Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sách mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Dâu Tây
Ngày gửi: 14h:58' 20-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường:

Họ và tên GV:

Tổ:

Ngày soạn:
BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Thời gian thực hiện: tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
* Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật. Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
* Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
* Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận
dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
* Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
* Vận dụng kiến thức đã học để bảo quản nông sản.
* Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống để có nhiều rau ăn như: ủ
mầm giá, trồng rau mầm...
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
 Giao tiếp, hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
 Tự học, tự chủ: Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu liên quan đến bài học
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong thực
tiễn liên quan đến kiến thức trong bài học.
b) Năng lực chuyên môn
 Nhận thức sinh học:
* Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật. Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
* Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
* Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
* Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
 Tìm hiểu thế giới sống.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức bài học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
3. Về phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các
nhiệm vụ được phân công.

Yêu nước: Tích cực học tập, rèn luyện, tham gia công cuộc xây dựng đất nước.
Nhân ái: Biết chia sẻ thông tin với thành viên trong tổ, nhóm, lớp học.
Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án điện tử, phiếu học tập.
- Chuẩn bị một số video, hình ảnh liên quan đến bài học.
2. Học sinh
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu/xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập.
a) Mục tiêu: Thu hút/tạo hứng thú học tập, tạo tình huống và xác định vấn đề học tập.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: Học sinh quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Học sinh hoạt động nhóm tham gia chơi trò chơi ô chữ, tìm ra ô chữ bí mật là HÔ
HẤP:
+ Thể lệ: GV đọc câu hỏi dạng câu hỏi có câu trả lời ngắn học sinh sẽ trả lời , mỗi đáp
án đúng thì sẽ có một từ khóa được mở.Với mỗi câu trả lời đúng được 10đ, tìm được ô
chữ bí mật được 100đ. Nhóm nào nhanh nhất được trả lời. Nhóm thắng cuộc nhận
được phần thưởng do GV chuẩn bị và được tích lũy điểm đánh giá.
+ Bộ câu hỏi:
Câu 1: Trong quang hợp pha nào là pha chuyển hóa NLAS thành năng lượng hóa học?
Câu 2: Sản phẩm nào của quang hợp giúp điều hòa không khí?
Câu 3: Thoát hơi nước chủ yếu qua…..?
Câu 4: Nước và ion khoáng từ tế bào lông hút đến mạch gỗ của rễ theo con đường
gian bào và con đường………?
Câu 5: Sản phẩm pha sáng cung cấp cho pha tối là……?
- Kết thúc trò chơi HS độc lập trả lời:
+ Cơ quan hô hấp của người và đv bậc cao là cơ quan nào? Điều gì xảy ra nếu chúng
ta ngừng hô hấp?

+ Để tồn tại các SV đa bào phải hô hấp vậy thực vật hô hấp ntn, cơ quan hô hấp của
TV là cơ quan nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời và ý kiến thảo luận của học sinh.
- Đáp án ô chữ:
Câu 1: PHA SÁNG;
Câu 2: oxygen;
Câu 3: KHÍ KHỔNG;
Câu 4: TẾ BÀO CHẤT;
Câu 5:ATP VÀ NADPH;
Từ khóa: HÔ HẤP
P H A S A N G
O X Y G E N
K H I

K H O N G

T E B A O C H A T
A T P V A N A D P H
- HS tò mò về hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào, cơ quan hô hấp là cơ quan nào?
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, và công bố - HS nhận nhiệm vụ GV giao.
thể lệ cuộc thi trò chơi ô chữ bí mật
-GV chiếu hình ảnh chiếu ô chữ chưa có
đáp án, có thể cho HS các nhóm lựa chọn
câu hỏi hoặc GV chiếu lần lượt câu hỏi
cho HS các nhóm trả lời.
- Kết thúc trò chơi GV hỏi HS:
+ Cơ quan hô hấp của người và đv bậc
cao là cơ quan nào? Điều gì xảy ra nếu
chúng ta ngừng hô hấp?
+ Để tồn tại các SV đa bào phải hô hấp
vậy thực vật hô hấp ntn, cơ quan hô hấp
của TV là cơ quan nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, hỗ trợ.

- HS quan sát, thảo luận nhóm nhanh
chóng đưa ra câu trả lời cho câu hỏi dựa
trên hiểu biết của mình.
- Sau trò chơi: Mỗi HS suy nghĩ độc lập
sẵn sàng trả lời câu hỏi sau trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV chỉ định nhóm nhanh nhất trả lời - HS được chỉ định trả lời câu hỏi sau trò
trước, nếu chưa đúng nhóm tiếp theo chơi
được quyền trả lời và giành điểm ( nếu
đúng)…..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các nhóm và trao giải cho - HS lắng nghe.
nhóm thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề:….
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt
ra từ hoạt động 1.
2.1. Tìm hiểu khái quát về hô hấp
a) Mục tiêu:
* Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật. Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm: Đọc SGK, Thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành phiếu học tập: Điền
đúng hoặc sai vào cột cuối của phiếu học tập và trả lời câu hỏi:
1

- Khái niệm: Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức
tạp, phổ biến là carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra
ATP và nhiệt năng.

2

- PTTQ của hô hấp hiếu khí:
C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H 2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)

3

Vai trò của hô hấp đối với thực vật
- Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu
hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất,
sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,...
- Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ

thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một
cách bình thường.
- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian (đường 3 carbon, pyruvate,...)
là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như
protein, acid béo,..
4

Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, không hô hấp vào ban ngày

5

Hô hấp chỉ diễn ra vào tế bào lá cây

6

Hô hấp chỉ diễn ra trong điều kiện có oxygen

Tại sao nói hô hấp là quá trình ô xi hóa – khử:………………………
Gợi ý:
1

- Khái niệm: Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức

Đúng

tạp, phổ biến là carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra
ATP và nhiệt năng.
2

- PTTQ của hô hấp hiếu khí:

Đúng

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H 2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)
3

Vai trò của hô hấp đối với thực vật

Đúng

- Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu
hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất,
sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,...
- Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ
thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một
cách bình thường.
- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian (đường 3 carbon, pyruvate,...)
là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như
protein, acid béo,..
4

Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, không hô hấp vào ban ngày

Sai

5

Hô hấp chỉ diễn ra vào tế bào lá cây

Sai

6

Hô hấp chỉ diễn ra trong điều kiện có oxygen

Sai

Tại sao nói hô hấp là quá trình ô xi hóa – khử: Ô xi hoá : Glucozo mất điện tử H +;
Khử: O2 nhận điện tử H+
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và ý kiến thảo luận.
d) Tổ chức thực hiện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

học tập, yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm, trả lời đúng hay sai vào phiếu học
tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát

- Cá nhân đọc sgk mục I SGK bài 11
- Thảo luận nhóm thực hiện thống nhất
ghi câu trả lời vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản - Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
phẩm và cử đại diện trình bày.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
kết luận
Kết luận:
I. Khái quát về hô hấp ở thực vật
1. Khái niệm
- Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là
carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
2. Vai trò của hô hấp
- Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các
hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất, sinh trưởng và phát
triển, cảm ứng,...
- Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo
cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường.
- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian (đường 3 carbon, pyruvate,...) là nguyên
liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo,..
2.2. Tìm hiểu các con đường hô hấp
a) Mục tiêu:

* Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung:
* HS hoạt động nhóm: Đọc SGK, quan sát hình 6.1. Thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: Phân biệt lên men và phân giải hiếu khí
Đặc điểm phân biệt

Lên men

Phân giải hiếu khí

Điều kiện
Vị trí xảy ra
Các giai đoạn
Sản phẩm cuối cùng
Hiệu quả năng lượng
Điểm chung
Gợi ý
Đặc điểm phân biệt

Lên men

Phân giải hiếu khí

Điều kiện

Không có oxygen

Có oxygen

Vị trí xảy ra

Tế bào chất

Tế bào chất và ty thể

Các giai đoạn

Đường phân và lên men

Đường

phân,

oxy

hóa

pyruvate và chu trình Krebs,
Chuỗi truyền electron hô hấp
Sản phẩm cuối cùng

Ethanol hoặc lactate

Hiệu quả năng lượng Ít (2 ATP)
Điểm chung

CO2, H2O, Năng lượng
Nhiều (30-32 ATP)

Đều có giai đoạn đường phân xảy ra trong tế bào chất

Câu hỏi thảo luận chung: Con đường hô hấp hiếu khí và lên men gồm những giai đoạn
nào? Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn là gì?
Lời giải:
• Con đường hô hấp hiếu khí:
- Gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs, chuỗi truyền
electron.
- Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn:
Giai đoạn
Nguyên liệu

Đường phân
Glucose,
NAD+, Pi

Oxy hóa pyruvate

Chuỗi truyền

và chu trình Krebs

electron

ADP, Pyruvate,
NAD+, FAD

ADP,

Pi, NADH,
ADP, Pi, O2

FADH2,

Sản phẩm

Pyruvate,

ATP, ATP, NADH, FADH2, ATP,

NADH

CO2

H2O,

NAD+,

FAD+

• Con đường lên men:
- Gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.
- Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn:
Giai đoạn
Nguyên liệu
Sản phẩm

Đường phân

Lên men

Glucose, ADP, NAD+, Pi

Pyruvate, ADP, Pi, NAD+, FAD

Pyruvate, ATP, NADH

Ethanol hoặc lactate.

c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

nhóm:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát

- Cá nhân đọc sgk
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên
trong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi
vào nháp, sau đó cả nhóm thống nhất
ghi câu trả lời vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản - Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
phẩm và cử đại diện trình bày.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ

- GV nêu câu hỏi thảo luận chung để các sung
nhóm tiếp tục hoàn thành.
Câu hỏi: Con đường hô hấp hiếu khí và
lên men gồm những giai đoạn nào?
Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai

đoạn là gì?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, - Lắng nghe nhận xét và kết luận của
kết luận

GV

- GV có thể tổ chức cho học sinh thi thiết
kế sơ đồ mô tả quá trình hô hấp ở thực
vật theo ý hiểu của các em.
- GV bổ sung thêm kiến thức phần em có
biết: Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá
trình oxy hoá hợp chất hữu cơ và giải
phóng CO2, diễn ra trong điều kiện cường
độ ánh sáng cao. Hô hấp sáng thường xảy
ra ở thực vật C3 như lúa, đậu, khoai, sắn,
cam, chanh, nhãn, vải,...
Khác với hộ hấp hiếu khí, hô hấp sáng
không tạo ra năng lượng cung cấp cho
hoạt động sống của cây mà tiêu tốn năng
lượng ATP một cách vô ích và tiêu tốn
khoảng 30 – 50% lượng sản phẩm quang
hợp, dẫn đến làm giảm năng suất cây
trồng.
Vì vậy, trong chọn và tạo giống cây
trồng, người ta thường chú trọng chọn,
tạo những giống có cường độ hô hấp sáng
thấp nhằm giảm tiêu hao chất hữu cơ,
giúp tăng năng suất cây trồng.
Kết luận:
II. Con đường hô hấp ở thực vật
1. Con đường hô hấp hiếu khí
- Gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs, chuỗi truyền
electron.
- Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn:

Giai đoạn
Nguyên liệu

Đường phân
Glucose,

Chuỗi truyền

và chu trình Krebs

electron

ADP, Pyruvate,

NAD+, Pi

ADP,

Pi, NADH,

NAD+, FAD

Pyruvate,

Sản phẩm

Oxy hóa pyruvate

FADH2,

ADP, Pi, O2

ATP, ATP, NADH, FADH2, ATP, H2O, NAD+,

NADH

CO2

FAD+

2. Con đường lên men
- Gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.
- Nguyên liệu và sản phẩm của từng giai đoạn:
Giai đoạn

Đường phân

Nguyên liệu
Sản phẩm

Lên men

Glucose, ADP, NAD+, Pi

Pyruvate, ADP, Pi, NAD+, FAD

Pyruvate, ATP, NADH

Ethanol hoặc lactate.

2.3. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu:
* Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận
dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Câu 1: Tại sao để hạt nảy mầm cần cung cấp đủ nước?
Lời giải:
Để hạt nảy mầm cần cung cấp đủ nước vì: Các hạt khô đang ở trạng thái ngủ, nghỉ có
hàm lượng nước rất thấp dẫn đến quá trình hô hấp tế bào bị ức chế. Khi hạt được cung
cấp đủ nước sẽ kích thích cường độ hô hấp tế bào tăng nhanh, giúp tạo ra vật chất và
năng lượng cho sự nảy mầm của hạt.
Câu 2: Nước, nhiệt độ, hàm lượng O2, CO2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở
thực vật? Giải thích.
Lời giải
Yếu tố
Nước

Ảnh hưởng

Giải thích

Trong giới hạn nhất Nước là dung môi, là môi trường cho các phản
định, cường độ hô hấp ứng hóa học xảy ra, đồng thời, nước cũng hoạt
tỉ lệ thuận với hàm hóa các enzyme hô hấp và cần thiết cho quá

lượng nước.

trình thủy phân tạo nguyên liệu trực tiếp cho quá
trình hô hấp. Do đó, nước trong mô, cơ quan, cơ
thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô
hấp.

Trong giới hạn nhất Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các
định, khi nhiệt độ tăng, enzyme hô hấp, từ đó, ảnh hưởng đến cường độ
Nhiệt độ

cường độ hô hấp cũng hô hấp: Nhiệt độ thấp kìm hãm hoạt tính của các
tăng.

enzyme hô hấp dẫn đến cường độ hô hấp giảm.
Nhiệt độ quá cao làm biến tính enzyme dẫn đến
hô hấp bị ngưng trệ.

-

Nếu

hàm

lượng - Khí O2 là nguyên liệu của hô hấp nên hàm

O2 đủ, quá trình hô hấp lượng O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô
diễn ra thuận lợi.
-

Nếu

hàm

hấp.
lượng - Khi thiếu O2, các tế bào thực vật sẽ chuyển hóa

O2 thấp dưới 10%, hô glucose theo con đường lên men để tạo ra 1
Hàm

hấp sẽ bị ảnh hưởng; lượng nhỏ năng lượng cho tế bào thực vật sử

lượng O2 còn dưới 5% thì cây dụng. Tuy nhiên, con đường này lại tạo ra lactic
chuyển

sang

con acid và ethanol, sự tích lũy lactic acid và ethanol

đường lên men.

ở nồng độ cao sẽ gây chết các tế bào và cơ thể;
đồng thời, nếu tình trạng kéo dài, cây cũng
không đủ năng lượng để cung cấp cho các hoạt
động sống.

Hàm lượng CO2 trong Hàm lượng CO2 cao sẽ ảnh hưởng đến sự trao
không khí cao sẽ ức đổi khí dẫn đến ức chế và làm giảm cường độ hô

Hàm
lượng CO2

chế hô hấp hiếu khí, hấp.
cây chuyển sang con
đường lên men.

c) Sản phẩm: Câu trả lời, ý kiến thảo luận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp thành các nhóm đôi, yêu
cầu các nhóm:

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 2: Nước, nhiệt độ, hàm lượng O2,
CO2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô
hấp ở thực vật? Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát

- Cá nhân đọc sgk
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên
trong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào
nháp, sau đó cả nhóm thống nhất ghi câu
trả lời vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản - Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
phẩm và cử đại diện trình bày.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ

- GV nêu câu hỏi thảo luận chung để các sung
nhóm tiếp tục hoàn thành.
Câu 1: Tại sao để hạt nảy mầm cần cung
cấp đủ nước?
Câu 3: Nêu một số biện pháp bảo quản
rau xanh và hoa quả dựa trên nguyên tắc
ức chế quá trình hô hấp.
Câu 4: Vì sao các hạt như lúa, ngô, đậu
cần phải phơi khô trước khi bảo quản?
Ngược lại, các hạt này cần phải ngâm
vào trong nước trước khi gieo?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
kết luận
Kết luận: Nội dung câu hỏi số 2.
2.4. Tìm hiểu ứng dụng của hô hấp thực vật vào thực tiễn
a) Mục tiêu:

* Vận dụng kiến thức đã học để bảo quản nông sản.
* Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống để có nhiều rau ăn như: ủ
mầm giá, trồng rau mầm...
b) Nội dung: Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Câu 1: Sơ đồ hóa các ứng dụng thực tiễn của quá trình hô hấp ở thực vật. Vì sao điều
chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp có thể kéo dài thời gian bảo quản nông sản và
góp phần nâng cao năng suất cây trồng?
• Sơ đồ hóa các ứng dụng thực tiễn của quá trình hô hấp ở thực vật:

Ứng dụng của hô
hấp

Trong bảo quản
nông sản

Điều chỉnh hàm
lượng nước

Điều chỉnh nhiệt
độ

Trong trồng trọt

Điều chỉnh thành
phần kk trong môi
trường bảo quản

• Điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp có thể kéo dài thời gian bảo quản nông
sản vì: Hô hấp phân giải chất hữu cơ của tế bào, làm giảm chất lượng, số lượng của
nông sản. Tuy nhiên, nếu ngừng hô hấp thì các tế bào chết dẫn đến nông sản bị hỏng.
Do đó, để bảo quản nông sản, cần khống chế cường độ hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
Như vậy, có thể điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp (nước, nhiệt độ, CO2, O2)
để khống chế cường độ hô hấp ở mức tối thiếu, giúp kéo dài thời gian bảo quản nông
sản.
• Điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp có thể góp phần nâng cao năng suất cây
trồng vì: Hô hấp tạo ra năng lượng để duy trì nhiệt độ cho cơ thể và sử dụng cho các
hoạt động sống của cây, đồng thời, tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên
liệu cho quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể. Do đó, có thể điều
chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tạo điều kiện cho quá trình hô hấp hiếu khí của

cây diễn ra thuận lợi, qua đó, thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển, nâng cao năng
suất cây trồng.
Câu 2: Nêu một số biện pháp bảo quản rau xanh và hoa quả dựa trên nguyên tắc ức chế
quá trình hô hấp.
Lời giải:
- Bảo quản rau, hoa quả tươi bằng phương pháp lạnh: để ức chế sự phát triển và sinh
trưởng của nấm, vi khuẩn trong thực phẩm người ta thường để nhiệt độ thấp nhằm
giảm hô hấp, giảm thoát hơi nước,… nhằm giúp cho thực phẩm được giữ lâu, tươi mới
và đảm bảo về mặt chất lượng thực phẩm.
- Bảo quản rau, hoa quả tươi bằng hóa chất: việc sử dụng hóa chất giúp cho hoa quả
được giữ lâu, tươi xanh và màu đẹp hơn nhưng biện pháp này lại làm ảnh hưởng đến
chất lượng thực phẩm.
Câu 3: Vì sao các hạt như lúa, ngô, đậu cần phải phơi khô trước khi bảo quản? Ngược
lại, các hạt này cần phải ngâm vào trong nước trước khi gieo?
Lời giải:
Trước khi đem đi bảo quản các hạt như lúa, ngô, đậu,… phải phơi khô vì khi đêm đi
phơi khô sẽ làm giảm lượng nước tích tụ trong hạt đến mức tối thiểu nhằm hạn chế tốc
độ và ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại. Nhờ vào đó thời gian bảo quản hạt được lâu
hơn và giữ được năng suất nảy mầm của hạt.
Trước khi gieo, các hạt cần phải ngâm vào trong nước để hạt dễ nảy mầm và phát triển
nhanh giúp kích thích quá trình hô hấp tế bào thực hiện tốt hơn.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp thành các nhóm đôi, yêu
cầu các nhóm:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Sơ đồ hóa các ứng dụng thực tiễn
của quá trình hô hấp ở thực vật. Vì sao
điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến hô
hấp có thể kéo dài thời gian bảo quản

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

nông sản và góp phần nâng cao năng
suất cây trồng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát

- Cá nhân đọc sgk
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên
trong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào
nháp, sau đó cả nhóm thống nhất ghi câu
trả lời vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản - Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
phẩm và cử đại diện trình bày.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ

- GV nêu câu hỏi thảo luận chung để các sung
nhóm tiếp tục hoàn thành.
Câu 2: Nêu một số biện pháp bảo quản
rau xanh và hoa quả dựa trên nguyên tắc
ức chế quá trình hô hấp.
Câu 3: Vì sao các hạt như lúa, ngô, đậu
cần phải phơi khô trước khi bảo quản?
Ngược lại, các hạt này cần phải ngâm
vào trong nước trước khi gieo?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
kết luận
Kết luận: Nội dung câu hỏi số 1.
2.5. Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
a) Mục tiêu:
* Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
b) Nội dung: Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập:
Câu 1: Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích mối quan hệ giữa 2 quá trình quang hợp và
hô hấp ở thực vật.

Lời giải:
Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
- Ngược lại, sản phẩm của hô hấp lại là nguyên liệu (CO2) cho quang hợp. Ngoài ra,
hô hấp còn tạo ra các sản phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ,
tạo điều kiện cho rễ hút nước, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Câu 2: Năng suất cây trồng tăng khi quá trình quang hợp hay hô hấp chiếm ưu thế?
Giải thích.
Lời giải:
Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng (năng suất
sinh học, năng suất kinh tế). Do đó, khi quá trình quang hợp hay hô hấp chiếm ưu thế
cao thì năng sất cây trồng cũng tăng theo.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp thành các nhóm đôi, yêu

-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

cầu các nhóm:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích
mối quan hệ giữa 2 quá trình quang hợp
và hô hấp ở thực vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Định hướng, giám sát

- Cá nhân đọc sgk
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên
trong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào
nháp, sau đó cả nhóm thống nhất ghi câu
trả lời vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản - Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
phẩm và cử đại diện trình bày.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ

- GV nêu câu hỏi thảo luận chung để các sung
nhóm tiếp tục hoàn thành.
Câu 2: Năng suất cây trồng tăng khi quá
trình quang hợp hay hô hấp chiếm ưu
thế? Giải thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
kết luận
Kết luận:
V. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
- Ngược lại, sản phẩm của hô hấp lại là nguyên liệu (CO 2) cho quang hợp. Ngoài ra,
hô hấp còn tạo ra các sản phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ,
tạo điều kiện cho rễ hút nước, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức đã học
b) Nội dung: Thảo luận nhóm cặp đôi, trả lời câu hỏi
Câu 1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?
1. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn
nghỉ.
2. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ
khác trong cơ thể.
3. Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron trong hô hấp.

4. Trong phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành
pyruvate đều diễn ra trong ti thể.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 2. Cho một lượng hạt đang nảy mầm vào bình tam giác rồi đậy kín lại và để trong
một thời gian ngắn (vài giờ). Hãy cho biết những nhận định nào sau đây đúng.
1. Tỉ lệ % oxygen trong bình tam giác sẽ tăng lên, còn tỉ lệ % CO 2 sẽ giảm đi so với
ban đầu (khi mới cho hạt vào).
2. Nếu bình tam giác được cắm một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác
cao hơn so với nhiệt độ môi trường.
3. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần
cho sự tổng hợp chất hữu cơ của mầm cây.
4. Trong hạt đang nảy mầm diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt
thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.
A. 1, 2, 3.

B. 1, 2, 4.

C. 2, 3, 4.

D. 1, 3, 4.

Câu 3. Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm
theo đúng quy trình với 10 g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng
cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay
đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch kiềm thì kết quả thí nghiệm cũng giống
như sử dụng nước vôi trong.
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.
Câu 4. Để tiến hành thí nghiệm xác định cây xanh chủ yếu thải CO 2 trong quá trình hô
hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm?
A. Làm thí nghiệm trong buồng tối.
B. Sử dụng một cây có nhiều lá.
C. Sử dụng một cây non.
D. Để cây ngập trong nước.
Câu 5. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm
như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều
đựng hạt của một giống lúa:
- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.

- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là
như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, những dự đoán nào sau đây về kết
quả thí nghiệm là đúng?
1. Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 1, 2.

B. 2, 3.

C. 3, 4.

D. 1, 4.

Câu 6. Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là
A. ti thể.

B. lục lạp.

C. ribosome.

D. nhân.

C. lục lạp.

D. nhân.

C. lục lạp.

D. nhân.

Câu 7. Giai đoạn đường phân diễn ra ở
A. ti thể.

B. tế bào chất.

Câu 8. Chu trình Krebs diễn ra ở
A. ti thể.

B. tế bào chất.

Câu 9. Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?
A. Ti thể.

B. Nhân.

C. Lục lạp.

D. Ti thể và lục lạp.

Câu 10. Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm

A. hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH.
B. hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH.
C. hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
D. một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
Câu 11. Trong quá trình hô hấp của thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai
đoạn nào sau đây?
A. Đường phân.
B. Chu trình Krebs.
C. Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
Câu 12. Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực
vật?

(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ
khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.
A. (1), (2) và (3)

B. (l), (2) và (4)

C. (1), (3) và (4)

D. (1), (2), (3) và (4)

Câu 13. Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các bước của quá trình hô hấp tế bào?
(1) Đường phân.
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp.
(3) Chu trình Krebs.
(4) Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
A. (1) → (2) → (3) → (4)

B. (2) → (1) → (3) → (4)

C. (1) → (4) → (3) → (2)

D. (2) → (1) → (4) → (3)

c) Sản phẩm: Câu trả lời và ý kiến trao đổi của các nhóm học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - Tiếp nhận thông tin.
trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi ý.

- Thảo luận, tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi nhóm bất kì trả lời.

Các nhóm nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

- HS lắng nghe.

4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng trong thực tế.
b) Nội dung: Thảo luận nhóm cặp đôi, trả lời câu hỏi
Câu 1: Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông
sản về mức tối thiểu?
Lời giải:

Trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối
thiểu vì: Hô hấp phân giải chất hữu cơ của tế bào, làm giảm chất lượng, số lượng của
nông sản. Tuy nhiên, nếu ngừng hô hấp thì các tế bào chết dẫn đến nông sản bị hỏng.
Do đó, để bảo quản nông sản (giữ được số lượng và chất lượng của nông sản), cần
khống chế hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
Câu 2: Giải thích cơ sở khoa học của việc n...
 
Gửi ý kiến