Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:46' 09-02-2023
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:46' 09-02-2023
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Unit 18 – Period 59 - Văn bản: QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh-
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này:
T/yêu quê hương đằm thắm.
- Cảm nhận và phân tích được h/ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh
hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Văn học : Nhận biết được t/phẩm thơ lãng mạn. Phân tích được những chi tiết miêu tả,
biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh làng quê và con người lao
động ở vùng biển trong bài Quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: phương án lên lớp, tài liệu HDH.
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
* Mục tiêu: HS xác định được vấn đề của bài học, có tâm thế tốt khi tìm hiểu kiến thức
của bài học
* Tổ chức thực hiện:
* Kiểm tra đầu giờ
Kiểm tra bài cũ: 4'
H: Đọc diễn cảm một đoạn thơ “ Ông đồ”. Cảm nhận một khổ em yêu thích.
Khởi động
- GV: Cho học sinh nghe một đoạn bài hát Quê Hương phổ thơ Đỗ Trung Quân và quan
sát một số hỡnh ảnh về quờ hương (SL1,2)
H. Cảm nhận của em về quê hương?
GV gợi dẫn vào bài
Vừa rồi chúng ta đó được nghe những giai điệu tha thiết, ngọt ngào, tâm tình, ấm áp
trong bài hát Quê hương của nhạc sĩ Đỗ Trung Quân. Quê hương, hai tiếng thiêng liêng,
nhắc ta bao tình yêu sâu đậm với quê cha đất tổ. Mỗi người chúng ta ai cũng có một quê
hương để mà thương mà nhớ, đó là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên với bao kỉ niệm vui
buồn. Dù đi đâu xa chúng ta cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
Hoạt động của GV và HS
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
MT: HS tìm được bố cục, có hiểu biết về tác giả,
tác phẩm; phân tích được bức tranh lao động với
bao vẻ đẹp của thiên nhiên, con người...quê
hương. Hiểu được tình cảm tác giả dành cho quê
hương.
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
- GV HD đọc và đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tõm
tỡnh, sõu lắng, chỳ ý cỏc cõu cảm thỏn.
- HS đọc lần lượt đến hết VB -> NX, đánh giá.
- GV uốn nắn cách đọc diễn cảm cho HS.
- HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu phần chú
thích TL.
H: Em hãy nêu một vài nét về tác giả, tác
phẩm?
(Gợi ý: thể thơ, hoàn cảnh sỏng tác, PTBĐ)
GV: Ông sáng tác bài thơ khi ông 18 tuổi, đang là
học trò sống xa quê. Không giống phần lớn các tác
phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ
lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết
đối với c/sống cần lao.
Nội dung chính
I. Đọc, thảo luận chú thích
1. Tác giả
- Tế Hanh (1921- 2009) quê
Quảng Ngãi.
- Tình yêu q/hương tha thiết là
điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
2. Tác phẩm
Bài thơ viết năm 1939 khi ông 18
tuổi đang học ở Huế.
- Bài thơ được in trong tập “Nghẹn
ngào”- 1939 sau in lại trong tập
“Hoa niên”- 1945.
H: Ngoài các từ ngữ khó đó được giải thích còn - Thể thơ: 8 chữ .
từ ngữ nào không hiểu cần giải thích không?
(- Quê hương được sáng tác năm ông 1939 khi
ông 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà nhớ quê
hương. Bài thơ Quê hương là sự mở đầu cho
nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời Tế Hanh.
- Giáo viên nhấn mạnh: Không giống phần lớn các
tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ
lãng mạn ngân những giai điệu thật là tha thiết đối
với cuộc sống cần lao).
- HS HĐCN yêu cầu a TL/17(tg: 4p) -> báo cáo,
chia sẻ.
+ Đoạn 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng II. Bố cục: 4 đoạn.
quê.
+ Đoạn 2 (6 câu tiếp): Cảnh thuyền ra khơi đánh
cá vào buổi sớm mai.
+ Đoạn 3 (8 câu tiếp): Thuyền đánh cá trở về bến.
+ Đoạn 4 (4 câu cuối ): Nỗi nhớ quê hương không
nguôi của tác giả trong cảnh xa quê
HSHĐCN (2p), trình bày, chia sẻ. GVKL
H1: Quê hương được t/giả g/thiệu qua h/ảnh
thơ nào?
H2: Nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả về
"làng tôi"?
- Bình dị, tự nhiên.
H3 Qua lời giới thiệu, em biết gì về quê hương
của tác giả?(Vị trí địa lí, nghề nghiệp)
- GV: Quê hương nhà thơ là một cù lao nổi giữa
bốn bề sông nước, dân làng sống bằng nghề chài
lưới, c/đời gắn chặt với biển cả mênh mông. Đó là
làng chài nghèo giống như bao làng chài khác
nhưng khi đi xa nhà thơ nhớ đến quặn lòng.
H: Cảnh ra khơi đánh cá được miêu tả trong t/g,
ko gian nào?
H: Nhận xét gì về cách sử dụng các từ ngữ đó?
Qua đó gợi lên cảnh tượng ntn?
- -T/gian: sáng sớm
- Không gian: trên biển
Cảnh tươi đẹp, yên bình. Đoàn thuyền rời bến ra
khơi vào lúc bình minh.
III. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu chung về làng biển
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày
sông
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, mộc
mạc. Từ ”vốn” cho thấy nghề chài
lưới đó có từ rất lâu đời, thành
nghề truyền thống của quê hương.
- Vị trí: cách biển nửa ngày sông,
lối đo tính độ dài của người dân
chài
- Giới thiệu một cách tự hào về
một làng chài ven biển chuyên làm
nghề chài lưới.
2. Bức tranh lao động của làng
chài
a. Cảnh thuyền chài ra khơi
đánh cá
- Không gian, thời gian
Khi trời trong, giú nhẹ, sớm mai
hồng.
Từ ngữ gợi tả (tính từ )
Cho thấy phong cảnh thiên nhiên
tươi sáng, khoáng đạt (dự báo điều
H: Tác giả miêu tả về con người và chiếc thuyền tốt lành cho 1 chuyến ra khơi).
ra khơi bằng những hình ảnh thơ nào?
H: Em hiểu thế nào là trai tráng?
- Con người
- HS HĐCĐ 3' trả lời câu hỏi dưới - b/c, chia sẻ “Dân trai tráng bơi thuyền đi
-> GV nhận xét, KL
đánh cá
Gợi nét khỏe khoắn, rắn rỏi về
những chàng trai trẻ miền biển.
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả chiếc thuyền ra khơi ?
- Con thuyền: " Chiếc thuyền nhẹ,
H: Qua đó khơi hiện lên điều gì?
hăng như con tuấn mó
Phăng mỏi chốo, mạnh mẽ vượt
- Các chàng trai xứ biển vạm vỡ và các con thuyền trường giang.
đang băng băng ra khơi giống những con ngựa + NT: so sánh, ĐT,TT chọn lọc:
đang phi nước đại. Con thuyền ra khơi với khí thế phăng, vượt, mạnh mẽ, hăng.
dũng mãnh.
+ Làm nổi bật h/a con thuyền hăm
hở băng băng trên mặt biển, khí
thế lao động hăng say và vẻ đẹp
H: Trên nền trời sông nước mênh mang ấy nổi dũng mãnh của con thuyền ra
bật lên là hình ảnh nào?
khơi.
- Hình ảnh cánh buồm.
- Cánh buồm
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
trong hai câu này?Em hình dung ra hình ảnh
cánh buồm như thế nào?
- So sánh: cánh buồm- mảnh hồn làng, nhân hoá:
rướn thân trắng.
- GV: H/a'cánh buồm trắng căng gió biển khơi
quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và
thơ mộng. Nthơ như nhận ra đó chính là biểu
tượng của linh hồn làng chài. Sự so sánh ở đây
không làm cho việc mtả cụ thể hơn nhưng đó gợi
ra 1 vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao. Đó là
bút pháp lãng mạn trong sự miêu tả của tác giả.
- Đem so sánh : cánh buồm - vật hữu hình với hồn
làng – hồn làng, một k/niệm vô hình thì quả là một
sáng tạo nghệ thuật độc đáo. Con thuyền ra khơi
mang bao nỗi lo toan cùng niềm tin yêu hi vọng,
nhiệt tình và sức sống của con người như truyền
sang cả vật vô tri vô giác, khiến con thuyền dường
như cũng có tâm hồn -> Đó là bức tranh LĐ đầy
hứng khởi và dạt dào sức sống mạnh mẽ.
Cánh buồm giương to như mảnh
hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu gúp
- NT: so sánh, nhân hóa
- Cánh buồm như một sinh thể
mang theo một mảnh hồn quê
thiêng liêng, trở thành biểu tượng
của làng xóm, quê hương
4. Củng cố -2'
H. Cảm nhận về cảnh thuyền cá ra khơi?
5. HDHS tự học -3'
- Học thuộc bài thơ, phân tích các nội dung đã học
- Soạn bài: Quê hương - tiếp. Phân tích vẻ đẹp của cuộc sống bình dị khi người dân tấp
nập đón ghe về, vẻ đẹp con người, con thuyền sau chuyến ra khơi. Tình cảm của tác giả
thể hiện qua khổ thơ cuối. Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Unit 18 – Period 60 - Văn bản: QUÊ HƯƠNG (Tiếp)
- Tế Hanh-
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này:
T/yêu quê hương đằm thắm.
- Cảm nhận và phân tích được h/ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh
hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Văn học : Nhận biết được t/phẩm thơ lãng mạn. Phân tích được những chi tiết miêu tả,
biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh làng quê và con người lao
động ở vùng biển trong bài Quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: phương án lên lớp, tài liệu HDH.
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
* Mục tiêu: HS xác định được vấn đề của bài học, có tâm thế tốt khi tìm hiểu kiến thức
của bài học
* Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
- HS chú ý các câu thơ từ 9 - 16
b. Cảnh thuyền cá về bến
HĐCN-3'
H1: Đoàn thuyền cá trở về được miêu tả qua
những chi tiết nào?
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
H2: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh? Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Những từ ngữ đó có tác dụng gì?
…cá đầy ghe…
+ Không khí : ồn ào, náo nhiệt.
- Các từ láy: ồn ào, tấp nập diễn tả
+ Dân làng: tấp nập đón ghe về
không khí rộn ràng, vui vẻ, náo
+ Cá trên thuyền: đầy ghe, thân bạc trắng
nhiệt, chan hòa của cuộc sông lao
- Nhà thơ đã tái hiện rất sinh động nét sinh hoạt động
độc đáo trong c/s của người dân chài. Bức tranh
lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống
toát ra từ không khí ồn ào tấp nập, đông vui, từ
những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá thân bạc
trắng thật thích mắt, cả những lời cảm tạ chân
thành đất trời đã sóng yên biển lặng để họ được
trở về an toàn với cá đầy ghe.
- HS HĐCĐ (3p) trả lời câu hỏi dưới - b/c, chia
sẻ H: Hình ảnh người dân chài hiện lên như thế
nào?
H: Em hiểu thế nào là : làn da rám nắng, nồng
thở vị xa xăm? NX gì về NT miêu tả của t/g?
Qua đó h/ả người dân chài hiện lên ntn?
GV Nhận xét, KL
- Nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân
hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi, nồng toả vị
xa xăm của biển khơi. Họ là những người con của
biển khơi.
HĐ cặp đôi (2p), báo cáo, chía sẻ
H1: Cùng với con người, hình ảnh con thuyền
hiện lên ntn?
H2: Nhận xét nghệ thuật miêu tả? Con thuyền
trong trạng thái ntn?
- H/ả con thuyền nằm im trên bến sau một hành
trình vật lộn với sóng gió trở về là 1 sáng tạo NT
độc đáo. T/g ko chỉ thấy con thuyền đang nằm im
trên bến mà còn "thấy" sự mệt mỏi say sưa của
con thuyền, và còn cảm thấy con thuyền ấy như
đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
của nó. Con thuyền vô tri trở nên có hồn, 1 tâm
hồn rất tinh tế.
H: Vì sao tác giả cảm nhận tinh tế đến vậy?
- Là người có tâm hồn tinh tế, tài hoa, gắn bó sâu
nặng với con người và cuộc sống lao động làng
chài quê hương.
- HS đọc 4 câu thơ cuối.
H: Khi nhớ về quê hương, tác giả nhớ hình ảnh
nào?
+ Biển xanh
+ Chiếc buồm vôi
+ Con buồm rẽ sóng chạy ra khơi
+ Mùi biển: mùi nồng mặn quá.
- HS HĐN thực hiện yêu cầu d TL/18 – B/c chia
sẻ -> GV nhận xét, KL
* Hình ảnh người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám
nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
- NT: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác,
miêu tả vừa chân thực, vừa sáng
tạo, độc đáo, tinh tế.
- Vẻ đẹp khoẻ khoắn, rắn chắc,
vạm vỡ, từng trải của những
người con vùng biển.
* Hình ảnh con thuyền:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nằm
Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ
- NT: nhân hoá độc đáo, ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác.
- Con thuyền mỏi mệt trở về bến
nghỉ, thư giãn và nghe chất muối
thấm dần vào cơ thể.
3. Tình cảm của tác giả đối với
quê hương
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy
ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn
quá!
- Hình ảnh quen thuộc, gần gũi,
H: Có thể cảm nhận cái mùi nồng mặn trong gắn bó, nghệ thuật liệt kê, câu cảm
nỗi nhớ quê của tác giả ntn?
thán bộc lộ tình cảm trực tiếp
- HS: HĐCĐ (2') -> Bcáo kết quả.
- Nỗi nhớ quê hương vừa da diết,
- GV n/x: Mùi nồng mặn: vừa nồng nàn, nồng hậu khôn nguôi, vừa chân thành, vừa
lại vừa mặn mà đằm thắm. Đó là mùi mồ hồi của giản dị, tự nhiên được thốt ra từ
dân chài, cộng thêm nắng, gió biển khơi, tạo nên
một thứ mùi rất riêng của làng biển. Và đặc biệt
nó còn được cảm nhận bằng tấm lòng trung hiếu
của người con xa quê -> da diết, không thể quên.
- GV: Mỗi chúng ta đều có quê hương và khi đi
xa, ai cũng nhớ về quê hương: Quê hương nếu ai
không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người ->
Quê hương là chùm khế ngọt, là con đò nhỏ... là
những gì rất cụ thể, gần gũi, và quê hương của tác
giả cũng vậy đó là vị mặn, là vị tanh của cá, cánh
buồm, con thuyền, là những người lao động ->
Những hình ảnh của một làng chài khoẻ khoắn,
tươi sáng, nồng ấm.
HĐCL
HĐ3: Tổng kết rút ghi nhớ
- MT: HS khái quát được nét tiêu biểu về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
H: Bài thơ có đặc sắc gì về nghệ thuật ?
trái tim yêu quê hương nồng
thắm, gắn bó thiết tha của tác giả.
III. Tổng kết
- NT: Sáng tạo nên những h/ả của
c/s lao động thơ mộng.
+ Tạo sự liên tưởng, so sánh độc
đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm
xúc.
+ S/dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có
những sáng tạo, mới mẻ.
- ND:
+ Bài thơ “Quê hương” là bức
tranh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy
sức sống của làng chài và người
dân chài.
H: BT giúp em hiểu gì về cuộc sống và con - Niềm tự hào, tình yêu tha thiết
người quê hương t/g và t/c của t/g đối với quê đối với quê hương làng biển của t
hương?
4. Củng cố -2'
H. Cảm nhận về bức tranh lao động trong bài thơ?
5. HDHS tự học -3'
- Học thuộc bài thơ, tổng kết, phân tích được tình yêu nước thể hiện qua bài thơ.
- Soạn bài: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
Ngày giảng:
Unit 18 – Period 59 - Văn bản: QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh-
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này:
T/yêu quê hương đằm thắm.
- Cảm nhận và phân tích được h/ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh
hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Văn học : Nhận biết được t/phẩm thơ lãng mạn. Phân tích được những chi tiết miêu tả,
biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh làng quê và con người lao
động ở vùng biển trong bài Quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: phương án lên lớp, tài liệu HDH.
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
* Mục tiêu: HS xác định được vấn đề của bài học, có tâm thế tốt khi tìm hiểu kiến thức
của bài học
* Tổ chức thực hiện:
* Kiểm tra đầu giờ
Kiểm tra bài cũ: 4'
H: Đọc diễn cảm một đoạn thơ “ Ông đồ”. Cảm nhận một khổ em yêu thích.
Khởi động
- GV: Cho học sinh nghe một đoạn bài hát Quê Hương phổ thơ Đỗ Trung Quân và quan
sát một số hỡnh ảnh về quờ hương (SL1,2)
H. Cảm nhận của em về quê hương?
GV gợi dẫn vào bài
Vừa rồi chúng ta đó được nghe những giai điệu tha thiết, ngọt ngào, tâm tình, ấm áp
trong bài hát Quê hương của nhạc sĩ Đỗ Trung Quân. Quê hương, hai tiếng thiêng liêng,
nhắc ta bao tình yêu sâu đậm với quê cha đất tổ. Mỗi người chúng ta ai cũng có một quê
hương để mà thương mà nhớ, đó là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên với bao kỉ niệm vui
buồn. Dù đi đâu xa chúng ta cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
Hoạt động của GV và HS
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
MT: HS tìm được bố cục, có hiểu biết về tác giả,
tác phẩm; phân tích được bức tranh lao động với
bao vẻ đẹp của thiên nhiên, con người...quê
hương. Hiểu được tình cảm tác giả dành cho quê
hương.
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
- GV HD đọc và đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tõm
tỡnh, sõu lắng, chỳ ý cỏc cõu cảm thỏn.
- HS đọc lần lượt đến hết VB -> NX, đánh giá.
- GV uốn nắn cách đọc diễn cảm cho HS.
- HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu phần chú
thích TL.
H: Em hãy nêu một vài nét về tác giả, tác
phẩm?
(Gợi ý: thể thơ, hoàn cảnh sỏng tác, PTBĐ)
GV: Ông sáng tác bài thơ khi ông 18 tuổi, đang là
học trò sống xa quê. Không giống phần lớn các tác
phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ
lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết
đối với c/sống cần lao.
Nội dung chính
I. Đọc, thảo luận chú thích
1. Tác giả
- Tế Hanh (1921- 2009) quê
Quảng Ngãi.
- Tình yêu q/hương tha thiết là
điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
2. Tác phẩm
Bài thơ viết năm 1939 khi ông 18
tuổi đang học ở Huế.
- Bài thơ được in trong tập “Nghẹn
ngào”- 1939 sau in lại trong tập
“Hoa niên”- 1945.
H: Ngoài các từ ngữ khó đó được giải thích còn - Thể thơ: 8 chữ .
từ ngữ nào không hiểu cần giải thích không?
(- Quê hương được sáng tác năm ông 1939 khi
ông 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà nhớ quê
hương. Bài thơ Quê hương là sự mở đầu cho
nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời Tế Hanh.
- Giáo viên nhấn mạnh: Không giống phần lớn các
tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ
lãng mạn ngân những giai điệu thật là tha thiết đối
với cuộc sống cần lao).
- HS HĐCN yêu cầu a TL/17(tg: 4p) -> báo cáo,
chia sẻ.
+ Đoạn 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng II. Bố cục: 4 đoạn.
quê.
+ Đoạn 2 (6 câu tiếp): Cảnh thuyền ra khơi đánh
cá vào buổi sớm mai.
+ Đoạn 3 (8 câu tiếp): Thuyền đánh cá trở về bến.
+ Đoạn 4 (4 câu cuối ): Nỗi nhớ quê hương không
nguôi của tác giả trong cảnh xa quê
HSHĐCN (2p), trình bày, chia sẻ. GVKL
H1: Quê hương được t/giả g/thiệu qua h/ảnh
thơ nào?
H2: Nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả về
"làng tôi"?
- Bình dị, tự nhiên.
H3 Qua lời giới thiệu, em biết gì về quê hương
của tác giả?(Vị trí địa lí, nghề nghiệp)
- GV: Quê hương nhà thơ là một cù lao nổi giữa
bốn bề sông nước, dân làng sống bằng nghề chài
lưới, c/đời gắn chặt với biển cả mênh mông. Đó là
làng chài nghèo giống như bao làng chài khác
nhưng khi đi xa nhà thơ nhớ đến quặn lòng.
H: Cảnh ra khơi đánh cá được miêu tả trong t/g,
ko gian nào?
H: Nhận xét gì về cách sử dụng các từ ngữ đó?
Qua đó gợi lên cảnh tượng ntn?
- -T/gian: sáng sớm
- Không gian: trên biển
Cảnh tươi đẹp, yên bình. Đoàn thuyền rời bến ra
khơi vào lúc bình minh.
III. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu chung về làng biển
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày
sông
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, mộc
mạc. Từ ”vốn” cho thấy nghề chài
lưới đó có từ rất lâu đời, thành
nghề truyền thống của quê hương.
- Vị trí: cách biển nửa ngày sông,
lối đo tính độ dài của người dân
chài
- Giới thiệu một cách tự hào về
một làng chài ven biển chuyên làm
nghề chài lưới.
2. Bức tranh lao động của làng
chài
a. Cảnh thuyền chài ra khơi
đánh cá
- Không gian, thời gian
Khi trời trong, giú nhẹ, sớm mai
hồng.
Từ ngữ gợi tả (tính từ )
Cho thấy phong cảnh thiên nhiên
tươi sáng, khoáng đạt (dự báo điều
H: Tác giả miêu tả về con người và chiếc thuyền tốt lành cho 1 chuyến ra khơi).
ra khơi bằng những hình ảnh thơ nào?
H: Em hiểu thế nào là trai tráng?
- Con người
- HS HĐCĐ 3' trả lời câu hỏi dưới - b/c, chia sẻ “Dân trai tráng bơi thuyền đi
-> GV nhận xét, KL
đánh cá
Gợi nét khỏe khoắn, rắn rỏi về
những chàng trai trẻ miền biển.
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả chiếc thuyền ra khơi ?
- Con thuyền: " Chiếc thuyền nhẹ,
H: Qua đó khơi hiện lên điều gì?
hăng như con tuấn mó
Phăng mỏi chốo, mạnh mẽ vượt
- Các chàng trai xứ biển vạm vỡ và các con thuyền trường giang.
đang băng băng ra khơi giống những con ngựa + NT: so sánh, ĐT,TT chọn lọc:
đang phi nước đại. Con thuyền ra khơi với khí thế phăng, vượt, mạnh mẽ, hăng.
dũng mãnh.
+ Làm nổi bật h/a con thuyền hăm
hở băng băng trên mặt biển, khí
thế lao động hăng say và vẻ đẹp
H: Trên nền trời sông nước mênh mang ấy nổi dũng mãnh của con thuyền ra
bật lên là hình ảnh nào?
khơi.
- Hình ảnh cánh buồm.
- Cánh buồm
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
trong hai câu này?Em hình dung ra hình ảnh
cánh buồm như thế nào?
- So sánh: cánh buồm- mảnh hồn làng, nhân hoá:
rướn thân trắng.
- GV: H/a'cánh buồm trắng căng gió biển khơi
quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và
thơ mộng. Nthơ như nhận ra đó chính là biểu
tượng của linh hồn làng chài. Sự so sánh ở đây
không làm cho việc mtả cụ thể hơn nhưng đó gợi
ra 1 vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao. Đó là
bút pháp lãng mạn trong sự miêu tả của tác giả.
- Đem so sánh : cánh buồm - vật hữu hình với hồn
làng – hồn làng, một k/niệm vô hình thì quả là một
sáng tạo nghệ thuật độc đáo. Con thuyền ra khơi
mang bao nỗi lo toan cùng niềm tin yêu hi vọng,
nhiệt tình và sức sống của con người như truyền
sang cả vật vô tri vô giác, khiến con thuyền dường
như cũng có tâm hồn -> Đó là bức tranh LĐ đầy
hứng khởi và dạt dào sức sống mạnh mẽ.
Cánh buồm giương to như mảnh
hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu gúp
- NT: so sánh, nhân hóa
- Cánh buồm như một sinh thể
mang theo một mảnh hồn quê
thiêng liêng, trở thành biểu tượng
của làng xóm, quê hương
4. Củng cố -2'
H. Cảm nhận về cảnh thuyền cá ra khơi?
5. HDHS tự học -3'
- Học thuộc bài thơ, phân tích các nội dung đã học
- Soạn bài: Quê hương - tiếp. Phân tích vẻ đẹp của cuộc sống bình dị khi người dân tấp
nập đón ghe về, vẻ đẹp con người, con thuyền sau chuyến ra khơi. Tình cảm của tác giả
thể hiện qua khổ thơ cuối. Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Unit 18 – Period 60 - Văn bản: QUÊ HƯƠNG (Tiếp)
- Tế Hanh-
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này:
T/yêu quê hương đằm thắm.
- Cảm nhận và phân tích được h/ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh
hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Văn học : Nhận biết được t/phẩm thơ lãng mạn. Phân tích được những chi tiết miêu tả,
biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh làng quê và con người lao
động ở vùng biển trong bài Quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: phương án lên lớp, tài liệu HDH.
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
* Mục tiêu: HS xác định được vấn đề của bài học, có tâm thế tốt khi tìm hiểu kiến thức
của bài học
* Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
- HS chú ý các câu thơ từ 9 - 16
b. Cảnh thuyền cá về bến
HĐCN-3'
H1: Đoàn thuyền cá trở về được miêu tả qua
những chi tiết nào?
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
H2: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh? Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Những từ ngữ đó có tác dụng gì?
…cá đầy ghe…
+ Không khí : ồn ào, náo nhiệt.
- Các từ láy: ồn ào, tấp nập diễn tả
+ Dân làng: tấp nập đón ghe về
không khí rộn ràng, vui vẻ, náo
+ Cá trên thuyền: đầy ghe, thân bạc trắng
nhiệt, chan hòa của cuộc sông lao
- Nhà thơ đã tái hiện rất sinh động nét sinh hoạt động
độc đáo trong c/s của người dân chài. Bức tranh
lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống
toát ra từ không khí ồn ào tấp nập, đông vui, từ
những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá thân bạc
trắng thật thích mắt, cả những lời cảm tạ chân
thành đất trời đã sóng yên biển lặng để họ được
trở về an toàn với cá đầy ghe.
- HS HĐCĐ (3p) trả lời câu hỏi dưới - b/c, chia
sẻ H: Hình ảnh người dân chài hiện lên như thế
nào?
H: Em hiểu thế nào là : làn da rám nắng, nồng
thở vị xa xăm? NX gì về NT miêu tả của t/g?
Qua đó h/ả người dân chài hiện lên ntn?
GV Nhận xét, KL
- Nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân
hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi, nồng toả vị
xa xăm của biển khơi. Họ là những người con của
biển khơi.
HĐ cặp đôi (2p), báo cáo, chía sẻ
H1: Cùng với con người, hình ảnh con thuyền
hiện lên ntn?
H2: Nhận xét nghệ thuật miêu tả? Con thuyền
trong trạng thái ntn?
- H/ả con thuyền nằm im trên bến sau một hành
trình vật lộn với sóng gió trở về là 1 sáng tạo NT
độc đáo. T/g ko chỉ thấy con thuyền đang nằm im
trên bến mà còn "thấy" sự mệt mỏi say sưa của
con thuyền, và còn cảm thấy con thuyền ấy như
đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
của nó. Con thuyền vô tri trở nên có hồn, 1 tâm
hồn rất tinh tế.
H: Vì sao tác giả cảm nhận tinh tế đến vậy?
- Là người có tâm hồn tinh tế, tài hoa, gắn bó sâu
nặng với con người và cuộc sống lao động làng
chài quê hương.
- HS đọc 4 câu thơ cuối.
H: Khi nhớ về quê hương, tác giả nhớ hình ảnh
nào?
+ Biển xanh
+ Chiếc buồm vôi
+ Con buồm rẽ sóng chạy ra khơi
+ Mùi biển: mùi nồng mặn quá.
- HS HĐN thực hiện yêu cầu d TL/18 – B/c chia
sẻ -> GV nhận xét, KL
* Hình ảnh người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám
nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
- NT: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác,
miêu tả vừa chân thực, vừa sáng
tạo, độc đáo, tinh tế.
- Vẻ đẹp khoẻ khoắn, rắn chắc,
vạm vỡ, từng trải của những
người con vùng biển.
* Hình ảnh con thuyền:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nằm
Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ
- NT: nhân hoá độc đáo, ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác.
- Con thuyền mỏi mệt trở về bến
nghỉ, thư giãn và nghe chất muối
thấm dần vào cơ thể.
3. Tình cảm của tác giả đối với
quê hương
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy
ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn
quá!
- Hình ảnh quen thuộc, gần gũi,
H: Có thể cảm nhận cái mùi nồng mặn trong gắn bó, nghệ thuật liệt kê, câu cảm
nỗi nhớ quê của tác giả ntn?
thán bộc lộ tình cảm trực tiếp
- HS: HĐCĐ (2') -> Bcáo kết quả.
- Nỗi nhớ quê hương vừa da diết,
- GV n/x: Mùi nồng mặn: vừa nồng nàn, nồng hậu khôn nguôi, vừa chân thành, vừa
lại vừa mặn mà đằm thắm. Đó là mùi mồ hồi của giản dị, tự nhiên được thốt ra từ
dân chài, cộng thêm nắng, gió biển khơi, tạo nên
một thứ mùi rất riêng của làng biển. Và đặc biệt
nó còn được cảm nhận bằng tấm lòng trung hiếu
của người con xa quê -> da diết, không thể quên.
- GV: Mỗi chúng ta đều có quê hương và khi đi
xa, ai cũng nhớ về quê hương: Quê hương nếu ai
không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người ->
Quê hương là chùm khế ngọt, là con đò nhỏ... là
những gì rất cụ thể, gần gũi, và quê hương của tác
giả cũng vậy đó là vị mặn, là vị tanh của cá, cánh
buồm, con thuyền, là những người lao động ->
Những hình ảnh của một làng chài khoẻ khoắn,
tươi sáng, nồng ấm.
HĐCL
HĐ3: Tổng kết rút ghi nhớ
- MT: HS khái quát được nét tiêu biểu về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
H: Bài thơ có đặc sắc gì về nghệ thuật ?
trái tim yêu quê hương nồng
thắm, gắn bó thiết tha của tác giả.
III. Tổng kết
- NT: Sáng tạo nên những h/ả của
c/s lao động thơ mộng.
+ Tạo sự liên tưởng, so sánh độc
đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm
xúc.
+ S/dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có
những sáng tạo, mới mẻ.
- ND:
+ Bài thơ “Quê hương” là bức
tranh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy
sức sống của làng chài và người
dân chài.
H: BT giúp em hiểu gì về cuộc sống và con - Niềm tự hào, tình yêu tha thiết
người quê hương t/g và t/c của t/g đối với quê đối với quê hương làng biển của t
hương?
4. Củng cố -2'
H. Cảm nhận về bức tranh lao động trong bài thơ?
5. HDHS tự học -3'
- Học thuộc bài thơ, tổng kết, phân tích được tình yêu nước thể hiện qua bài thơ.
- Soạn bài: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
 









Các ý kiến mới nhất