Bài 16. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:36' 19-12-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 675
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:36' 19-12-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 675
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (ví dụ: Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, Hoa, Cơ Ho,
Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng...). Nêu được một số nét về sự phân bố dân cư của
vùng (mật độ dân cư, sự phân bố không đều).
- Khai thác và xử lí thông tin từ hình ảnh (Hình 5), bảng số liệu (Mật độ dân số).
- HSKT: Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ
2. Phát triển năng lực chung:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khai thác thông tin từ tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu.
Phát triển kĩ năng hợp tác, thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, các dân tộc anh em ở
Việt Nam.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi thông tin.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
Phiếu học tập, bút dạ.
+ Tài liệu: Hình ảnh minh họa một số dân tộc (Hình 5) và Bảng số liệu "Mật độ
dân số theo vùng ở nước ta năm 2024".
- HS: SGK, đồ dùng học tập
2. Phương pháp, kĩ thuật
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở, học qua trải
nghiệm. - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, đặt câu hỏi, động não, trò chơi học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
Mục tiêu: Kết nối những điều học sinh đã
biết với những điều học sinh chưa biết để tạo
tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của
học sinh để dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Đoán
nhanh vùng miền”
- GV trình chiếu nhanh một số hình ảnh về
trang phục/cảnh quan tiêu biểu của vùng Bắc - HS quan sát hình ảnh và suy đoán.
Trung Bộ và Nam Trung Bộ (ví dụ: Cảng
biển, bãi biển, núi đồi).
*
- GV đặt câu hỏi gợi mở: "Các hình ảnh này
- HS trả lời: Vùng Bắc Trung Bộ và
gợi cho các em nhớ đến vùng miền nào của
Nam Trung Bộ.
đất nước?"
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để hiểu rõ hơn về
con người và cuộc sống nơi đây, chúng ta - HS lắng nghe, ghi vở.
cùng tìm hiểu bài học hôm nay “ Bài 16: Dân
cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 1)”
2. Khám phá (16 - 18 phút)
Hoạt động 1: Dân cư
* Mục tiêu:
- Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng
sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (ví dụ: Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ
Tu, Xơ Đăng, Hoa, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba
Na, Tày, Nùng...).
- Nêu được một số nét về sự phân bố dân cư
của vùng (mật độ dân cư, sự phân bố không
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
đều).
* Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu về các dân tộc (10 phút)
- GV giao nhiệm vụ nhóm, gọi 1 HS đọc
nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
Nhiệm vụ: Quan sát Hình 5 và đọc thông tin (4 HS/nhóm).
trong tài liệu. Kể tên các dân tộc cùng sinh
sống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- HS ghi tên các dân tộc ra phiếu học
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khó khăn.
tập.
- GV mời 1-2 đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho
nhóm bạn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
- Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh,
Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, Hoa,
Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng,...
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở các
dân tộc tiêu biểu.
b) Tìm hiểu về sự phân bố dân cư (8 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
hiện các nhiệm vụ sau:
nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Đọc bảng số liệu "Mật độ dân
số theo vùng ở nước ta năm 2024". So sánh
mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ (181 người/km2) với mật độ trung
bình cả nước (306 người/km 2).
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và cho biết dân
cư trong vùng phân bố như thế nào?
- HS đọc thông tin và bảng số liệu.
- HS so sánh và rút ra nhận xét: Mật độ
dân số thấp hơn trung bình cả nước.
- HS trả lời: Dân cư phân bố không
đều, tập trung đông ở đồng bằng ven
biển, thưa thớt ở đồi núi.
- GV mời 1-2 đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho Nhóm khác nhận xét
nhóm bạn
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước.
+ Phân bố không đều: tập trung đông ở vùng
đồng bằng, ven biển; thưa thớt hơn ở vùng đồi
núi phía tây.
3. Luyện tập, vận dụng
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Qua đó phát triển năng lực khoa học lịch sử
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
bài.
Trò chơi “Ai nhanh hơn” (5p)
- GV tổ chức trò chơi nối tên dân tộc với trang - HS tham gia trò chơi, củng cố tên và
phục hoặc tỉnh thành tiêu biểu (sử dụng Hình hình ảnh các dân tộc.
5).
- GV kiểm tra nhanh kiến thức bằng câu hỏi: - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân, rèn
"Kể tên hai dân tộc có trang phục đẹp nhất mà luyện kĩ năng quan sát.
em ấn tượng trong Hình 5."
- GV đặt tình huống: "Nếu em là hướng dẫn
viên du lịch, em sẽ giới thiệu về sự phân bố
dân cư vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
như thế nào cho khách nước ngoài dễ hiểu
nhất?" (Khuyến khích HS sử dụng số liệu đã
học).
- HS xung phong đóng vai hướng dẫn
viên, sử dụng số liệu (181 so với 306)
và mô tả (ven biển đông, miền núi
thưa) để trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn của HS.
- GV đặt câu hỏi liên hệ phẩm chất: "Em cần
làm gì để thể hiện sự tôn trọng, yêu quý đối
với sự đa dạng của các dân tộc anh em ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ nói riêng?"
- HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến cá
nhân (ví dụ: Tìm hiểu văn hóa, không
chê bai ngôn ngữ/trang phục, giữ gìn
đoàn kết).
- Dặn dò về nhà
- Nhiệm vụ 1: Sưu tầm tranh ảnh, video về - HS ghi nhớ nhiệm vụ, chuẩn bị cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
một số vật dụng chủ yếu cho đời sống người tiết học sau.
dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ để
chuẩn bị cho phần học tiếp theo.
- Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị bài học tiếp theo
(Hoạt động sản xuất).
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
5
Lớp 4A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (ví dụ: Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, Hoa, Cơ Ho,
Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng...). Nêu được một số nét về sự phân bố dân cư của
vùng (mật độ dân cư, sự phân bố không đều).
- Khai thác và xử lí thông tin từ hình ảnh (Hình 5), bảng số liệu (Mật độ dân số).
- HSKT: Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ
2. Phát triển năng lực chung:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khai thác thông tin từ tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu.
Phát triển kĩ năng hợp tác, thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, các dân tộc anh em ở
Việt Nam.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi thông tin.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
Phiếu học tập, bút dạ.
+ Tài liệu: Hình ảnh minh họa một số dân tộc (Hình 5) và Bảng số liệu "Mật độ
dân số theo vùng ở nước ta năm 2024".
- HS: SGK, đồ dùng học tập
2. Phương pháp, kĩ thuật
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở, học qua trải
nghiệm. - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, đặt câu hỏi, động não, trò chơi học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
Mục tiêu: Kết nối những điều học sinh đã
biết với những điều học sinh chưa biết để tạo
tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của
học sinh để dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Đoán
nhanh vùng miền”
- GV trình chiếu nhanh một số hình ảnh về
trang phục/cảnh quan tiêu biểu của vùng Bắc - HS quan sát hình ảnh và suy đoán.
Trung Bộ và Nam Trung Bộ (ví dụ: Cảng
biển, bãi biển, núi đồi).
*
- GV đặt câu hỏi gợi mở: "Các hình ảnh này
- HS trả lời: Vùng Bắc Trung Bộ và
gợi cho các em nhớ đến vùng miền nào của
Nam Trung Bộ.
đất nước?"
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để hiểu rõ hơn về
con người và cuộc sống nơi đây, chúng ta - HS lắng nghe, ghi vở.
cùng tìm hiểu bài học hôm nay “ Bài 16: Dân
cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 1)”
2. Khám phá (16 - 18 phút)
Hoạt động 1: Dân cư
* Mục tiêu:
- Kể được tên một số dân tộc tiêu biểu cùng
sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (ví dụ: Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ
Tu, Xơ Đăng, Hoa, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba
Na, Tày, Nùng...).
- Nêu được một số nét về sự phân bố dân cư
của vùng (mật độ dân cư, sự phân bố không
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
đều).
* Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu về các dân tộc (10 phút)
- GV giao nhiệm vụ nhóm, gọi 1 HS đọc
nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
Nhiệm vụ: Quan sát Hình 5 và đọc thông tin (4 HS/nhóm).
trong tài liệu. Kể tên các dân tộc cùng sinh
sống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- HS ghi tên các dân tộc ra phiếu học
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khó khăn.
tập.
- GV mời 1-2 đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho
nhóm bạn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
- Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh,
Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, Hoa,
Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng,...
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở các
dân tộc tiêu biểu.
b) Tìm hiểu về sự phân bố dân cư (8 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
hiện các nhiệm vụ sau:
nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Đọc bảng số liệu "Mật độ dân
số theo vùng ở nước ta năm 2024". So sánh
mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ (181 người/km2) với mật độ trung
bình cả nước (306 người/km 2).
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và cho biết dân
cư trong vùng phân bố như thế nào?
- HS đọc thông tin và bảng số liệu.
- HS so sánh và rút ra nhận xét: Mật độ
dân số thấp hơn trung bình cả nước.
- HS trả lời: Dân cư phân bố không
đều, tập trung đông ở đồng bằng ven
biển, thưa thớt ở đồi núi.
- GV mời 1-2 đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho Nhóm khác nhận xét
nhóm bạn
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước.
+ Phân bố không đều: tập trung đông ở vùng
đồng bằng, ven biển; thưa thớt hơn ở vùng đồi
núi phía tây.
3. Luyện tập, vận dụng
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Qua đó phát triển năng lực khoa học lịch sử
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
bài.
Trò chơi “Ai nhanh hơn” (5p)
- GV tổ chức trò chơi nối tên dân tộc với trang - HS tham gia trò chơi, củng cố tên và
phục hoặc tỉnh thành tiêu biểu (sử dụng Hình hình ảnh các dân tộc.
5).
- GV kiểm tra nhanh kiến thức bằng câu hỏi: - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân, rèn
"Kể tên hai dân tộc có trang phục đẹp nhất mà luyện kĩ năng quan sát.
em ấn tượng trong Hình 5."
- GV đặt tình huống: "Nếu em là hướng dẫn
viên du lịch, em sẽ giới thiệu về sự phân bố
dân cư vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
như thế nào cho khách nước ngoài dễ hiểu
nhất?" (Khuyến khích HS sử dụng số liệu đã
học).
- HS xung phong đóng vai hướng dẫn
viên, sử dụng số liệu (181 so với 306)
và mô tả (ven biển đông, miền núi
thưa) để trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn của HS.
- GV đặt câu hỏi liên hệ phẩm chất: "Em cần
làm gì để thể hiện sự tôn trọng, yêu quý đối
với sự đa dạng của các dân tộc anh em ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ nói riêng?"
- HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến cá
nhân (ví dụ: Tìm hiểu văn hóa, không
chê bai ngôn ngữ/trang phục, giữ gìn
đoàn kết).
- Dặn dò về nhà
- Nhiệm vụ 1: Sưu tầm tranh ảnh, video về - HS ghi nhớ nhiệm vụ, chuẩn bị cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
một số vật dụng chủ yếu cho đời sống người tiết học sau.
dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ để
chuẩn bị cho phần học tiếp theo.
- Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị bài học tiếp theo
(Hoạt động sản xuất).
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
5
 









Các ý kiến mới nhất