Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:03' 08-11-2024
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
TOÁN
Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến
hàng chục, hàng trăm.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triền các năng lực toán học.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học
năng lực gia tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “
- HS tham gia chơi
Con thỏ”
- GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số
các số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ
tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90
bé đến lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10
+ Các số tròn trăm : 100, 200, 300,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
400, 500, 600, 700, 800, 900.
- Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học
- Học sinh nhắc tên bài học
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
1.Làm tròn đến hàng chục: (Hoạt động
chung cả lớp)
(Hình bình sỏi)
- Cho học sinh quan sát hình SGK và đọc
thông tin.
- Học sinh thực hiện
- Bình A có khoảng 300 viên sỏi.
Bình B có khoảng 80 viên sỏi.
- Bình C có khoảng 200 viên sỏi.
- Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế
nhỉ ?
- Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn
- Học sinh trả lời
voi.
- Học sinh trả lời: Vì bạn nam và bạn
nữ không đếm mà chỉ đoán tương đối
chính xác số viên sỏi trong mỗi bình
1

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
nên câu trả lời dùng từ “ có khoảng”.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến hàng
chục. ( Làm việc chung cả lớp)
(Hình tia số)
- GV mời học sinh đọc ví dụ 1.
- Giáo viên hướng dân học sinh viết các số - Một học sinh đọc ví dụ 1.
từ 60 - 70 ra nháp.
- Học sinh viết số và đọc các số đó
: 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69,
Làm tròn các số 62 đến hàng chục.
70.
- Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62.
- Giáo viên hỏi:
- Học sinh khoanh vào số 62.
+ Trước số 62 có số tròn chục nào gần
- Học sinh trả lời:
nhất ?
+ Là số 60
+ Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 70
+ Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở - HS trả lời:
gần số nào hơn ?
62 ở gần số tròn chục 60 hơn
-Giáo viên mời học sinh khác nhận xét.
- Học sinh khác nhận xét,
- Giáo viên nhận xé, tuyên dương
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
- Học sinh quan sát tia số và trả lời
tia số trong SGK
- Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn chục + Số 60.
60 hơn hay là 70 ?
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62
đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60
hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến
hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn
lùi.)
- Làm tròn số 67 đến hàng chục.
- Học sinh trả lời:
- Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục + Số 70.
60 hơn hay là 70 ?
- Học sinh Lắng nghe
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67
đến hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70
hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục,
ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến)
- Học sinh lắng nghe
Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62
và 67 đến hàng chục ta có quy ước làm
tròn như thế nào ?
- Học sinh trả lời.
- Yêu cầu học sinh thảo luận hóm đôi trả
- Học sinh nhận xét.
lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết
luận: Khi làm tròn các số đến hàng chục ta
quy ước số làm tròn gần với số tròn chục
nào hơn thì ta được số đó.
Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục
(Hoạt động chung cả lớp)
- Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời:
- Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu
Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50
2

vấn đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40
và 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40
hay làm tròn lùi được 50 ?
- GV mời học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết
luận: 45 cách dều hai số tròn chục 40 và
50. Khi làm tròn số 45 đến hàng chục ta
làm tròn tiến được 50.
- Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu
học sinh
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến hàng
trăm ( Hoạt động nhóm 4 )
- Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo
viên nêu yêu cầu
+ Làm tròn các số 234 đến hàng trăm
được...
+ Làm tròn các số 279 đến hàng trăm
được...
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương và kết
luận:
* Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn 300
Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng trăm ta
được số 200.
* Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn 200
Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng trăm ta
được số 300.
Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng trăm
( Hoạt động chung cả lớp )
- Giáo viên nêu yêu cầu :
Làm tròn các số 450 đến hàng trăm được...
- Hướng dẫn học sinh quan sát tia số và trả
lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết
luận.
Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số tròn
trăm 400 và 500. Vậy quy ước làm tròn số
450 đến hàng trăm được 500 ( làm tròn
tiến)
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các
3

- Học sinh khác nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.

- Học sinh lần lượt nêu kết quả
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- Học sinh nhận xét

- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Làm tròn các số 234 đến hàng trăm
được 200
Làm tròn các số 279 đến hàng trăm
được 300
- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh suy nghĩ trả lời
Làm tròn các số 450 đến hàng trăm
được 500
- Nhều học sinh khác nhận xét

số 44, 57, 72, 85 đến hàng chục ( HS làm
việc theo cặp)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1
- Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn
thành bài tập vào phiếu
Làm tròn số 44 đến hàng chục được...
Làm tròn số 57 đến hàng chục được...
Làm tròn số 72 đến hàng chục được...
Làm tròn số 85 đến hàng chục được...
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các
số 312, 350, 384 đến hàng trăm ( HS làm
việc theo cặp)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 2
- Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn
thành bài tập vào phiếu.
Làm tròn số:
312 đến hàng trăm được...
350 đến hàng trăm được...
384 đến hàng trăm được...
- Mời đại diện trình bày
+ Mời các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
D. Vận dụng.
Bài 3:
Đức muốn chọn một hộp kẹo có khoảng
200 viên. Theo em, Đức nên chọn hộp kẹo
nào ? ( Làm việc nhóm 2)
(Hình)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Mời học sinh đọc số kẹo có trong mỗi
hộp A, B, C, D
- GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học sinh
thảo luận
- Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng bao
nhiêu viên ?
+ Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn hộp
kẹo nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố :
Qua bài học hôm này con biết thêm được
điều gì ?
IV. Điều chỉnh sau bài học:
4

-1 HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Làm tròn số 44 đến hàng chục được 40
Làm tròn số 57 đến hàng chục được 60
Làm tròn số 72 đến hàng chục được 70
Làm tròn số 85 đến hàng chục được 90
+ Các đại diện khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Làm tròn số:
312 đến hàng trăm được 300
350 đến hàng trăm được 400
384 đến hàng trăm được 400
+ Các đại diện khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe

- HS nêu yêu cầu bài 3.
- Học sinh đọc
+ Các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng
200 viên
+ Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì hộp A
có số kẹo được làm tròn là 200 viên.
+ Nhóm khác nhận xét
Biết quy ước làm tròn các số đến hàng
chục, hàng trăm.

…………………………………………………………………………………….
Tiết 4:

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (T2)

I.Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: tên và chức
năng của một số bộ phận cơ thể thực vật, động vật; sử dụng hợp lí thực vật và động
vật.
-Củng cố kĩ năng phân loại thực vật, động vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm
của rễ cây, thân cây ở thực vật; lớp bao phù cơ thể, cách di chuyển của động vật.
- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Biết cách xử lí tình huống về sử dụng hợp lí thực vật.
*HĐ theo chủ đề.
II. Đồ dùng dạy học
-Tài liệu: SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã hội 3.
-Thiết bị dạy học: các hình ảnh trong SGK.
-Tài liệu: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
-Tranh, hình ảnh trong liên quan đến nội dung bài ôn tập.
III. Các hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và
đánh giá chủ đề Thực vật và động vật + Các bộ phận của thực vật và chức
(tiết 1).
năng của chúng.
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những
+ Các bộ phận của động vật và chức
bài học đã được học trong chủ đề
năng của chúng.
Thực vật và động vật
+ Sử dụng hợp lí thực vật và động vật.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe và ghi bài.
B. Khám phá:
Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình
huống.
  ( Làm việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Bước 1: Làm việc nhóm
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4. Các bài và tiến hành thảo luận.
nhóm nghiên cứu tình huống ở trang
81 SGK và đề xuất cách xử lí tình
huống đó.
Tình huống:
- Các thành viên trong nhóm phân vai
để đóng vai thể hiện cách xử lí tình - Đại diện các nhóm lên đóng vai xử lí
tình
huốngtrướclớp:
huống mà cả nhóm đã thống nhất.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Mời các nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Thực vật và động vật mang lại nhiều
5

ích lợi cho con người. Hãy sử dụng
hợp lí tiết kiệm các sản phẩm được
làm từ chúng.
C. Thực hành:
* Xử lí tình huống
Gọi hs đọc yêu cầu
- Hs đọc yêu cầu
1.Nếu em là bạn trong tình huống dưới
đây, em sẽ làm gì?
2. Trao đổi trong nhóm và đóng vai
thể hiện cách xử lí tình huống?
Tình huống: Sắp tới,nhà mình sẽ thay
cửa ra vào bằng gỗ quý hiếm.
- Yc hs thảo luận nhóm 3 xử lí tình
- Hs thảo luận nhóm 3
huống
- Đại diện nhóm đưa ra cách xử lí tình
- Gọi đại diện nhóm đưa ra cách xử
huống
lí tình huống
+ Nếu em là bạn trong tình huống đó,
em sẽ nói với bố cửa hiện tại nhà mình
vẫn sử dụng được, không cần thay bằng
cửa gỗ quý hiếm tốn tiền của. Ngoài ra,
việc sử dụng khai thác và tiêu thụ gỗ
quý hiếm là một điều bất hợp pháp,
lãng phí tài nguyên rừng và có thể gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi
trường.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* Đóng vai
- GV tổ chức cho các nhóm lên đóng - Các nhóm lên đóng vai cách xử lí
vai xử lí tình huống của nhóm
tình huống của nhóm mình
mình
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét từng nhóm, tuyên
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
dương nhóm đóng vai tốt.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS lắng nghe luật chơi.
đúng”: Gv chiếu một số hình ảnh, HS - Học sinh tham gia chơi.
nêu nhanh được đó là thực vật hay
động vật gì?
- HS lắng nghe.
- Em đã sử dụng hợp lí thực vật và
động vật chưa?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
D. Vận dụng:
- Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong
thêm điều gì?
bài học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiếp
6

theo.
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 6 + 7

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Làng em

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng
ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang
trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình.
- Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa
trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn
nhỏ trong bài.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân
biệt hai từ trái nghĩa;
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm
phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*GDBVMT

II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV cho HS xem một số bức tranh về - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy
làng quê
nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:
Tiếp tục chủ điểm Đồng quê yêu dấu,
hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em
của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ,
các em sẽ thấy được sự thay đổi của
7

nông thôn ngày nay so với nông thôn
xưa.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Phát âm đúng
các từ ngữ có âm, vần, thanh
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liềm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng
lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội,
cần ăng ten - Luyện đọc câu:
Buổi sáng mặt trời mọc/
Trên nóc ngôi nhà cao/
Để những đêm trăng lặn/
Làm mặt trăng lao xao.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu?
Hình dáng ngôi làng có gì đặc biệt?

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Làng quê của bạn nhỏ nằm bên bờ
sông Diêm; hình dáng ngôi làng mềm
mại như dáng lúa/cong cong như hình
lưỡi liềm
+ Làng quê đã có rất nhiều thay đổi:
có các ngôi nhà cao tầng; những con
đường rộng thênh thang thay cho con
+ Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng
nào so với trước kia?
ten vươn lên trời cao: trong làng có
nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng
rất khang trang.
+ Ngôi trường mới của
bạn nhỏ rất khang trang, nằm dưới
những hàng cây rợp mát.
+ Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm
+ Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ xúc
8

miêu tả như thế nào?

của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay
của quê hương, yêu quý ngôi làng của
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
gì?
suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới
thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang,
hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ
cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình
của bạn nhỏ.
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in
đậm trong câu thơ:
“Những con đường lầy lội /
Giờ đã rộng thênh thang”.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
Từ có nghĩa trái ngược với rộng là
hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ...
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Ghép đúng để được các cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau:
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- Một số HS trình bày theo kết quả
của mình:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ lặng lẽ – ồn ào;
- GV giao nhiệm vụ làm việc:
+ mọc – lặn ;
+ GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia + khang trang – lụp xụp.
thành các đội, thi tiếp sức ghép nhanh,
ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau.
+ “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ – Một số HS đọc câu mình đã đặt. HS
định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược
có thể đặt thành 2 câu hoặc 1 câu.
với từ đó.
VD:
+GV chiếu bài làm của HS lên bảng – + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng chìm
HS báo cáo kết quả.
trong bóng chiều.
- GV mời nhóm trình bày.
+ Mặt Trời mọc, cả ngôi làng bừng
- GV mời nhóm khác nhận xét.
sáng.
- GV nhận xét tuyên dương,
+ Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ
3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái
đây đã được thay thế bằng những ngôi
ngược nhau vừa tìm được trong bài tập
nhà cao tầng khang trang, rộng rãi.
9

2.
(GV chiếu bài của HS lên bảng các câu
HS đọc.)
– Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về
cấu tạo câu, nội dung câu, việc dùng từ –
đặc biệt là từ có nghĩa trái ngược
nhau,...). Với mỗi cặp từ có nghĩa trái
ngược nhau.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một só
làng xóm xưa và hiện nay.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm
hiện nay em thấy có gì khác so với trước
đây.
+ Em có cảm nhận gì?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự,
lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
TOÁN
Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các
bài toán thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
10

A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn.
+ Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Có bao nhiêu người xem trên sân bóng?
+ Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số
nào?
+ Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số
nào?
- Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta
được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng
tìm hiểu ví dụ số 1
B. Khám phá (Làm việc cả lớp)
*Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến
hàng nghìn
GV cho HS quan sát tia số:

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời:
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và trả lời:
+ Có 6349 người xem

+ Ta được số 6350
+ Ta được số 6300
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát tia số và trả lời câu
hỏi.

+ HS: Số 8000 và 9000
+ Trên tia số có các số tròn nghìn nào?
+ HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và
+ Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số?
8700 nằm trong khoảng từ 8000 đến
9000.
+ HS: Số 8000
+ Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến
+ Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn?
hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và được
+ Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn
số 8000.
ta sẽ được số nào?
+ HS: Số 9000
+ Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến
+ Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn?
hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và
+ Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn
được số 9000.
ta sẽ được số nào?
+ HS thực hiện.
+ Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn
số 8200, 8300, 8600, 8800.
*Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn.
GV cho HS quan sát tia số:

+ Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn?
+ Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn
ta sẽ được số nào?
- GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn
11

+ HS quan sát tia số

+ Số 2500 cách đều hai số 2000 và
3000.
+ HS: Quy ước khi làm tròn số 2500
đến hàng nghìn ta được số 3000
- HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ.

nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và
khi nào cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến
hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5.
Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn
xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến).
+ HS: Ta được số 6000.
+ Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem
bóng ta sẽ được số nào?
C. Luyện tâp:
Bài 1: ( làm việc nhóm đôi )
+ Các số tròn nghìn là: 3000 và
a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên 4000.
tia số
- HS thực hiện và trao đổi kiểm tra
kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi + ở gần số 3000 hơn.
theo gợi ý:
+ Ta được số 3000.
+ Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn?
+ Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta - HS trình bày KQ và giải thích cách
được số nào?
làm:
- Làm tương tự với phần b,c
a) 3000
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn b) 9000
nhau.
c) 4000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân)
- Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu:
+ Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào?
+ Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí
nào trên tia số?
+ Vậy số 72 000 làm tròn đến hàng chục nghìn
ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự
như làm tròn số đến hàng nghìn)
+ Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn
ta được số nào? Vì sao?

+ HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ HS: Có số 70 000 và 80 000
+ HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, 75
000 và 78 000 nằm trong khoảng từ
70 000 đến 80 000
+ Số 72 000 làm tròn xuống thành
70 000 vì nó nằm gần số 70 000 hơn.
+ Ta được số 80 000 vì trên tia số thì
số 78 000 nằm gần số 80 000 hơn.
+ Ta được số 80 000 vì số 75 000
nằm cách đều hai số tròn nghìn nên
+ Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn ta quy ước làm tròn lên
ta được số nào? Vì sao?
80 000.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- GV nhận xét, chốt nội dung
- HS thực hiện cá nhân: nêu kết quả
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các và giải thích cách làm.
yêu cầu của bài tập phần a,b, c.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng...? để - HS tham gia chơi trò chơi.
học sinh nhận biết các số làm tròn ở hàng
nghìn, hàng chục nghìn:
12

+ Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 23 - HS trả lời: .....
252, 45568; 55 555
+ Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn:
52 232, 18 245; 9 856
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Nhớ – Viết: Sông quê
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bài
viết thể loại thơ 5 chữ.
-Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âm
cuối n / ng.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận cùng bạn
- Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước
qua nội dung bài chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương”
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.

- HS tham gia nghe nhạc và hát
- HS lắng nghe.

1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
– GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe.
bài thơ Sông quê.
– GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp
đọc thầm theo để ghi nhớ.
- HS nhẩm lại nếu chưa nhớ
chính xác có thể mở sách đọc
- GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 4 chữ: lại.
Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi - HS nêu cách trình bày khổ thơ
dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 4 chữ
dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa,
lùi vào 3 ô so với lề vở.
13

- HS đọc lại 1 lần 3 khổ thơ trong SGK để ghi
nhớ.
– HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài.
- GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một
số bài.
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
(làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết
hợp được với chữ s hay x?
- GV chiếu slide
- Một số nhóm trình bày kết quả.

-1 HS đọc
- HS viết các khổ thơ vào vở.
- HS đổi vở sửa bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- HS nối tiếp nhau đọc két quả
viết s hoặc x vào ô trống.
- Kết quả trình bày:
sương sớm, sáng bừng, chim
-GV cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng và đủ sáo, xốn xang
các chữ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng).
-2 HS đọc
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc
nhóm 4)
GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng
miền: Chọn tiếng phù hợp với ô trống
- 1 HS đọc yêu cầu a, dựa vào
- GV mời HS nêu yêu cầu.
nghĩa của tiếng bên cạnh chỗ
trống để chọn điền tiếng sẻ hoặc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d tiếng xẻ vào chỗ trống cho đúng
hoặc gi thay cho ô vuông.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Mời đại diện nhóm trình bày.
cầu.
- Gv cùng cả lớp chốt đáp án
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
chia sẻ, cưa xẻ, suôn sẻ, san sẻ
C. Vận dụng.
GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện.
SGK bằng hình thức trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________

14

TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Kho báu
I. Yêu cầu cần đạt:
Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ và
câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết
kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
+ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động.
- Phát triển năng lực văn học
Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Nếu biết yêu quý đất đai, lao động chăm
chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
* Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
+ NL giao tiếp và hợp tác: nghe – kể, trao đổi với bạn;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài
học cho bản thân.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (chăm lao động, trân
trọng giá trị lao động).
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện
+ Giới thiệu câu chuyện
GV chiếu tranh, giới thiệu câu chuyện sẽ kể. - HS quan sát tranh
+ Nghe kể chuyện
- Cả lớp nghe GV kể lần 1
GV kể cho HS nghe toàn bộ câu chuyện: Kể
diễn cảm, chú ý cách mở đầu, kết thúc hấp dẫn;
Chú ý giọng của người dẫn chuyện; giọng của
người cha. (Lần 1)
- HS đọc 5 câu hỏi GV chiếu lên
- GV nêu 5 câu hỏi gợi ý của SGK để định
bảng
hướng chú ý của HS.
- HS nghe GV kể lần 2 nghe và trả
lời câu hỏi.
- GV kể cho HS nghe lần lượt từng đoạn câu
chuyện (lần 2), kết hợp sử dụng tranh minh hoạ
và đặt câu hỏi sau mỗi đoạn chuyện cho HS trả - HS theo dõi video kể chuyện
lời; giúp HS ghi nhớ các tình tiết của câu
- HS lắng nghe và trả lời:
chuyện.
- GV kể lần 3: cho HS xem video kể chuyện).
+ Hai ông bà thường ra đồng từ
+ Trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi – HS trả lời
lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi
các câu hỏi:
đã lặn Mặt Trời; đến vụ lúa, họ
(a) Hai vợ chồng người nông dân chịu khó như cấy lúa; gặt hái xong, họ lại trồng
thế nào?
khoai, trồng cà. Họ không để cho
15

đất nghỉ; chẳng lúc nào ngơi tay.
+ Hai con của họ đều lười biếng /
không chăm chỉ: ngại làm ruộng,
chỉ mơ chuyện hão huyền.
b) Tính tình hai người con của họ ra sao?
+ Người cha nói: Ruộng nhà có
một kho báu, các con hãy tự đào
lên mà dùng”.
c) Trước khi mất, người cha dặn dò các con
+ Theo lời cha, hai người con đào
điều gì?
bởi cả đám ruộng để tìm kho báu.
Vụ mùa đến mà vẫn chưa thấy
d) Hai người con đã làm gì? Không tìm thấy thứ kho báu, họ đành trồng lúa. Hết
cha nói, họ làm gì?
mùa lúa, họ lại đào bới tiếp.
+ Họ đã hiểu lời cha dặn: muốn có
nhiều của cải thì phải cần cù lao
động, họ đã trở thành những
người lao động chăm chỉ.
e) Cuối cùng, hai...
 
Gửi ý kiến