Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Doãn Thị Hợi
Ngày gửi: 23h:22' 09-05-2023
Dung lượng: 959.7 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 12/ 09 / 2022.
Ngày dạy: 14 / 09/ 2022.
TÊN BÀI DẠY: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 – Tiết 3)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn với sự gia tăng dân số, đặc
điểm phân bố dân cư.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình quần cư, giải thích nguyên nhân
của sự khác nhau đó.
- Trình bày được quá trình đô thị hoá ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô
thị
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về MDDS của các vùng,
số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN để
nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa trong việc chấp
hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân
bố dân cư.
- Chăm chỉ: Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV.
- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ởVN.
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia
- Tranh ảnh về nhà ở, sinh hoạt, sản xuất của một số hình thức quần cư ở VN.
2. Chuẩn bị của HS.
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
- Ôn lại kiến thức về các loại quần cư (Địa 7)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết?”
GV trình chiếu: một bên là các tỉnh và một bên là tên thành phố, xã, phường của
các tỉnh
GV yêu cầu: Hãy ghép tên địa danh quen thuộc vào tỉnh tương ứng
- Các dịa danh bên phải có điểm nào khác nhau?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Sự khác nhau địa danh hành chính đó là Thành phố, xã, bản, làng => Sự khác
nhau này sẽ dẫn đến có sự phân bố dân cư , mật dộ dân số và hình thành các loại
hình quần cư khác nhau. Vậy để tìm hiểu rõ hơn cô mời các em cùng tìm hiểu bài
học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta
a) Mục đích:
- Nhận xét được mật độ dân số nước ta cao và tăng nhanh
- Trình bày và lí giải được đặc điểm phân bố dân cư nước ta
- Phân tích BSL, lược đồ để rút ra nhận xét
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
để trả lời các câu hỏi.
a. Mục đích: HS Trình bày được đặc điẻm, nguyên nhân, hậu quả cảu sự phân bố
dân cư nước ta từ đó nêu những giải pháp.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Mật độ dân số và phân bố
Nhiệm vụ 1: Mật độ dân số
dân cư.
- GV: HS đọc nội dung mục 1, kết hợp quan sát lược 1. Mật độ dân số
đồ/ bản đồ “Phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam”, - Nước ta có mật độ dân số
bảng số liệu thống kê mật độ dân số trung bình thế cao và tăng nhanh:
giới và Việt Nam
+ Năm 2016: 280 người /
- Thảo luận cặp đôi trong 3 phút:
km2
Gv Trình chiếu:
+ Năm 2019: 296 người /
2
1.- Diện tích VN là 331 212 km và dân số 96,2 triệu km2 , thuộc loại cao trên thế
người năm 2019. Hãy tính trung bình mỗi km2 có bao giới (gấp hơn 5 lần mức TB
nhiêu người sinh sống? (96,2/ 331 212 = 296 của thế giới).
người/km2)
2.
Bảng mật độ dân số trung bình thế giới và
Việt Nam giai đoạn 1995 – 2016
(người/km2)
Năm
1995
2010
2015
2016
Thế
43
51
55
56
giới
Việt
218
263
277
280
Nam

+ Dựa vào bảng trên hãy so sánh mật độ dân số của
nước ta so với thế giới 2016?(MĐ DS của thế giới và
VN đều liên tục tăng
Thể giới tăng từ 43 người/km2(( năm 1995) tăng lên
56 người/km2(2016). Việt nam từ 218 ….. MĐ DS
của nước ta cao hơn MĐ trung bình của thế giới
khoảng 5 lần)
Nhiệm vụ 2:
- GV giới thiệu Atlat trang 15. Màu nền thể hiện
thang mật đọ dân số ở các mức khác nhau , thấp nhất
dưới 50 người/km2, cao nhất trên 2000 người/km2,
các màu nền không đều nhau -> dân cư phân bố
nước ta phân bố không đồng đều. Những màu sắc
đậm từ ĐHBS đến duyên hải miền trung, vùng ĐNB,
ĐBSCL. Những vùng có màu nhạt và các vùng
TDvà MNBB và vùng bên phía tây của BTB, Tây
Nguyên
* Thảo luận
GV trình chiếu:
1. Quan sát bản đồ, xác định các khu vực đông dân
và thưa dân nhất nước đồng thời lí giải tại sao?
2. GV trình chiếu: Bảng mật độ dân số theo vùng
+ Vùng nào có mật độ cao nhất?
+ Vùng nào có mật độ thấp nhất?
3. cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước
ta giai đoạn 1990 – 2016 (%)
Năm
Thành thị
Nông thôn
1990
19,5
80,5
2995
20,8
79,2
2000
24,2
75,8
2005
26,9
73,1
2010
30,5
69,5
2016
34,5
65,5

- Dựa vào bảng số liệu nhận xét cơ cấu dân số phân
theo thành thị và nông thôn ở nước ta?
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
1. Quan sát bản đồ, xác định các khu vực đông dân
và thưa dân nhất nước.
+ dân cư nước ta tập trung đông ở vùng ĐBSH và
ĐNB. Thưa thớt ở vùng TD&MNBB, Tây Nguyên
- Giải thích sự phân bố dân cư
+ ĐB, ven biển và các đô thị lớn là những nơi có nhiều
thuận lợi về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội cho sản xuất và cư trú, có lịch sử khai thác sớm.
+ Khu vực miền núi và cao nguyên còn gặp nhiều khó
khăn về điều kiện tự nhiên, địa hình hiểm trở, cơ sở
vật chất kĩ thuật yếu kém,...
2. Bảng mật độ dân số theo vùng
Năm 2016 trong khi Mật độ dân số cả nước à 280
người/km2 thì tại đông ĐBSH lên tới 1327
người/km2, đây là vùng có MĐDS cao nhất ở nước
ta, ĐBSCL cũng có MDDS rất cao lên tới 433
người/km2 . ở các vùng TDMNBB chỉ có 126
người/km2 , còn Tây Nguyên 104 người/km2 MĐS
thấp nhất nước ta
? Vì sao dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng
với TDMN?

2. Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố
không đều theo lãnh thổ:
+ Tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển và các đô thị.
Dân cư thưa thớt ở miền núi
và cao nguyên. Phân bố dân
cư còn chệnh lệch ngay
trong nội bộ vùng
+ Phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn có sự
chênh lệch.

- Đồi núi hiểm trở, chia cắt mạnh, nhũng con đường
chỉ như những sợi chỉ nhỏ viền quanh sườn núi, mộ
bên là vách núi cao, một vên là vực sâu, đường là
đường đất đá nổm nhổm, nghề nghiệp chỉ yếu là
hoạt động nông-lâm nghiệp trải rộng theo không gian
- Đồng bằng đất đai bằng phẳng, mầu mỡ, khí hậu
thuận lợi, nguồn nước dồi dào, hoạt động kinh tế
trồng cây lương thực cần nhiều lao động, hoạt động
dịch vụ, giao thông đường sá rộng rãi nhiều tuyến
đường, làn đường thuận tiện
- Cùng là ĐB nhung ĐBSH gấp 4 lần so với ĐBSCL,
do ĐBSH có lịch sử khia thác lãnh thổ lâu đời, hơn
4000 năm cha ông chúng ta sinh sống và phát triển
trên mảnh đất, mứa độ quần tụ ngày càng đông lên,
còn ĐBSCL mức đo khia thác mới chỉ hơn 300 năm ,
nên MDDS thấp hơn ĐBSH
3. phân bố dân cư nước ta theo thành thị và nông
thôn giai đoạn 1990 – 2016
- Từ năm 1990 – 2016 tỉ lệ dân thành thị không
ngừng tăng. Tuy nhiên so với trung bình của thế giới
thấp hơn, Trung bình thế giới gần 50%
- Từ năm 1990 – 2016 tỉ lệ dân nông thôn không
ngừng giảm.
- ở tất cả các năm đều có sự chênh lệch lớn giữa tỉ lệ
dân thành thị và tỉ lệ dân nông thôn. Ở tất cả các năm
tỉ lệ dân nông thôn luôn lớn hơn tỉ lệ dân thành thị,
đến 2016 tỉ lệ dân nông thôn đã giảm 65,5 nhưng vẫn
gấp hơn 2 lần tỉ lệ dân số thành thị -> phần lớn dân
số nước ta sống ở nông thôn
? Dựa vào hiểu biết của mình vì sao dân cư ở nước ta
sống chủ yếu ở nông thôn
+ Nước ta là nước nông nghiệp nên khu vực nông thôn
đã thu hút nhiều dân cư và lao động, quá trình đô thị

* Nguyên nhân.
- Sự khác nhau về điều kiện
tự nhiên ,
- Trình độ phát triển kinh tế
và khả năng khai thác tài
nguyên ở các vùng
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.

* giữa nông thôn và thành
thị
- Dân cư sống chủ yếu ở
nông thôn
- Tỉ lệ dân ngày càng tang
nhưng còn thấp

hoá ở nước ta còn chậm nên tỉ lệ dân thành thị nước
ta còn thấp.
? Sự phân bố dân cư không đồng đều gây ra hậu qủa
gì cho sự phát triển kinh tế?
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích, trong đó chiếm
¾ dân số, nên dẫn đến suy giảm đất nông nghiệp,
nhu cầu nhà tang tang lên, xây dựng giao thông vận
tải, ô nhiễm môi trường, quá tải cơ sở hạ tầng, tình
trạng ách tắc giao thông, gây sức ép lớn đến giái dục,
y tế, giải quyết việc làm
- Các vùng núi cao thì rất giàu khoáng sản, thủy
năng, đất đai, lâm nghiệp, nhưng dân cư lại thưa thớt

* Hậu quả
- Tài nguyên thiên nhiên bị
khia thác không hợp lý
- Phân bố lao động không
đồng đều, việc sử dụng lao
động lãng phí
-> cần phan bố lại dân cư và
lao động

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại hình quần cư ( 10 phút)
a. Mục tiêu
- Phân biệt được hai loại hình quần cư là thành thị và nông thôn
- Biết được sự thay đổi trong quần cư nông thôn và đô thị trong những năm gần
đây
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, khai thác kiến thức từ các công cụ trực quan
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh, lược đồ để
trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
4. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các loại hình quần
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 nhắc lại đặc trưng cư:
của hai loại hình quần cư đô thị và nông thôn.
- GV định hướng ở Việt Nam cũng tồn tại hai loại
hình quần cư và mang những đặc điểm như trên. Để
làm rõ điều này các em dựa phần II/trang12 và tranh
ảnh: thảo luận trong 5 phút và hoàn thành nội dung
phiếu học tập.

Tiêu chí

Thành
thị

Nông thôn

Tên gọi
Kiến trúc, quy hoạch
Mật độ
Chức năng
Hạ tầng
Lối sông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. (HS thực hiện
ở nhà)
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Gv gọi HS bất kì thuộc nhóm bất kì lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Tiêu chí
Tên gọi

Thành thị
phố, phường

Kiến trúc, quy
hoạch

Hiện đại, nhà cao tầng, các
khu được quy hoạch riêng
biệt
Rất cao

Mật độ tập
trung dân cư
Hiện đại- công nghiệp- dịch
Hoạt động
kinh tế chủ yếu vụ
- Lối sống tác phong công
Lối sống
nghiệp, hiện đại, văn minh

Nông thôn
Làng, xóm, thôn, ấp, bản,
buôn, phum sóc
Đơn giản, nhà cửa xen lẫn
ruộng vườn.
Thưa thớt
Nông –lâm-ngư nghiệp
Truyền thống, phong tục tập
quán, cổ truyền
- Đang có sự thay đổi (nhà ở,
làm thêm nhiều nghề, dịch
vụ, ….)

1/ Quần cư nông thôn:
+ Dân cư tập trung thành
các điểm dân cư có tên
gọi khác nhau giữa các
vùng, miền, dân tộc.
+ Hiện đang có nhiều
thay đổi cùng với quá
trình CNH, HĐH.
2/ Quần cư thành thị:
+ Nhà cửa san sát, kiểu
nhà hình ống khá phổ
biến.
+ Là các trung tâm KT,
CT, KH- KT ...
+ Phân bố tập trung ở
Chuyển ý: Cùng với quá trình phát triển kinh tế, đồng bằng và ven biển.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
GV tổng kết và khắc sâu thêm nội dung kiến thức qua
một số câu hỏi:
+ Tìm những câu hát, câu thơ em biết nói về tên gọi
của hai loại hình quần cư này (Bài Làng tôi, Từ rừng
xanh cháu về thăm lăng Bác, Hà Nội mùa trở gió,…)
GV mở đoạn clip bài hát “hát về nông thôn mới”
trong khoảng 1 phút và yêu cầu hs cho biết:
? Ngày nay bộ mặt của nông thôn đã thay đổi như thế
nào?

sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã làm cho
bộ mặt nông thôn đang dần thay đổi, phổ biến
rộng rãi lối sống thành thị trong dân cư. Đây
cũng được xem là một trong những biểu hiện của
quá trình đô thị hóa. Vậy quá trình đô thị hóa
nước ta diễn ra như thế nào, có những đặc điểm
gì cô mời các em cùng tìm hiểu nd3.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Đô thị hoá
a. Mục đích: HS biết được đặc điểm, quá trình, tốc độ, quy mô đô thị hoá nước ta.
b. Nội dung: HS dựa vào bảng 3.1 trả lời và giải thích các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Đô thị hoá
- GV chiếu bảng số liệu, yêu cầu thảo luận cặp đôi 2
phút và trả lời câu hỏi sau:

+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
của nước ta giai đoạn từ 1990 – 2016?
+ Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ảnh quá
trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào ?
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 1990 – 2016
Năm
1990
1995
2005
2010
2016
Số dân thành thị (triệu người)
12,9
14,9
22,3
22,3
26,5
Tỉ lệ dân thành thị (%)
19,5
20,8
27,1
30,5
34,4
- Quá trình đô thị hoá ở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
nước ta được gắn liền với
HS: Suy nghĩ, trả lời
quá trình CNH
- Quá trình đô thị hoá
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
đang diễn ra với tốc độ
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
ngày càng cao (Số dân và
tỉ lệ dân thành thị đều
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tăng, tăng nhanh giai
tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
đoạn 1995-2016).
HS: Lắng nghe, ghi bài
1. Nhận xét: từ năm 1990 – 2016 cả số dân thành thị
và tỉ lệ thành thị không ngừng tăng, trong đó
+ số dân thành thị từ 12,9 triệu người lên 31,9 triệu
người.
+ Tỉ lệ thị dân từ 19 % lên 34,4% trong vòng 26 năm
tỉ lệ dân thành thị tăng 14,9%. Mặc dì tỉ lệ dân thành
thị đã tăng Nhưng vẫn thấp trong tổng số dân, chỉ
bằng 1/3 cả nước.
2. Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh rằng quá
trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày
càng nhanh. Tuy nhiên so với các nước trên thế giới,
trình độ đô thị hóa còn thấp
? Nguyên nhân của quá trình đô thị hoá.
- Do quá trình CNH, HĐH đất nước.
- HS dựa vào Hình 3.1/11, nhận xét:
+ Quy mô dân số đô thị.

+ Tốc độ và trình độ đô thị hoá.
+ Đô thị hóa tác động tích cực và hạn chế như thế nào
đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
Nhiệm vụ 2: Quan sát những hình ảnh dưới đây thảo
luận nhóm trong vòng 3 phút, đặt tên chủ đề cho
những bức ảnh và thi hùng biện về chủ đề đã đặt tên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Phần hùng biện Gv gọi bất kì hs của nhóm bất kì,
nếu thành viên của nhóm đó không hoàn thành nhiệm
vụ có thể cho hỗ trợ của các bạn cùng nhóm.
Dự kiến sản phẩm
- Ở TPHCM người dân song gần ven sông ven biển
thường gặp phải hiện tượng triều cường, những vùng
đất thấp bị gập các phương tiện giao thông đi lại rất

vất vả, do hạn chế của kết cấu hạ tầng, hệ thống thoát
nước kém nên….
Hà Nội hình ảnh kẹt xe vào giờ cao điểm, giờ đi
học, đi làm chúng ta ko chen chân được….người dân ở
các nơi đổ về, cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Bức tranh khu nhà ổ chuột của bà con nghèo ở quận 7
TPHCM …, hay Hà Nội cũng có khu nhà ở chuột dưới
gầm cầu Long Biên, nhũng khu nhà nụp sụp, tối, ẩm
thấp..
Ý thức người dân trong các đô thị chưa tốt
Bảng số liệu xếp hạng chất lượng giao thông đô thị
của VN và một số quốc gia trong khu vực ĐNA thì
thấy chất lượng đường bộ, đường sắt, đường biển,
đường hàng không của VN so với các nước trong khu
vực còn có khoảng cách rất xa -> trình độ đô thị hóa
còn rất thấp. Hiện nay tỉ lệ thị dân của thế giới gần
50%, nhưng ở VN chỉ khoảng 30%. Quá trình đô thị
hóa diễn ra rất chậm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ Gv nhận xét và tổng kết, cho điểm những hs có phần
hùng biện tốt
Nhiệm vụ:
- Gv trình chiếu BSL ”Số lượng đô thị và số dân đô
thị tại các vùng nước ta năm 2016”, kết hợp quan sát
Atlat Địa lí Việt Nam trang dân số yêu cầu thảo luận
nhóm trong 3 phút:
+ So sánh về số lượng đô thị, số dân đô thị tại các
vùng ở nước ta?
+ Nêu nhận xét về phân bố mạng lưới đô thị của nước
ta?
+ Hãy lấy ví dụ sự mở rộng quy mô của các thành phố
hiện nay.

- Trình độ đô thị hoá
nước ta còn thấp (Tỉ lệ
dân đô thị thấp, cơ sở hạ
tầng đô thị: giao thông,
điện, nước, các công
trình phúc lợi xã hội, vẫn
còn ở mức thấp so với
các nước trong khu vực
và thế giới).
- Quy mô đô thị nước ta
chủ yếu thuộc loại vừa
và nhỏ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời
Dự kiến sản phẩm
Tổng số đô thị cả nước khoảng 6869. Vùng có nhiều
đô thị nhất TDMNBB với 167 đô thi, ĐNB ít đô thị
nhất 50 đô thị. Tuy nhiên số dân TDMNBB 2151
nghìn người, có 145 thị trấn (đô thị nhỏ) , ĐNB 6928
nghìn người, có 45 đô thị lớn. trong đó TPHCM là đô
thị lớn nhất ĐNB cũng là lớn nhất cả nước, TP Vũng
Tàu, TP Biên Hòa, Thủ dầu một
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV tổng kết nội dung và phân tích sâu hơn về phân bố
mạng lưới đô thị nước ta.
GV cho HS quan sát Atlat trang 15
- Số đo thị đặc biệt có 2 đô thị: Hà Nội, TPHCM
- Đô thị loại 1 có 3 đô thị: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần
Thơ. Còn lại hầu hết các đô thị thuộc 4 và 5

3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)

- Các đô thị phần lớn là
đô thị nhỏ, phân bố đô
thị không đều giữa các
vùng

a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu: Thiết kế 1 sơ đồ tóm tắt bài học
Thời gian 5 phút
Tiêu chí:
+ Rõ ràng, cân đối
+ Kiến thức ngắn gọn, từ khóa
+ Có màu sắc phân biệt theo nhánh và thông tin chữ
HS làm việc cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS có 5 phút hoàn thành
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV mời cá nhân trình bày. Các bạn khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về đô thị Việt Nam.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Quan sát địa phương và đưa ra đáp án
d) Cách thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét sự phân bố dân của của tỉnh em sinh sống, nêu tác động sự phân bố
dân cư đó đến sự phát triển KT-XH.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Chuẩn bị bài mới: “Thử thách chuyên gia”

Về nhà làm 1 điều tra theo bảng, khảo sát tối thiểu 5 người
 Nộp sản phẩm tuần sau
 Trình bày ngắn gọn trước lớp
 Nêu mục tiêu việc làm của em tương lai
Họ tên
Tuổi
Nghề nghiệp
Thời gian làm
Đóng bảo hiểm
Mức thu nhập
Chi tiêu hàng tháng
Tích lũy
Thu nhập kỳ vọng
Giải pháp
- Yêu cầy HS làm bài tập 3, cung cấp thêm số liệu mới 2016
- GV gợi ý cách làm
Sự phân bố dân cư nước ta không đều giữa các vùng:
+ Vùng có mật độ dân số cao nhất là Đồng bằng sông Hồng, vùng có mật độ dân
số thấp nhất là Tây Bắc. Chênh lệch giữa vùng cao nhất với thấp nhất đến 17,8 lần.
+ Các vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình của cả nước là: Đồng bằng sông
Hồng, Đồng bằng sông Cửư Long, Đông Nam Bộ. Các vùng còn lại đều có mật độ
dân số thấp hơn mức trung bình của cả nước, trong đó thấp hơn cả là Tây Bắc, tiếp
đến là Tây Nguyên.
- Sự thay đổi mật độ dân số của các vùng: từ năm 1989 đến 2003, mật độ dân số
các vùng đều tăng, đặc biệt ở Tây Nguyên tăng gấp đôi.
----------------------------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến