Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 13 - Bài 26 - Luyện tập chung.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 24-11-2023
Dung lượng: 389.5 KB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích: 1 người (Phạm Văn Giáp)
1
TUẦN 13:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.

- HS đọc.

Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?

+ Trả lời:
- Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt
10 quả.

- Bài toán hỏi gì?

-Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà,
bao nhiêu quả trứng vịt?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.

-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
-HS làm.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

3
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 quả
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm.
a) S

b) Đ

c) C

d) Đ

-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS trình bày.

Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 - Các nhóm khác nhận xét.
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số
tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
(Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?

Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Đọc và xác định đề bài.

- Bài toán hỏi gì?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là
10.000 đồng
-.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền?

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

5
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
-HS làm.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
- GV nhận xét tuyên dương.

80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng - HS xung phong tham gia chơi.
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

6

- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

7
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 2: Luyện tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

8
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + Trả lời:
án đúng.
a) A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
b) B. 1975
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

9
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm.
làm vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533

137 736 + 902 138

96 271 – 83 738

1 039 874 – 902 138

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ?
(Làm việc cá nhân )
- HS làm.
a) 73 833 + 3992 – 3833
b) 85 600 + 2500 – 5600
c) 30 254 + 10 698 + 1646

a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698

-HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.

=425981

-HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận
được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận
được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ
nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn
trải bàn )
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

10
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?

-HS đọc.

-Bài toán hỏi gì?

- Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ
ba nhận được 80 250 000 đồng.

-Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận

- Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền?
-Làm phép cộng.

được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?

-HS làm.

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
diện nhóm trình bày.
tiền là
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250
000=
156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 4. (Làm việc cá nhân)

-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?

-HS đọc.
-Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

11
-Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa giải bài toán.
vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải
bài toán.
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
-HS làm.

-Gọi HS trình bày.

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
GV nhận xét tuyên dương.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.

1

7

8

2

6

5

Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

12
-Gọi HS đọc đề bài.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Bằng cách chọn đáp án đúng.

+ Trả lời:

a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ?
A. 75 000

a) A. 75 000
b) A. 167 000

B. 57 000
C. 51 000
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

14
b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ?
A. 167 000

- HS lắng nghe.

B. 115 000
C. 72 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới -HS đọc đề bài.
đây? (Làm việc cá nhân)
Hóa đơn

Hóa đơn

Siêu thị tương
lai

Siêu thị tương
lai

Ngày…./…/….

Ngày…./…/….

Cà phê: 72500

Củ cải: 12000

Keo: 43000

Sữa tươi: 39000

Bộ ấm
chén:452500

Ngũ Cốc: 124000

Tổng: …. Đồng

Tổng: …. Đồng

- HS lần lượt lên bảng chia sẻ kết quả
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

15
của mình.
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000
làm vở:
72 000 + 43 000 + 452 500 = 567 500
Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính
kết quả.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Khăn trải bàn
Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con
hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con
hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao
nhiêu con hạc giấy?
-Gọi HS đọc đề bài.

-Hs đọc đề bài.

-Bài toán cho biết gì?

- Mai và Mi cùng nhau gấp được 154
con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12
con hạc giấy.
-Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con
hạc giấy?

-Bài toán hỏi gì?

-HS làm
-Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện
nhóm trình bày.

Mai gấp được số con hạc là
(154 +12) : 2 = 83 ( con)
Mi gấp được số con hạc là
154 – 83 = 71 ( con )
Đáp số: 71 con
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

16
Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng
trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu
học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường
Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi
trường trồng được bao nhiêu cây?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm .

-HS đọc.
- HS nêu.

-HS làm.
Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được
số cây là
(450 + 28) : 2 = 239 ( cây)
Trương Tiểu học Lê Lợi trồng được số
cây là
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

450 – 239= 211 ( cây )
Đáp số: 211 cây
- HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

17
- Cách tiến hành:
Bài 4:Làm việc theo nhóm
Đố em!
Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để
được phép tính đúng.
92681129 = 10397
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS
nêu kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

18
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

19
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
-Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình -HS đọc tình huống
huống .
Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để
làm con diều.

a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau.

b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau
tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

20
c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai
đường thẳng vuông góc với nhau.
-Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý
a, b, c.
-GV kết luận
+Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta
được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
+ Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4
góc vuông có chung điểm.
+Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc
-HS đưa ra nhận xét.
với nhau , người ta sử dụng ê ke.
-Gọi HS nêu lại.
3.Luyện tập
Bài 1: Làm việc các nhân.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông
góc với nhau hay không?

-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường
thẳng có vuông góc với nhau hay không?

-HS đọc.

-Gọi HS báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc cá nhân
Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng
cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

21

-HS đọc bài.

-Gọi HS đọc đề bài.

-HS thực hành.

-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi
-HS báo cáo kết quả.
nêu tên từng cặp góc vuông với nhau.
-Yêu cầu HS lên trình bày.

- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân.
Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và
tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có
trong bức tranh đó.

Hs đọc đề bài.
-HS kiểm tra.

-HS trình bày.

Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

22

- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc - HS lắng nghe để vận dụng vào
vuông.
thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

23
CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Toán : Luyện tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

24
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng
vuông góc ở xung quang em.
-GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc
-HS đưa ra nhận xét.
ở xung quanh em.
-GV bổ sung.
Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D
là các góc vuông.
a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông
góc với nhau.
-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau?
-HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

25
góc.

-HS đọc.

-Gọi HS báo cáo kết quả.

-HS nêu.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước
này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống
N vuông góc với ống P trong các phương án A,
B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án
phù hợp.

-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng.
-Yêu cầu HS lên trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

-HS đọc bài.

Bài 4: Làm việc cá nhân.
Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm
-HS báo cáo kết quả.
được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB
trên một tờ giấy.
-HS trình bày.

-Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.
Bài 5: Làm việc cặp đôi
Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

26
dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào cabin màu
vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy
vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng
gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở cabin
nào?
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét.

-HS làm việc cặp đôi, sau đó chia
sẻ.
TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

27
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình suy - HS lắng nghe để vận dụng vào
tầm được.
thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
 
Gửi ý kiến