Bài 6. Quan sát tế bào thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 04h:20' 28-08-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 04h:20' 28-08-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21 tháng 8 năm 2015
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày dạy
28/08/2015
27/08/2015
26/08/2015
25/08/2015
25/08/2015
Lớp dạy
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh vẽ: Một số ĐV và TV.
2. Học sinh:
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động dạy học:
( Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ, con vật mà hằng ngày HS thấy được.
- GV :
+ Con gà cần điều kiện gì đề sống?
+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm sóc không?
- GV chia những ví dụ ra làm 2 nhóm vật sống và vật không sống.
Vật sống Vật không sống
Con gà Hòn đá
Cây đậu Cái bàn
- GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm khác nhau giữa hai nhóm?
- GV nhận xét => kết luận
- HS suy nghĩ đưa ra được ví dụ: Cây đậu, cái bàn, con gà, hòn đá.
HS thảo luận theo nhóm, trả lới các cấu hỏi.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của nhóm mình.
- nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Từng nhóm đưa ra các đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm vật sống và vật không sống.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, thải các chất không cần thiết, lớn lên và sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lấy nước uống, không lớn lên và không sinh sản.
( Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa vật sống và vật không sống. GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Làm việc theo nhóm hoàn thiện bảng.
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Hòn đá
-
-
-
-
-
+
Con gà
+
+
+
+
+
+
-
Cây đậu
+
+
-
+
+
+
-
Cái bàn
-
-
-
-
-
-
+
- Giáo viên điều chỉnh => kết quả đúng.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tìm đặc điểm của cơ thể sống.
- GV nhận xét => kết luận
- GV Giới thiệu hiện tượng cảm ứng. Nêu định nghĩa là PỨ của SV không thông qua HTK
Ví dụ: Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS dựa vào bảng => những đặc điểm của cơ thể sống.
- HS lắng nghe
Tiểu kết: Ñặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng.
4. Củng cố:
Nêu những đặc điểm cơ bản của cơ thể sống?
Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:
. Lớn lên
. Sinh sản
. Di chuyển
. Lấy các chất cần thiết
. Loại bỏ các chất thải
5. Dặn dò :
Học bài – xem bài mới.
Ngày soạn: 21 tháng 8 năm 2015
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày dạy
29/08/2015
28/08/2015
27/08/2015
26/08/2015
26/08/2015
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày dạy
28/08/2015
27/08/2015
26/08/2015
25/08/2015
25/08/2015
Lớp dạy
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh vẽ: Một số ĐV và TV.
2. Học sinh:
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động dạy học:
( Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ, con vật mà hằng ngày HS thấy được.
- GV :
+ Con gà cần điều kiện gì đề sống?
+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm sóc không?
- GV chia những ví dụ ra làm 2 nhóm vật sống và vật không sống.
Vật sống Vật không sống
Con gà Hòn đá
Cây đậu Cái bàn
- GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm khác nhau giữa hai nhóm?
- GV nhận xét => kết luận
- HS suy nghĩ đưa ra được ví dụ: Cây đậu, cái bàn, con gà, hòn đá.
HS thảo luận theo nhóm, trả lới các cấu hỏi.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của nhóm mình.
- nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Từng nhóm đưa ra các đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm vật sống và vật không sống.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, thải các chất không cần thiết, lớn lên và sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lấy nước uống, không lớn lên và không sinh sản.
( Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa vật sống và vật không sống. GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Làm việc theo nhóm hoàn thiện bảng.
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Hòn đá
-
-
-
-
-
+
Con gà
+
+
+
+
+
+
-
Cây đậu
+
+
-
+
+
+
-
Cái bàn
-
-
-
-
-
-
+
- Giáo viên điều chỉnh => kết quả đúng.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tìm đặc điểm của cơ thể sống.
- GV nhận xét => kết luận
- GV Giới thiệu hiện tượng cảm ứng. Nêu định nghĩa là PỨ của SV không thông qua HTK
Ví dụ: Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS dựa vào bảng => những đặc điểm của cơ thể sống.
- HS lắng nghe
Tiểu kết: Ñặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng.
4. Củng cố:
Nêu những đặc điểm cơ bản của cơ thể sống?
Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:
. Lớn lên
. Sinh sản
. Di chuyển
. Lấy các chất cần thiết
. Loại bỏ các chất thải
5. Dặn dò :
Học bài – xem bài mới.
Ngày soạn: 21 tháng 8 năm 2015
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày dạy
29/08/2015
28/08/2015
27/08/2015
26/08/2015
26/08/2015
 








Các ý kiến mới nhất