Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 24_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:18' 05-03-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:18' 05-03-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 24
Chủ đề: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
(Từ ngày 03/3/2025 đến ngày 07/3/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
03/3/202
5
Buổi
S
C
Thứ 3
Ngày
04/3/202
5
S
C
Thứ 4
Ngày
05/3/202
5
Thứ 5
Ngày
06/3/202
5
Thứ 6
Ngày
07/3/202
5
S
S
C
S
Tiế
t
TK
B
Môn
học
Tiết
PPC
T
1
2
3
HĐTN
4
TV
1
LS&ĐL
2
3
1
TV
TOÁN
2
TV
3
Đ
Đức
70 SHDC: Siêng năng làm việc
116 Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật -Tiết 1
162 Đọc: Ngàn lời sử xanh
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
163
sách. Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
47
Lào. Tiết 2
164 LTVC: Luyện tập về câu đơn và câu ghép
24 Bài 11. Cấu trúc lặp Tiết 1
117 Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật -Tiết 2
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả
165
người
4
HĐTN
71
1
2
3
4
TD
TOÁN
1
TV
47
48
24
118
166
2
KH
47
3
KH
1
TOÁN
2
TV
48
119
167
3
LS&ĐL
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
1
TOÁN
2
HĐTN
3
TA
120 Bài 75. Em làm được những gì? -Tiết 2
SHL: Giới thiệu ngôi trường trung học cơ
72
sở mà em mơ ước
95 Giáo viên bộ môn
4
CN
24 Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy
TOÁN
TV
TIN H
TD
MT
24
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có
x
x
x
x
x
x
x
48 Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia. Tiết 1
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số
168
2)
93 Giáo viên bộ môn
94 Giáo viên bộ môn
24 Giáo viên bộ môn
x
x
x
x
Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 3)
HĐGDCĐ: Tìm hiểu môi trường học tập
mới
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 74. Thể tích hình lập phương (1 tiết)
Đọc: Vịnh Hạ Long
Bài 22: Một số đặc điểm của nam và nữ.
Tiết 2
Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 1
Bài 75. Em làm được những gì? -Tiết 1
LTVC: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5
TA
bằng pin (tiết 4) (Giáo viên bộ môn)
96 Giáo viên bộ môn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 24
Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
TỌA ĐÀM CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được những biểu hiện của tình yêu thương, sự trân trọng với
những người phụ nữ.
- Học sinh chia sẻ được những điều đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những
việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và
thực hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Chuẩn bị câu hỏi để tham gia buổi tọa đàm;
- Chuẩn bị tác phẩm tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu thương”
- Trang phục chỉnh tề, giấy, bút
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
thông tin trong buổi tọa đàm từ đó nhận biết
những biểu hiện của của tình yêu thương sự
tôn trọng đối với phụ nữ
– Học sinh tích cực, chủ động chia sẻ những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
2) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi tọa đàm
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi tọa đàm,
lắng nghe và có thể đưa câu hỏi với những đại
biểu tham gia tọa đàm
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ những
việc đã làm thể hiện tình cảm và sự tôn trọng
phụ nữ trong buổi sinh hoạt dưới cờ.
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau khi tham gia buổi tọa đàm và
chia sẻ với các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu HS gửi các tác phẩm tự sáng tác
(thơ, truyện..) theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu
thương” vào giờ ra chơi.
+ GV yêu cầu HS gửi tác phẩm tự sáng tác
cho tổ trưởng vào giờ ta chơi để tổ trưởng gửi
lại cho GV.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
thông tin trong buổi tọa đàm từ đó nhận biết
những biểu hiện của của tình yêu thương sự
tôn trọng đối với phụ nữ
– Học sinh tích cực, chủ động chia sẻ những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
2) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi tọa đàm
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi tọa đàm,
lắng nghe và có thể đưa câu hỏi với những đại
biểu tham gia tọa đàm
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ những
việc đã làm thể hiện tình cảm và sự tôn trọng
phụ nữ trong buổi sinh hoạt dưới cờ.
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau khi tham gia buổi tọa đàm và
chia sẻ với các bạn trong lớp.
- HS tham gia các hoạt động trong buổi
tọa đàm theo hướng dẫn
– HS ghi lại những điều học được và
chia sẻ với các bạn sau khi tham gia
buổi tọa đàm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia các hoạt động trong buổi
tọa đàm theo hướng dẫn
– HS ghi lại những điều học được và
chia sẻ với các bạn sau khi tham gia
buổi tọa đàm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
- GV yêu cầu HS gửi các tác phẩm tự sáng tác
(thơ, truyện..) theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu
thương” vào giờ ra chơi.
+ GV yêu cầu HS gửi tác phẩm tự sáng tác
cho tổ trưởng vào giờ ta chơi để tổ trưởng gửi
lại cho GV.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 73. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
(2 tiết – SGK trang 43)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh trực quan cho Luyện tập 2, Khám phá, Thử thách .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động
động.
và đọc các bóng nói.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.
2. Khám phá – Hình thành kiến thức
mới: Thể tích hình hộp chữ nhật (10
phút)
* Mục tiêu: Biết cách tính được thể tích của
hình hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
Ví dụ: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật – HS quan sát hình ảnh hình hộp chữ nhật
có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm và chiều và nhận biết hình hộp chữ nhật gồm các
cao 4 cm.
hình lập phương có thể tích 1 cm3.
– GV có thể gợi ý:
+ Số hình lập phương ở mỗi lớp.
+ Số hình lập phương ở 4 lớp.
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu
xăng-ti-mét khối?
– GV vừa vấn đáp vừa viết lên bảng lớp.
– Thể tích của hình hộp chữ nhật đã được
tính như thế nào?
5 x 3 x 4 = 60
Nêu kích thước của hình hộp chữ nhật:
5
x
3 x
4 = 60
Chiều dài
Chiều rộng Chiều cao
– HS thảo luận nhóm bốn để tính:
5 x 3 = 15
15 x 4 = 60
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 60 cm 3.
HS viết vào bảng con:
5 x 3 x 4 = 60
Chiều dài: 5 cm; chiều rộng: 3 cm; chiều
cao: 4 cm.
HS lần lượt chỉ vào từng thừa số và gọi
tên. Ví dụ: 5 x 3 x 4 = 60
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Chiều dài
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm
gì?
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật, với nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ V = a b c
nhật, hãy viết công thức tính thể tích hình
hộp chữ nhật.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Tính được thể tích của hình
hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, lưu ý HS về đơn vị đo và cách – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận.
thực hiện các phép tính. GV cũng có thể đọc HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
từng câu cho HS thực hiện vào bảng con.
a) 10 x 5 x 7 = 350 (cm3);
b) 12 x 8 x
= 720 (m3);
c) 0,6 x 0,25 x 0,4 = 0,06 (dm3)
vì 4 cm = 0,4 dm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (10 phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản
liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư
duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận
rồi trình bày.
2,7 cm
– Sửa bài, GV hướng dẫn để HS giải thích – HS có thể giải thích cách làm.
cách làm.
Chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật, ta Diện tích đáy.
làm gì?
Có thể.
Chiều dài × chiều rộng được gì?
6 x 4,5 = 27
Có thể viết: Thể tích của hình hộp chữ nhật 27 x Chiều cao = 72,9
= Diện tích đáy x Chiều cao không?
72,9 : 27 = 2,7
Tính được diện tích đáy không?
…
Ta có: 27 x Chiều cao = ? Tìm chiều cao thế
nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀN LỜI SỬ XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Phố phường Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa chứa
đựng những giá trị lịch sử, văn hoá vô cùng lớn lao.
Rút ra ý nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và những giá trị quý báu của phố phường ở Thủ
đô Hà Nội.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, trân trọng giá trị văn hóa dân tộc, yêu
quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về phố phường Hà Nội; bản đồ Việt Nam (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Thông tin, tranh, ảnh về một địa danh được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”
(Tháp Bút, Hồ Tây, Quảng trường Ba Đình) (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
- Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam, yêu
cầu HS xác định vị trí Thủ đô Hà Nội trên
bản đồ.
– Cho HS xem tranh, ảnh hoặc video clip về
Hà Nội, trao đổi trong nhóm 4, chia sẻ những
điều em biết về Thủ đô Hà Nội dựa vào gợi
ý:
+ Thủ đô Hà Nội có những danh lam thắng
cảnh hay di tích lịch sử nào?
+ Em tìm hiểu được những thông tin đó từ
đâu?
+ Em thích nhất địa điểm nào ở Hà Nội?
+ ...
- Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Ngàn lời sử
xanh”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Đọc bài thơ (35 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nâng niu;
lồng lộng;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xuân về/ trên khắp phố mình/
Nắng đơm áo mới,/ đẹp xinh rạng ngời//
Bạn bè/ sánh bước dạo chơi/
Cùng nghe phố kể/ ngàn lời sử xanh.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó:
Tây Hồ (tên một hồ nước ở Thủ đô Hà Nội);
Tháp Bút (ngọn tháp bằng đá cao năm tầng ở
gần bên Hồ Gươm; đỉnh tháp là một ngòi bút
– HS quan sát bản đồ Việt Nam, xác
định vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản đồ.
– HS trao đổi trong nhóm 4, chia sẻ
những điều em biết về Thủ đô Hà Nội
dựa vào gợi ý của GV.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ngàn
lời sử xanh”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chỉ lên trời xanh có khắc dòng chữ Hán,
nghĩa là “viết lên trời xanh”); sử xanh (nghĩa
trong bài: truyền thống lịch sử vẻ vang, rất
đáng tự hào của dân tộc – cách nói khái
quát);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Con phố sau cơn mưa mùa xuân có gì đẹp?
2. “Trang sách yêu thương” nhắc đến những
địa danh nào? Mỗi địa danh đó được diễn tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
3. Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những sự
kiện lịch sử nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp.
1. Con phố sau cơn mưa mùa xuân đẹp
như một bức tranh, tràn đầy hương sắc
của cỏ cây, hoa lá.
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của phố
phường Hà Nội sau cơn mưa mùa xuân.
2. “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh: Tây Hồ, Tháp Bút, chùa
Trấn Vũ, phố Hàng Ngang, Ba Đình.
Những địa danh này được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh: Tây Hồ – biếc, mặt
gương; Tháp Bút – đề thơ; chùa Trấn Vũ
– chuông chùa còn vang; phố Hàng
Ngang – nơi Bác viết bản sử vàng nước
ta (Tuyên ngôn Độc lập); Ba Đình – lồng
lộng cờ hoa.
3. Khổ thơ 4 gợi nhớ về sự kiện Bác Hồ
soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập tại căn
nhà số 48 phố Hàng Ngang. Bản Tuyên
ngôn Độc lập được đọc ở quảng trường
Ba Đình vào ngày 02/9/1945 sự kiện
này khẳng định quyền độc lập, tự do của
Việt Nam, đưa nước ta lên một vị thế
4. Hình ảnh phố phường được tả trong khổ
thơ cuối gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì?
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc
với giọng trong trẻo, thiết tha, thể hiện sự tự
hào, yêu mến.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ, hình
ảnh miêu tả địa danh và thể hiện cảm xúc
của tác giả,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ
“Bạn ơi”
đến hết:
Bạn ơi!// Phố đã ngàn năm/
Vẫn luôn tươi thắm/ trong ngần vươn
xa//
Con đường/ tươi thắm mùa hoa/
Nâng niu/ từng bước chân ta/ đến
trường.//
Sáng bừng/ trang sách yêu thương/
Soi lên/ biếc cả mặt gương Tây Hồ//
Trời xanh/ Tháp Bút đề thơ/
Chuông chùa Trấn Vũ/ đến giờ còn
vang.//
Tìm về/ giữa phố Hàng Ngang/
Bác Hồ/ viết bản sử vàng nước ta//
Tự do,/ độc lập/ muôn nhà/
mới, ngang hàng với các quốc gia trên
thế giới,…
Rút ra ý đoạn 2: Những con phố Hà
Nội gắn liền với những địa danh, sự kiện
lịch sử.
4. Hình ảnh phố phường được tả trong
khổ thơ cuối giúp em cảm nhận được vẻ
đẹp của Thủ đô Hà Nội trong ngày xuân
mới tràn ngập niềm vui và niềm tự hào
của các bạn nhỏ khi dạo chơi trên những
con phố gắn với những sự kiện lịch sử
của dân tộc.
Rút ra ý đoạn 3: Niềm hân hoan pha
lẫn sự tự hào của các bạn khi dạo chơi
trên những con phố lịch sử lúc xuân
sang.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và
toàn bài thơ.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Mùa thu/ lồng lộng cờ hoa/ Ba Đình.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ “Bạn ơi” đến hết và toàn
bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đoán
- HS quan sát tranh.
về nội dung cuốn sách.
- HS đoán nội dung cuốn sách.
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (20 phút)
Tìm đọc bài thơ, bài ca dao, hoặc lời bài
hát:
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách,
kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc
được.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
* Cách tiến hành:
thư viện trường,...) một bài thơ, bài ca
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện dao, lời bài hát phù hợp với chủ điểm
lớp, thư viện trường,...) một bài thơ, bài ca
“Đất nước ngàn năm” theo hướng dẫn
dao, lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Đất
của. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
nước ngàn năm” trước buổi học khoảng một tìm kiếm trên internet bài thơ, bài ca dao
tuần.
hoặc lời bài hát.
+ Qua Thậm Thình – Nguyễn Bùi Vợi;
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
+ Về lịch sử dựng nước, giữ nước.
mẹ – Nguyễn Khoa Điềm;…
+ Xuân về Y Tý – Hoài Khánh; Trước
cổng trời – Nguyễn Đình Ảnh;…
+ Về truyền thống văn hoá của dân tộc.
+ Đất nước – Nguyễn Đình Thi; Cao
Bằng – Trúc Thông;…
+ Về cảnh đẹp của đất nước.
– HS chuẩn bị bài thơ, bài ca dao hoặc
+ ...
lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc
thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức làm việc cá nhân.
– Cho HS trình bày sản phẩm.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc: tên bài thơ,
bài cao dao, bài hát; tên tác giả; hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá; tình cảm,
cảm xúc;....
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài thơ, bài ca dao, lời bài hát.
Chia sẻ về bài thơ, bài ca dao, lời bài hát
đã đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và
giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– HS trao đổi trong nhóm 4 chia sẻ về
– Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 4: đọc Nhật kí đọc sách của mình. HS nghe
bài thơ, bài ca dao, lời bài hát.
góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– Tổ chức chia sẻ, bình chọn và trưng bày
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm về
sản phẩm trong nhóm.
hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá mà em
thích; tình cảm, cảm xúc của em về hình
ảnh đó;…
Thi “Nghệ sĩ nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói thành câu,
diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu
của GV.
* Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT.
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS thi trong nhóm: Đọc và chia sẻ suy
– Tổ chức thi trong nhóm.
nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao
hoặc lời bài hát.
– Tổ chức thi trình bày trước lớp.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Ghi chép những điều tâm đắc (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân.
– HS nhớ lại những điều tâm đắc về một
bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát được
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Yêu cầu HS ghi chép lại những điều tâm
đắc vào sổ tay:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
(GV lưu ý cho HS: Việc ghi chép có thể
thực hiện song song hoặc sau khi nghe bạn
chia sẻ.)
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Sưu tầm và đọc thêm các bài viết trên sách
báo in, mạng internet,...
- Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc cho
người thân, bạn bè nghe.
chia sẻ mà em thích.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc
vào sổ tay:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
- HS sưu tầm và đọc thêm các bài viết
trên sách báo in, mạng internet,...
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
BÀI 18. NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia,… tiếp giáp với Lào.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về một số công trình tiêu
biểu của Lào.
Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để
trình bày về các công trình tiêu biểu của Lào. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định
và làm rõ thông tin, ý tưởng mới từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
Phẩm chất: -Nhân ái: Quý trọng lịch sử và văn hoá của các dân tộc trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Lào, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết, bảng, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (10 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo sự hào hứng tham gia học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân, cả lớp
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp, động não
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”. (co1 4 ô
cửa bí mật)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi. HS chọn ô
cửa bất kỳ, khi ô cửa mở, HS nhìn
ảnh và nêu nội dung của bức ảnh.
+ Ô cửa số 1:
+ Ô cửa số 1: Quốc kỳ nước Lào
+ Ô cửa số 2:
+ Ô cửa số 2: Cánh đổng Chum
+ Ô cửa số 3:
+ Ô cửa số 3: Tháp Thạt Luồng
+ Ô cửa số 4:
+ Ô cửa số 4: Bào tàng Cung điện
Hoàng gia Lào
- GV nhận xét, kết nối vào tiết học.
- HS lắng nghe.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã
học.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm, cả lớp
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, trực
quan
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức làm việc theo nhóm sau đó
trình bày kết quả.
- Vì sao nhiều sông của Lào bắt nguồn từ
phía bắc và phía đông?
3. Vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã
học, vận dụng vào tình huống mới.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp, trò chơi
Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh, thông tin,…
về một công trình tiêu biểu của Lào và chia
- 1 HS đọc yêu cầu:
1. Vẽ sơ đổ thể hiện đặc điểm tự
nhiên và dân cư Lào.
2. V ì sao nhiều sông của Lào bắt
nguồn từ phía bắc và phía đông?
- HS làm việc theo nhóm 4, sau đó
trình bày kết quả.
- Vì phía bắc và phía đông có địa
hình cao, chủ yếu là đồi núi, địa
hình dốc nên quyết định hướng chảy
của toàn bộ hệ thống sông suối.
- HS chia sẻ tranh ảnh, thông tin,…
về một công trình tiêu biểu của Lào
sẻ với bạn.
và chia sẻ với bạn. (đã chuẩn bị sẵn
ở nhà)
Ví dụ:
* Tên gọi: Tháp Thạt Luang (còn
gọi là Thạt Luồng)
- Vị trí: Viêng Chăn, Lào
- Lịch sử:
+ Xây dựng từ thế kỷ thứ 16, có thể
là từ thế kỷ thứ 6.
+ Từng bị phá hủy và xây dựng lại
nhiều lần.
+ Lần xây dựng gần đây nhất là vào
năm 1956.
- Kiến trúc:
+ Tháp cao 44 mét, bao gồm 3 tầng.
+ Mỗi tầng có mái cong đặc trưng
của kiến trúc Lào.
+ Tháp được bao bọc bởi hàng rào
dài 450 mét.
- Giá trị:
+ Là di sản văn hóa thế giới được
UNESCO công nhận vào năm 1995.
+ Là biểu tượng văn hóa Phật giáo
và quốc gia Lào.
+ Thu hút du khách từ khắp nơi trên
thế giới.
- Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng câu đơn và câu ghép.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập (Luyện tập sử dụng câu đơn và câu
ghép)
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng câu đơn và câu
ghép và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất
nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, chữa bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về phố phường Hà Nội; bản đồ Việt Nam (nếu có).
–
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Thông tin, tranh, ảnh về một địa danh được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”
(Tháp Bút, Hồ Tây, Quảng trường Ba Đình) (nếu có).
– SGK.
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tạo tâm thế cho HS đầu tiết học.
– Ôn lại kiến thức đã học có liên quan (chủ
ngữ, vị ngữ).
– Gợi mở về bài học mới.
* Cách tiến hành:
– Trò ...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 24
Chủ đề: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
(Từ ngày 03/3/2025 đến ngày 07/3/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
03/3/202
5
Buổi
S
C
Thứ 3
Ngày
04/3/202
5
S
C
Thứ 4
Ngày
05/3/202
5
Thứ 5
Ngày
06/3/202
5
Thứ 6
Ngày
07/3/202
5
S
S
C
S
Tiế
t
TK
B
Môn
học
Tiết
PPC
T
1
2
3
HĐTN
4
TV
1
LS&ĐL
2
3
1
TV
TOÁN
2
TV
3
Đ
Đức
70 SHDC: Siêng năng làm việc
116 Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật -Tiết 1
162 Đọc: Ngàn lời sử xanh
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
163
sách. Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
47
Lào. Tiết 2
164 LTVC: Luyện tập về câu đơn và câu ghép
24 Bài 11. Cấu trúc lặp Tiết 1
117 Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật -Tiết 2
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả
165
người
4
HĐTN
71
1
2
3
4
TD
TOÁN
1
TV
47
48
24
118
166
2
KH
47
3
KH
1
TOÁN
2
TV
48
119
167
3
LS&ĐL
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
1
TOÁN
2
HĐTN
3
TA
120 Bài 75. Em làm được những gì? -Tiết 2
SHL: Giới thiệu ngôi trường trung học cơ
72
sở mà em mơ ước
95 Giáo viên bộ môn
4
CN
24 Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy
TOÁN
TV
TIN H
TD
MT
24
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có
x
x
x
x
x
x
x
48 Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia. Tiết 1
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số
168
2)
93 Giáo viên bộ môn
94 Giáo viên bộ môn
24 Giáo viên bộ môn
x
x
x
x
Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 3)
HĐGDCĐ: Tìm hiểu môi trường học tập
mới
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 74. Thể tích hình lập phương (1 tiết)
Đọc: Vịnh Hạ Long
Bài 22: Một số đặc điểm của nam và nữ.
Tiết 2
Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 1
Bài 75. Em làm được những gì? -Tiết 1
LTVC: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5
TA
bằng pin (tiết 4) (Giáo viên bộ môn)
96 Giáo viên bộ môn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 24
Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
TỌA ĐÀM CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được những biểu hiện của tình yêu thương, sự trân trọng với
những người phụ nữ.
- Học sinh chia sẻ được những điều đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những
việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và
thực hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Chuẩn bị câu hỏi để tham gia buổi tọa đàm;
- Chuẩn bị tác phẩm tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu thương”
- Trang phục chỉnh tề, giấy, bút
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
thông tin trong buổi tọa đàm từ đó nhận biết
những biểu hiện của của tình yêu thương sự
tôn trọng đối với phụ nữ
– Học sinh tích cực, chủ động chia sẻ những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
2) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi tọa đàm
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi tọa đàm,
lắng nghe và có thể đưa câu hỏi với những đại
biểu tham gia tọa đàm
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ những
việc đã làm thể hiện tình cảm và sự tôn trọng
phụ nữ trong buổi sinh hoạt dưới cờ.
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau khi tham gia buổi tọa đàm và
chia sẻ với các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu HS gửi các tác phẩm tự sáng tác
(thơ, truyện..) theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu
thương” vào giờ ra chơi.
+ GV yêu cầu HS gửi tác phẩm tự sáng tác
cho tổ trưởng vào giờ ta chơi để tổ trưởng gửi
lại cho GV.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
thông tin trong buổi tọa đàm từ đó nhận biết
những biểu hiện của của tình yêu thương sự
tôn trọng đối với phụ nữ
– Học sinh tích cực, chủ động chia sẻ những
việc đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
2) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi tọa đàm
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi tọa đàm,
lắng nghe và có thể đưa câu hỏi với những đại
biểu tham gia tọa đàm
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ những
việc đã làm thể hiện tình cảm và sự tôn trọng
phụ nữ trong buổi sinh hoạt dưới cờ.
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau khi tham gia buổi tọa đàm và
chia sẻ với các bạn trong lớp.
- HS tham gia các hoạt động trong buổi
tọa đàm theo hướng dẫn
– HS ghi lại những điều học được và
chia sẻ với các bạn sau khi tham gia
buổi tọa đàm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia các hoạt động trong buổi
tọa đàm theo hướng dẫn
– HS ghi lại những điều học được và
chia sẻ với các bạn sau khi tham gia
buổi tọa đàm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
- GV yêu cầu HS gửi các tác phẩm tự sáng tác
(thơ, truyện..) theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu
thương” vào giờ ra chơi.
+ GV yêu cầu HS gửi tác phẩm tự sáng tác
cho tổ trưởng vào giờ ta chơi để tổ trưởng gửi
lại cho GV.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 73. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
(2 tiết – SGK trang 43)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh trực quan cho Luyện tập 2, Khám phá, Thử thách .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động
động.
và đọc các bóng nói.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.
2. Khám phá – Hình thành kiến thức
mới: Thể tích hình hộp chữ nhật (10
phút)
* Mục tiêu: Biết cách tính được thể tích của
hình hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
Ví dụ: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật – HS quan sát hình ảnh hình hộp chữ nhật
có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm và chiều và nhận biết hình hộp chữ nhật gồm các
cao 4 cm.
hình lập phương có thể tích 1 cm3.
– GV có thể gợi ý:
+ Số hình lập phương ở mỗi lớp.
+ Số hình lập phương ở 4 lớp.
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu
xăng-ti-mét khối?
– GV vừa vấn đáp vừa viết lên bảng lớp.
– Thể tích của hình hộp chữ nhật đã được
tính như thế nào?
5 x 3 x 4 = 60
Nêu kích thước của hình hộp chữ nhật:
5
x
3 x
4 = 60
Chiều dài
Chiều rộng Chiều cao
– HS thảo luận nhóm bốn để tính:
5 x 3 = 15
15 x 4 = 60
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 60 cm 3.
HS viết vào bảng con:
5 x 3 x 4 = 60
Chiều dài: 5 cm; chiều rộng: 3 cm; chiều
cao: 4 cm.
HS lần lượt chỉ vào từng thừa số và gọi
tên. Ví dụ: 5 x 3 x 4 = 60
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Chiều dài
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm
gì?
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật, với nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ V = a b c
nhật, hãy viết công thức tính thể tích hình
hộp chữ nhật.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Tính được thể tích của hình
hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, lưu ý HS về đơn vị đo và cách – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận.
thực hiện các phép tính. GV cũng có thể đọc HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
từng câu cho HS thực hiện vào bảng con.
a) 10 x 5 x 7 = 350 (cm3);
b) 12 x 8 x
= 720 (m3);
c) 0,6 x 0,25 x 0,4 = 0,06 (dm3)
vì 4 cm = 0,4 dm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (10 phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản
liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư
duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận
rồi trình bày.
2,7 cm
– Sửa bài, GV hướng dẫn để HS giải thích – HS có thể giải thích cách làm.
cách làm.
Chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật, ta Diện tích đáy.
làm gì?
Có thể.
Chiều dài × chiều rộng được gì?
6 x 4,5 = 27
Có thể viết: Thể tích của hình hộp chữ nhật 27 x Chiều cao = 72,9
= Diện tích đáy x Chiều cao không?
72,9 : 27 = 2,7
Tính được diện tích đáy không?
…
Ta có: 27 x Chiều cao = ? Tìm chiều cao thế
nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀN LỜI SỬ XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Phố phường Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa chứa
đựng những giá trị lịch sử, văn hoá vô cùng lớn lao.
Rút ra ý nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và những giá trị quý báu của phố phường ở Thủ
đô Hà Nội.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, trân trọng giá trị văn hóa dân tộc, yêu
quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về phố phường Hà Nội; bản đồ Việt Nam (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Thông tin, tranh, ảnh về một địa danh được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”
(Tháp Bút, Hồ Tây, Quảng trường Ba Đình) (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
- Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam, yêu
cầu HS xác định vị trí Thủ đô Hà Nội trên
bản đồ.
– Cho HS xem tranh, ảnh hoặc video clip về
Hà Nội, trao đổi trong nhóm 4, chia sẻ những
điều em biết về Thủ đô Hà Nội dựa vào gợi
ý:
+ Thủ đô Hà Nội có những danh lam thắng
cảnh hay di tích lịch sử nào?
+ Em tìm hiểu được những thông tin đó từ
đâu?
+ Em thích nhất địa điểm nào ở Hà Nội?
+ ...
- Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Ngàn lời sử
xanh”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Đọc bài thơ (35 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nâng niu;
lồng lộng;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xuân về/ trên khắp phố mình/
Nắng đơm áo mới,/ đẹp xinh rạng ngời//
Bạn bè/ sánh bước dạo chơi/
Cùng nghe phố kể/ ngàn lời sử xanh.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó:
Tây Hồ (tên một hồ nước ở Thủ đô Hà Nội);
Tháp Bút (ngọn tháp bằng đá cao năm tầng ở
gần bên Hồ Gươm; đỉnh tháp là một ngòi bút
– HS quan sát bản đồ Việt Nam, xác
định vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản đồ.
– HS trao đổi trong nhóm 4, chia sẻ
những điều em biết về Thủ đô Hà Nội
dựa vào gợi ý của GV.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ngàn
lời sử xanh”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chỉ lên trời xanh có khắc dòng chữ Hán,
nghĩa là “viết lên trời xanh”); sử xanh (nghĩa
trong bài: truyền thống lịch sử vẻ vang, rất
đáng tự hào của dân tộc – cách nói khái
quát);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Con phố sau cơn mưa mùa xuân có gì đẹp?
2. “Trang sách yêu thương” nhắc đến những
địa danh nào? Mỗi địa danh đó được diễn tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
3. Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những sự
kiện lịch sử nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp.
1. Con phố sau cơn mưa mùa xuân đẹp
như một bức tranh, tràn đầy hương sắc
của cỏ cây, hoa lá.
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của phố
phường Hà Nội sau cơn mưa mùa xuân.
2. “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh: Tây Hồ, Tháp Bút, chùa
Trấn Vũ, phố Hàng Ngang, Ba Đình.
Những địa danh này được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh: Tây Hồ – biếc, mặt
gương; Tháp Bút – đề thơ; chùa Trấn Vũ
– chuông chùa còn vang; phố Hàng
Ngang – nơi Bác viết bản sử vàng nước
ta (Tuyên ngôn Độc lập); Ba Đình – lồng
lộng cờ hoa.
3. Khổ thơ 4 gợi nhớ về sự kiện Bác Hồ
soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập tại căn
nhà số 48 phố Hàng Ngang. Bản Tuyên
ngôn Độc lập được đọc ở quảng trường
Ba Đình vào ngày 02/9/1945 sự kiện
này khẳng định quyền độc lập, tự do của
Việt Nam, đưa nước ta lên một vị thế
4. Hình ảnh phố phường được tả trong khổ
thơ cuối gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì?
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc
với giọng trong trẻo, thiết tha, thể hiện sự tự
hào, yêu mến.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ, hình
ảnh miêu tả địa danh và thể hiện cảm xúc
của tác giả,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ
“Bạn ơi”
đến hết:
Bạn ơi!// Phố đã ngàn năm/
Vẫn luôn tươi thắm/ trong ngần vươn
xa//
Con đường/ tươi thắm mùa hoa/
Nâng niu/ từng bước chân ta/ đến
trường.//
Sáng bừng/ trang sách yêu thương/
Soi lên/ biếc cả mặt gương Tây Hồ//
Trời xanh/ Tháp Bút đề thơ/
Chuông chùa Trấn Vũ/ đến giờ còn
vang.//
Tìm về/ giữa phố Hàng Ngang/
Bác Hồ/ viết bản sử vàng nước ta//
Tự do,/ độc lập/ muôn nhà/
mới, ngang hàng với các quốc gia trên
thế giới,…
Rút ra ý đoạn 2: Những con phố Hà
Nội gắn liền với những địa danh, sự kiện
lịch sử.
4. Hình ảnh phố phường được tả trong
khổ thơ cuối giúp em cảm nhận được vẻ
đẹp của Thủ đô Hà Nội trong ngày xuân
mới tràn ngập niềm vui và niềm tự hào
của các bạn nhỏ khi dạo chơi trên những
con phố gắn với những sự kiện lịch sử
của dân tộc.
Rút ra ý đoạn 3: Niềm hân hoan pha
lẫn sự tự hào của các bạn khi dạo chơi
trên những con phố lịch sử lúc xuân
sang.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và
toàn bài thơ.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Mùa thu/ lồng lộng cờ hoa/ Ba Đình.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ “Bạn ơi” đến hết và toàn
bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đoán
- HS quan sát tranh.
về nội dung cuốn sách.
- HS đoán nội dung cuốn sách.
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (20 phút)
Tìm đọc bài thơ, bài ca dao, hoặc lời bài
hát:
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách,
kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc
được.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
* Cách tiến hành:
thư viện trường,...) một bài thơ, bài ca
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện dao, lời bài hát phù hợp với chủ điểm
lớp, thư viện trường,...) một bài thơ, bài ca
“Đất nước ngàn năm” theo hướng dẫn
dao, lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Đất
của. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
nước ngàn năm” trước buổi học khoảng một tìm kiếm trên internet bài thơ, bài ca dao
tuần.
hoặc lời bài hát.
+ Qua Thậm Thình – Nguyễn Bùi Vợi;
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
+ Về lịch sử dựng nước, giữ nước.
mẹ – Nguyễn Khoa Điềm;…
+ Xuân về Y Tý – Hoài Khánh; Trước
cổng trời – Nguyễn Đình Ảnh;…
+ Về truyền thống văn hoá của dân tộc.
+ Đất nước – Nguyễn Đình Thi; Cao
Bằng – Trúc Thông;…
+ Về cảnh đẹp của đất nước.
– HS chuẩn bị bài thơ, bài ca dao hoặc
+ ...
lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc
thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức làm việc cá nhân.
– Cho HS trình bày sản phẩm.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc: tên bài thơ,
bài cao dao, bài hát; tên tác giả; hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá; tình cảm,
cảm xúc;....
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài thơ, bài ca dao, lời bài hát.
Chia sẻ về bài thơ, bài ca dao, lời bài hát
đã đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và
giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– HS trao đổi trong nhóm 4 chia sẻ về
– Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 4: đọc Nhật kí đọc sách của mình. HS nghe
bài thơ, bài ca dao, lời bài hát.
góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– Tổ chức chia sẻ, bình chọn và trưng bày
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm về
sản phẩm trong nhóm.
hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá mà em
thích; tình cảm, cảm xúc của em về hình
ảnh đó;…
Thi “Nghệ sĩ nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói thành câu,
diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu
của GV.
* Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT.
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS thi trong nhóm: Đọc và chia sẻ suy
– Tổ chức thi trong nhóm.
nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao
hoặc lời bài hát.
– Tổ chức thi trình bày trước lớp.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Ghi chép những điều tâm đắc (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân.
– HS nhớ lại những điều tâm đắc về một
bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát được
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Yêu cầu HS ghi chép lại những điều tâm
đắc vào sổ tay:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
(GV lưu ý cho HS: Việc ghi chép có thể
thực hiện song song hoặc sau khi nghe bạn
chia sẻ.)
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Sưu tầm và đọc thêm các bài viết trên sách
báo in, mạng internet,...
- Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc cho
người thân, bạn bè nghe.
chia sẻ mà em thích.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc
vào sổ tay:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
- HS sưu tầm và đọc thêm các bài viết
trên sách báo in, mạng internet,...
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
BÀI 18. NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia,… tiếp giáp với Lào.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về một số công trình tiêu
biểu của Lào.
Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để
trình bày về các công trình tiêu biểu của Lào. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định
và làm rõ thông tin, ý tưởng mới từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
Phẩm chất: -Nhân ái: Quý trọng lịch sử và văn hoá của các dân tộc trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Lào, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết, bảng, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (10 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo sự hào hứng tham gia học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân, cả lớp
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp, động não
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”. (co1 4 ô
cửa bí mật)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi. HS chọn ô
cửa bất kỳ, khi ô cửa mở, HS nhìn
ảnh và nêu nội dung của bức ảnh.
+ Ô cửa số 1:
+ Ô cửa số 1: Quốc kỳ nước Lào
+ Ô cửa số 2:
+ Ô cửa số 2: Cánh đổng Chum
+ Ô cửa số 3:
+ Ô cửa số 3: Tháp Thạt Luồng
+ Ô cửa số 4:
+ Ô cửa số 4: Bào tàng Cung điện
Hoàng gia Lào
- GV nhận xét, kết nối vào tiết học.
- HS lắng nghe.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã
học.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm, cả lớp
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, trực
quan
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức làm việc theo nhóm sau đó
trình bày kết quả.
- Vì sao nhiều sông của Lào bắt nguồn từ
phía bắc và phía đông?
3. Vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã
học, vận dụng vào tình huống mới.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp, trò chơi
Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh, thông tin,…
về một công trình tiêu biểu của Lào và chia
- 1 HS đọc yêu cầu:
1. Vẽ sơ đổ thể hiện đặc điểm tự
nhiên và dân cư Lào.
2. V ì sao nhiều sông của Lào bắt
nguồn từ phía bắc và phía đông?
- HS làm việc theo nhóm 4, sau đó
trình bày kết quả.
- Vì phía bắc và phía đông có địa
hình cao, chủ yếu là đồi núi, địa
hình dốc nên quyết định hướng chảy
của toàn bộ hệ thống sông suối.
- HS chia sẻ tranh ảnh, thông tin,…
về một công trình tiêu biểu của Lào
sẻ với bạn.
và chia sẻ với bạn. (đã chuẩn bị sẵn
ở nhà)
Ví dụ:
* Tên gọi: Tháp Thạt Luang (còn
gọi là Thạt Luồng)
- Vị trí: Viêng Chăn, Lào
- Lịch sử:
+ Xây dựng từ thế kỷ thứ 16, có thể
là từ thế kỷ thứ 6.
+ Từng bị phá hủy và xây dựng lại
nhiều lần.
+ Lần xây dựng gần đây nhất là vào
năm 1956.
- Kiến trúc:
+ Tháp cao 44 mét, bao gồm 3 tầng.
+ Mỗi tầng có mái cong đặc trưng
của kiến trúc Lào.
+ Tháp được bao bọc bởi hàng rào
dài 450 mét.
- Giá trị:
+ Là di sản văn hóa thế giới được
UNESCO công nhận vào năm 1995.
+ Là biểu tượng văn hóa Phật giáo
và quốc gia Lào.
+ Thu hút du khách từ khắp nơi trên
thế giới.
- Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng câu đơn và câu ghép.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập (Luyện tập sử dụng câu đơn và câu
ghép)
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng câu đơn và câu
ghép và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất
nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, chữa bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về phố phường Hà Nội; bản đồ Việt Nam (nếu có).
–
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Thông tin, tranh, ảnh về một địa danh được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”
(Tháp Bút, Hồ Tây, Quảng trường Ba Đình) (nếu có).
– SGK.
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tạo tâm thế cho HS đầu tiết học.
– Ôn lại kiến thức đã học có liên quan (chủ
ngữ, vị ngữ).
– Gợi mở về bài học mới.
* Cách tiến hành:
– Trò ...
 








Các ý kiến mới nhất