vận động.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức cấu tạo chức năng hệ vận động
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu trắc nghiệm sau để củng cố kiến thức.
Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ
D. 500 cơ
Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 3: Bộ xương có vai trò: 
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
C. Giúp cơ thể vận động
D. Cả A, B và C
Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A. 207
B. 205
C. 206
D. 208
Câu 6: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Xương chân và hệ cơ.

B. Bộ xương và cơ chân.
C. Xương chi và hệ cơ
D. Bộ xương và hệ cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài tập
Nêu đặc điểm cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ và vận động?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV đi
 
Gửi ý kiến