Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

sach giao vien 11 - chuong 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Quách Phạm Thùy Trang
Ngày gửi: 23h:35' 20-05-2008
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Nhóm cacbon
A  Mở đầu
I  Mục tiêu của chương
1. Về kiến thức
HS hiểu :
( Cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn.
( Tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng của đơn chất và một số hợp chất của cacbon và silic.
( Phương pháp điều chế đơn chất và một số hợp chất của cacbon và silic.
2. Về kĩ năng
Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng :
( Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đoán.
( Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng tự nhiên.
( Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức của chương.
3. Về tình cảm, thái độ
Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo dục cho HS tình cảm biết yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường đất và không khí.
II  Một số điểm cần chú ý
1. Về nội dung
( GV cần chú ý khai thác các kiến thức về cấu tạo nguyên tử  phân tử, liên kết hoá học để hướng dẫn HS tự khám phá kiến thức mới.
( GV cần nắm chắc những kiến thức HS đã được trang bị ở những lớp dưới, đi sâu vào kiến thức trọng tâm của chương là HS cần phải hiểu những tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của cacbon và silic.
( Lựa chọn, khai thác thí nghiệm điển hình, tránh trùng lặp với những thí nghiệm đã thực hiện ở lớp dưới.
( Cần cho HS thấy được mối liên quan gắn bó giữa lí thuyết với thực tiễn. Đơn chất và hợp chất của cacbon và silic có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sinh hoạt của con người.
2. Về phương pháp
( Vì là chương nghiên cứu chất cụ thể nên GV cần khai thác các kiến thức sẵn có của HS về cấu tạo nguyên tử, phân tử, liên kết hoá học, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH… để phát hiện, lí giải tính chất của chất.
( Các thí nghiệm được dùng thường là để chứng minh cho những tính chất đã được dự đoán. Vì vậy cần được đảm bảo tính khoa học, chính xác và thành công.
( GV cần có nhiều hiểu biết về thực tế : hiện tượng hiệu ứng nhà kính, sản xuất sođa, gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng ở Việt Nam để bài giảng hấp dẫn, và phong phú.
( Cần dùng tranh ảnh, mô hình để tăng tính trực quan cho bài dạy.
B  Dạy học các bài cụ thể

Bài 22 (1 tiết). khái quát về nhóm cacbon
I – Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
HS biết :
( Kí hiệu hoá học, tên gọi các nguyên tố nhóm cacbon.
HS hiểu :
( Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm cacbon.
( Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất.
2. Về kĩ năng
( Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố.
( Rèn luyện khả năng lập luận, tìm được mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố.
II – Chuẩn bị
GV chuẩn bị : Bảng tuần hoàn ; Bảng 4.1 : Một số tính chất của các nguyên tố nhóm cacbon.
HS ôn lại kiến thức về : Cấu tạo nguyên tử ; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn.
III – Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
I  Vị trí của nhóm cacbon trong Bảng tuần hoàn
Hoạt động 1
HS : Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các nguyên tố nhóm cacbon và gọi tên các nguyên tố đó. Viết kí hiệu hoá học của chúng.
GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết kí hiệu hoá học cho HS.
II  Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cacbon
1. Cấu hình electron nguyên tử
Hoạt động 2
HS :  Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó và phân bố electron lớp ngoài cùng vào các ô lượng tử.
 Nhận xét về sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố.
 Dự đoán khả năng hình thành liên kết, số oxi hoá có thể có của các nguyên tố nhóm cacbon.
GV :  Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử của chúng.
 Sự phân bố electron vào các ô lượng tử ở trạng thái kích thích.
 Liên kết được hình thành nhờ các electron độc thân.
2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
Hoạt động 3
HS :  Nghiên cứu bảng 4.1 để phát hiện quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất. Giải thích.
 Bán kính nguyên tử tăng.
 Độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất nói chung là giảm. Hoàn toàn phù hợp với quy luật : Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim giảm.
 Thực tế đã chứng minh điều đó (SGK).
GV :  Yêu cầu HS vận dụng quy luật biến đổi trong một chu kì để so sánh tính phi kim của cacbon với nitơ, silic với photpho
 Bổ sung : Do đặc điểm tính chất của các nguyên tố như vậy, ta chỉ nghiên cứu đơn chất và các hợp chất vô cơ của cacbon và silic. Các nguyên tố còn lại Ge, Sn, Pb tách thành nhóm riêng gọi là nhóm gecmani, sẽ được nghiên cứu vào dịp khác.
3. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất
Hoạt động 4
HS :
 Viết công thức các hợp chất với hiđro và công thức các oxit.
 Quy luật biến đổi tính bền nhiệt, tính khử của hợp chất với hiđro.
 Quy luật biến đổi tính axit  bazơ của các oxit.
GV gợi ý :
 Liên hệ với các nhóm nguyên tố đã được học như dãy các hiđro halogenua HX hoặc H2O, H2S để viết công thức phân tử và độ bền nhiệt của các hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm cacbon.
 Dựa vào hoá trị có thể có của các nguyên tố để viết công thức các oxit.
 Dựa vào quy luật biến đổi tính axit-bazơ của các oxit trong nhóm A để hiểu được CO2, SiO2 là oxit axit còn các oxit GeO2, SnO2, PbO2 và các hiđroxit tương ứng của chúng là hợp chất lưỡng tính.
GV cần nhấn mạnh đặc điểm : Các nguyên tử cacbon, liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch. Khả năng này giảm nhanh từ cacbon đến chì.
Hoạt động 5
GV lựa chọn bài tập (SGK) hoặc biên soạn bài tập có nội dung tương tự để củng cố kiến thức trọng tâm của bài.
IV  Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
1. (SGK).
2. a : Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản.
b, c, d : cấu hình electron ở trạng thái kích thích.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản cho ở trên là của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 32 (Ge).
3. B.
4. Hợp chất cacbon có số oxi hoá  4 : CH4, có số oxi hoá +2 : CO, có số oxi hoá +4 : CO2.
Bài 23 (1 tiết). Cacbon
I – Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
( Biết cấu trúc các dạng thù hình của cacbon.
( Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của cacbon.
( Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống và kĩ thuật.
2. Về kĩ năng
( Vận dụng được những tính chất vật lí, hoá học của cacbon để giải các bài tập có liên quan.
( Biết sử dụng các dạng thù hình của cacbon trong các mục đích khác nhau.
II – Chuẩn bị
GV chuẩn bị : Mô hình than chì, kim cương ; Mẩu than gỗ, mồ hóng.
HS : Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cương (lớp 10) ; Tính chất hoá học của cacbon (lớp 9).
III – Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Đây là bài nghiên cứu một chất cụ thể, những kiến thức HS đã được học có liên quan gồm :
( Cấu tạo nguyên tử của cacbon.
( Tính chất hoá học của cacbon : Phản ứng với oxi, khử oxit kim loại…đã học ở lớp 9.
GV cần khai thác kiến thức đã biết của HS về cấu tạo nguyên tử để giúp HS phán đoán và giải thích các tính chất vật lí, hoá học của cacbon.
I  Tính chất vật lí
Hoạt động 1
HS :
 Quan sát mô hình và mẫu vật để tìm hiểu cấu trúc các dạng thù hình của cacbon.
 Dựa vào SGK và từ kiến thức thực tế trình bày tính chất vật lí các dạng thù hình của cacbon.
GV : Thiết kế một bảng để HS điền vào cho dễ so sánh đối chiếu.
Thí dụ :

Kim cương
Than chì
Cacbon vô định hình

Cấu trúc
Tứ diện
Đều đặn
Cấu trúc lớp.
Các lớp liên kết yếu với nhau.
Gồm tinh thể rất nhỏ có cấu trúc vô trật tự.

Tính chất
Không màu.
Không dẫn điện
Không dẫn nhiệt.
Rất cứng.
Xám đen.
Có ánh kim.
Dẫn điện tốt (kém kim loại).
Các lớp dễ tách ra khỏi nhau.
Màu đen xốp.
Có khả năng hấp phụ các chất khí, chất tan.

 Hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể của các dạng thù hình giải thích tại sao các dạng thù hình của cacbon có những tính chất vật lí trái ngược nhau.
II  Tính chất hoá học
Hoạt động 2
HS :  Dự đoán tính chất hoá học của cacbon dựa vào cấu trúc nguyên tử và các trạng thái số oxi hoá có thể có của cacbon : Cacbon có tính khử và tính oxi hoá.
 Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của cacbon.
GV :
Chốt lại những kiến thức quan trọng về tính chất hoá học của cacbon.
 Trong 3 dạng thù hình của cacbon thì cacbon vô định hình là hoạt động hơn cả. Tuy nhiên ở nhiệt độ thường nó khá trơ. Khi đun nóng nó phản ứng được với rất nhiều chất…
1. Tính khử
 Tác dụng với oxi.
 Tác dụng với hợp chất.
Chú ý : Cacbon khử được nhiều oxit kim loại trừ oxit của kim loại từ Al trở về đầu dãy hoạt động hoá học của kim loại.
2. Tính oxi hoá
 Tác dụng với hiđro.
 Tác dụng với kim loại.
GV nhắc HS cần lưu ý đến điều kiện phản ứng.
Thí dụ :
ở nhiệt độ trên 900(C, sản phẩm cháy của C chủ yếu là CO ; Còn ở dưới 450(C sản phẩm chủ yếu là CO2.
III  ứng dụng
Hoạt động 3
GV gợi ý cho HS dựa vào đặc điểm cấu trúc và tính chất vật li
 
Gửi ý kiến