TUẦN 2. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 10h:22' 14-03-2025
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 10h:22' 14-03-2025
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SH dưới cờ
Xây dựng Đôi bạn cùng tiến
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 3
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Xây dựng Đôi bạn cùng tiến
I. Yêu cầu cần đạt
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
- HS có kĩ năng thực hiện nhanh, đẹp khi tham gia sinh hoạt tập thể như xếp hàng thẳng, tập
động tác đẹp…
- HS thêm yêu trường lớp của mình, luôn đoàn kết, yêu thương bạn.
II. Chuẩn bị
- Bài hát về trường, lớp, đôi bạn thân.
III. Các hoạt động tiến hành
1. Ổn định
2. Hoạt động
* Tổ chức trong lớp học
+ Ổn định tổ chức.
* GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp nắm được
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào
đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Giới thiệu một số hoạt động của tiết chào cờ: theo chủ điểm tuần
* GV triển khai một số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến” của lớp:
+Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện.
- Cả lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến
khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi.
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài; giảng bài
cho bạn khi bạn không hiểu, tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong
giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài ở nhà.
3. Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương những bạn chăm học, lắng nghe
_________________________________________
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài 4: o, ô
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô
với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o,
âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng, Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 5 (tập viết).Vở Bài
tập Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c
- HS đọc, viết
+ GV nhận xét
c/ Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm o và
chữ o; âm ô và chữ ô.
- GV ghi chữ o, nói: o
- 4-5 em, cả lớp: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- Cá nhân, cả lớp: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe.
2. Khám phá (Máy tính)
HĐ1. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- HS quan sát
- Đây là trò chơi gì?
- HS: Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co
- HS quan sát
co
c
o
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào
âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
* Đánh vần.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co,
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- Nhận xét.
- Lắng nghe
HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- HS quan sát
- Đây là hình ai?
- HS: Đây là cô giáo
- GV chỉ tiếng cô
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng cô và mô hình tiếng cô
cô
c
ô
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
Chốt nội dung bài mới: Các em vừa học hai
chữ mới là chữ gì?(chữ o, chữ ô); tiếng mới
là tiếng gì?(tiếng co, cô), GV chỉ mô hình
tiếng co, cô- HS đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập (Máy tính)
HĐ3: Mở rộng vốn từ.
BT2: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o. Không vỗ tay tiếng không có âm o.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con
vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ô thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- HS nhận biết c, ô = cô
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và
âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô.
Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
- Lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu của cô…
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho,
mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa
tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có
âm o)
- HS báo cáo cá nhân
(HS tham gia dưới hình thức trò chơi(cả lớp):
GV chỉ từng hình, hình nào có âm o thì HS nói
to và vỗ tay, hình nào k có âm o thì HS đọc nhỏ
và k vỗ tay, bạn nào phạm luật thì bạn đó phải
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
BT 3: Tìm tiếng có âm ô.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay. Nói, không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
hát 1 bài…)
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o,
nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế,
hồ, xô.
- HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói không
vỗ tay)
- HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa
tiếng có âm ô trong vở bài tập.
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
- HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô,
nói thầm tiếng không có âm ô.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ - HS nói (ô, bố, cỗ...)
HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
BT4: Tìm chữ o, chữ ô
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường: Các
- Lắng nghe và quan sát
em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi
bằng chữ o. Âm ô được ghi bằng chữ ô - mẫu
chữ ở dưới chân trang 12.
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới
- Lắng nghe và quan sát
chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
- HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2
bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
cài.
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào bảng
cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
o, ô trong bài tập 5 VBT
BT5. Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang sgk vừa học
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên
bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến
bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét
cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét
cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm
xuất phát. o o
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai
nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu
vào nhau tạo thành dấu mũ (^). ô ô
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý
nối giữa chữ c với chữ o. co co
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên
chữ o để thành tiếng cô. cô cô
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
- HS đọc tên chữ
HS Cất bộ THTV(GV có thể hát- HS cất đồ
dùng)…
* Làm bài cá nhân
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của
GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô,
co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện.
trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên
bảng con
_________________________________________
Tiết 4: Toán
Các số 4, 5, 6
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu
thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số
chia sẻ trong nhóm:
lượng các sự vật trong tranh.
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 6 quả táo
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
2. Khám phá
a. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến
thức.
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 4.
- GV giới thiệu số 4
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 5
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 3
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
đếm: 1, 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- HS làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5
- HS làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 4
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 5
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 5
- HS tập viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét:
Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3:
thẳng đứng.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét.
Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3:
cong phải.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 6 cao 4 li. Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 6 là kết
hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong kín.
+ Cách viết: Hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 6
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết
ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi
sai đó.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao
đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết số tương ứng
với mỗi sự vật
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 5
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 6
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói:
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
+ Có 3 ô vuông
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các
thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Rèn kĩ năng lấy số hình tương
ứng với mỗi số
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm từ 1-6 và
từ 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 6,
đếm ngược từ 6 - 1
D. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn
của giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số
tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn
nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút
chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
- GV cùng học sinh nhận xét
GV yêu cầu HS đếm trong lớp xem có bao
nhiêu bóng điện, bao nhiêu chiếc quạt trần,
bảng đen, ti vi, điều hòa…?
Chốt KT: Rèn kĩ năng nhận biết và ghi nhớ HS đếm và nêu kết quả...
các số 4, 5, 6 qua các sự vật trong thực tế
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
___________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 5: cỏ, cọ
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng
có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học
đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng.
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
- 4-5 em, cả lớp: “cỏ”
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- Cá nhân, cả lớp: “cọ”
2. Khám phá
HĐ 1. Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- HS: Đây là bụi cỏ.
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- HS nhận biết tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS xung phong đọc: co
tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới.
- Có thêm dấu trên đầu
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
- HS cá nhân – cả lớp: cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c
những âm nào? Thanh nào?
đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- GV cho HS nhắc lại
- HS cả lớp nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng - HS: co-hỏi-cỏ
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co có thêm dấu hỏi,
ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- Quan sát và cùng làm với GV
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo từng
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
HĐ 2. Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cọ có thêm dấu
nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cohỏi-cỏ. Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp: cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt
dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: conặng-cọ. Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-nặngcọ
- Dấu hỏi, dấu nặng
- Tiếng cỏ, cọ
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3: Luyện tập
HĐ 3. Mở rộng vốn từ.
BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS
quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có
thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật
không có thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
BT 4: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS
quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
cây, sự vật có thanh nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
- HS đánh vần, đọc trơn: c-o-co-hỏi-cỏ,
c-o-co-nặng-cọ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 14.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ,
mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS nói to: hổ
+ HS nói to: mỏ
+ HS nói to: thỏ
+ HS nói to: bảng
+ HSn ói nhỏ: võng
+ HS nói nhỏ: bò
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 15.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS vỗ tay nói: ngựa
+ HS vỗ tay nói: chuột
+ HS vỗ tay nói: vẹt
+ HS vỗ tay nói: quạt
+ HS không vỗ tay nói: chuối
+ HS vỗ tay nói: vịt
- HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
*Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự
vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi: Gà trống đang làm gì
+ GV chỉ chữ: ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê
Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ,
cần cù, chịu thương chịu khó của người nông
dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất
dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá
rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS
đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
5(dưới chân trang 15).
*Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
- HS quan sát.
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Gà trống đang gáy: ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp): ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Dấu hỏi: một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng: là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn,
không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái
hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng
đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng
đặt dưới ô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ,
cộ từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước - Lắng nghe
bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên
bảng con.
___________________________________________
Tiết 3: Toán
Các số 7, 8, 9
(Trang 14)
Các số 7, 8, 9
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu
thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9 trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
sẻ trong nhóm:
số lượng các sự vật trong tranh.
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 9 ô tô
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
lớp
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung
kiến thức.
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 7.
- GV giới thiệu số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Có 8máy bay, 8 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 8.
- GV giới thiệu số 8.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 9.
- GV giới thiệu số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học sinh - HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ có ghi số 7
tay
- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học sinh - HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ có ghi số 8.
tay
- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
b. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 9.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 7 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: thẳng ngang (ngắn).
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
+ Số 8 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 2 nét.
Nét 1: cong kín, nét 2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 9 cao 4 li. Gồm 2 nét. Nét 1: cong kín, nét
2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 8
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 9
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó.
Lưu ý: Khi đếm số người hoặc những đồ
vật có nhiều hơn 3, GV nên tạo cơ hội
cho HS nói về cách nhận biết số lượng,
đếm trước lớp để cả lớp có thể đánh giá
cách đếm có đúng không.
- Chú ý dạy HS cách đếm, đếm tiếp, đếm
lùi, đếm từ một số bất kì
3. Thực hành luyện tập
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm số lượng các
sự vật, kĩ năng ghi các số tương ứng với
các sự vật đó
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam
giác?
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 7
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 8
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 9
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu ...
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SH dưới cờ
Xây dựng Đôi bạn cùng tiến
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 3
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Xây dựng Đôi bạn cùng tiến
I. Yêu cầu cần đạt
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
- HS có kĩ năng thực hiện nhanh, đẹp khi tham gia sinh hoạt tập thể như xếp hàng thẳng, tập
động tác đẹp…
- HS thêm yêu trường lớp của mình, luôn đoàn kết, yêu thương bạn.
II. Chuẩn bị
- Bài hát về trường, lớp, đôi bạn thân.
III. Các hoạt động tiến hành
1. Ổn định
2. Hoạt động
* Tổ chức trong lớp học
+ Ổn định tổ chức.
* GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp nắm được
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào
đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Giới thiệu một số hoạt động của tiết chào cờ: theo chủ điểm tuần
* GV triển khai một số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến” của lớp:
+Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện.
- Cả lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến
khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi.
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài; giảng bài
cho bạn khi bạn không hiểu, tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong
giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài ở nhà.
3. Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương những bạn chăm học, lắng nghe
_________________________________________
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài 4: o, ô
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô
với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o,
âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng, Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 5 (tập viết).Vở Bài
tập Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c
- HS đọc, viết
+ GV nhận xét
c/ Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm o và
chữ o; âm ô và chữ ô.
- GV ghi chữ o, nói: o
- 4-5 em, cả lớp: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- Cá nhân, cả lớp: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe.
2. Khám phá (Máy tính)
HĐ1. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- HS quan sát
- Đây là trò chơi gì?
- HS: Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co
- HS quan sát
co
c
o
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào
âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
* Đánh vần.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co,
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- Nhận xét.
- Lắng nghe
HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- HS quan sát
- Đây là hình ai?
- HS: Đây là cô giáo
- GV chỉ tiếng cô
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng cô và mô hình tiếng cô
cô
c
ô
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
Chốt nội dung bài mới: Các em vừa học hai
chữ mới là chữ gì?(chữ o, chữ ô); tiếng mới
là tiếng gì?(tiếng co, cô), GV chỉ mô hình
tiếng co, cô- HS đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập (Máy tính)
HĐ3: Mở rộng vốn từ.
BT2: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o. Không vỗ tay tiếng không có âm o.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con
vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ô thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- HS nhận biết c, ô = cô
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và
âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô.
Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
- Lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu của cô…
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho,
mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa
tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có
âm o)
- HS báo cáo cá nhân
(HS tham gia dưới hình thức trò chơi(cả lớp):
GV chỉ từng hình, hình nào có âm o thì HS nói
to và vỗ tay, hình nào k có âm o thì HS đọc nhỏ
và k vỗ tay, bạn nào phạm luật thì bạn đó phải
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
BT 3: Tìm tiếng có âm ô.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay. Nói, không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
hát 1 bài…)
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o,
nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế,
hồ, xô.
- HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói không
vỗ tay)
- HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa
tiếng có âm ô trong vở bài tập.
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
- HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô,
nói thầm tiếng không có âm ô.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ - HS nói (ô, bố, cỗ...)
HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
BT4: Tìm chữ o, chữ ô
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường: Các
- Lắng nghe và quan sát
em vừa học âm o và âm ô. Âm o được ghi
bằng chữ o. Âm ô được ghi bằng chữ ô - mẫu
chữ ở dưới chân trang 12.
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới
- Lắng nghe và quan sát
chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
- HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ. Hà và Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với 2
bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
cài.
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào bảng
cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
o, ô trong bài tập 5 VBT
BT5. Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang sgk vừa học
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên
bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến
bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét
cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét
cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm
xuất phát. o o
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai
nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu
vào nhau tạo thành dấu mũ (^). ô ô
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý
nối giữa chữ c với chữ o. co co
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên
chữ o để thành tiếng cô. cô cô
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
- HS đọc tên chữ
HS Cất bộ THTV(GV có thể hát- HS cất đồ
dùng)…
* Làm bài cá nhân
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của
GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô,
co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện.
trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên
bảng con
_________________________________________
Tiết 4: Toán
Các số 4, 5, 6
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu
thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số
chia sẻ trong nhóm:
lượng các sự vật trong tranh.
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 6 quả táo
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
2. Khám phá
a. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến
thức.
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 4.
- GV giới thiệu số 4
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 5
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 3
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
đếm: 1, 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- HS làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5
- HS làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 4
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 5
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 5
- HS tập viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét:
Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3:
thẳng đứng.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét.
Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3:
cong phải.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 6 cao 4 li. Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 6 là kết
hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong kín.
+ Cách viết: Hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 6
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết
ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi
sai đó.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao
đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết số tương ứng
với mỗi sự vật
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 5
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 6
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói:
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
+ Có 3 ô vuông
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các
thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Rèn kĩ năng lấy số hình tương
ứng với mỗi số
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm từ 1-6 và
từ 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 6,
đếm ngược từ 6 - 1
D. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn
của giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số
tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn
nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút
chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
- GV cùng học sinh nhận xét
GV yêu cầu HS đếm trong lớp xem có bao
nhiêu bóng điện, bao nhiêu chiếc quạt trần,
bảng đen, ti vi, điều hòa…?
Chốt KT: Rèn kĩ năng nhận biết và ghi nhớ HS đếm và nêu kết quả...
các số 4, 5, 6 qua các sự vật trong thực tế
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
___________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 5: cỏ, cọ
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng
có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học
đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng.
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
- 4-5 em, cả lớp: “cỏ”
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- Cá nhân, cả lớp: “cọ”
2. Khám phá
HĐ 1. Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- HS: Đây là bụi cỏ.
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- HS nhận biết tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS xung phong đọc: co
tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới.
- Có thêm dấu trên đầu
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
- HS cá nhân – cả lớp: cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c
những âm nào? Thanh nào?
đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- GV cho HS nhắc lại
- HS cả lớp nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng - HS: co-hỏi-cỏ
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co có thêm dấu hỏi,
ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- Quan sát và cùng làm với GV
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo từng
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
HĐ 2. Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cọ có thêm dấu
nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cohỏi-cỏ. Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp: cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt
dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: conặng-cọ. Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-nặngcọ
- Dấu hỏi, dấu nặng
- Tiếng cỏ, cọ
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3: Luyện tập
HĐ 3. Mở rộng vốn từ.
BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS
quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có
thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật
không có thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
BT 4: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS
quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
cây, sự vật có thanh nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
- HS đánh vần, đọc trơn: c-o-co-hỏi-cỏ,
c-o-co-nặng-cọ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 14.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ,
mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS nói to: hổ
+ HS nói to: mỏ
+ HS nói to: thỏ
+ HS nói to: bảng
+ HSn ói nhỏ: võng
+ HS nói nhỏ: bò
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 15.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS vỗ tay nói: ngựa
+ HS vỗ tay nói: chuột
+ HS vỗ tay nói: vẹt
+ HS vỗ tay nói: quạt
+ HS không vỗ tay nói: chuối
+ HS vỗ tay nói: vịt
- HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
*Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự
vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi: Gà trống đang làm gì
+ GV chỉ chữ: ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê
Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ,
cần cù, chịu thương chịu khó của người nông
dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất
dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá
rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS
đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
5(dưới chân trang 15).
*Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
- HS quan sát.
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Gà trống đang gáy: ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp): ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Dấu hỏi: một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng: là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn,
không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái
hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng
đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng
đặt dưới ô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ,
cộ từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước - Lắng nghe
bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên
bảng con.
___________________________________________
Tiết 3: Toán
Các số 7, 8, 9
(Trang 14)
Các số 7, 8, 9
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu
thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9 trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
sẻ trong nhóm:
số lượng các sự vật trong tranh.
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 9 ô tô
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
lớp
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung
kiến thức.
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 7.
- GV giới thiệu số 7
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Có 8máy bay, 8 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 8.
- GV giới thiệu số 8.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 9.
- GV giới thiệu số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm: 1,
rồi đếm số que tính lấy ra.
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học sinh - HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ có ghi số 7
tay
- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học sinh - HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ có ghi số 8.
tay
- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
b. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ
có ghi số 9.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 7 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: thẳng ngang (ngắn).
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
+ Số 8 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 2 nét.
Nét 1: cong kín, nét 2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 9 cao 4 li. Gồm 2 nét. Nét 1: cong kín, nét
2: cong dưới.
+ Cách viết: GV hd HS
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 8
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 9
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó.
Lưu ý: Khi đếm số người hoặc những đồ
vật có nhiều hơn 3, GV nên tạo cơ hội
cho HS nói về cách nhận biết số lượng,
đếm trước lớp để cả lớp có thể đánh giá
cách đếm có đúng không.
- Chú ý dạy HS cách đếm, đếm tiếp, đếm
lùi, đếm từ một số bất kì
3. Thực hành luyện tập
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm số lượng các
sự vật, kĩ năng ghi các số tương ứng với
các sự vật đó
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam
giác?
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 7
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 8
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 9
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu ...
 








Các ý kiến mới nhất