Bài 7. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Liên
Ngày gửi: 22h:36' 14-08-2016
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Liên
Ngày gửi: 22h:36' 14-08-2016
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:28/09/2015
Ngày dạy:7A:…./…. ; 7B: … /…. ; 7C:…./ ….
Tiết 27: QUAN HỆ TỪ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về quan hệ từ.
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.
3. Thái độ:
- GD học sinh ý thức tìm hiểu , sử dụng đúng quan hệ từ
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Đồ dùng
- HS: Đọc- Soạn bài theo câu hỏi sgk
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1. Ổn định tổ chức : Sĩ số 7A:…./…. ; 7B: … /…. ; 7C:…./ ….
2. Kiểm tra :
Câu 1: Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố cư ( Với nghĩa là ở đã được chú thích trong bài Nam quốc sơn hà).
Câu 2: Tìm sắc thái biểu cảm của từ ghép HV trong các câu sau:
a. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân.
b. Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
c. Khi đến kinh đô Thăng Long Yết Kiêu xin được yết kiến nhà vua.
Trả lời:
- Câu 1: HS có thể tìm các từ ghép như sau:
- Cư dân, an cư, di cư, cư trú, định cư.
- Câu 2:
a. Phu nhân: Tạo sắc thái tôn kính, lịch sự phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
b.lâm chung: Tạo sắc thái tao nhã, thể hiện thái độ tôn kính.
c. kinh đô, yết kiến: Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xưa.
3. Giới thiệu bài:
- Ở bậcTiểu học các em đã được làm quen với quan hệ từ và cách dùng quan hệ từ . Bài học hôm nay một lần nữa củng cố các em về dùng quan hệ từ ở trong câu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
+Hs đọc VD.
- Xác định quan hệ từ có trong những câu bên?
- Các quan hệ từ đó liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ?
? Từ việc phân tích NL trên em cho biết thế nào là quan hệ từ, tác dụng?
HS đọc Ghi nhớ
+ Hs đọc VD.
- Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ? Trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao?
- GV dùng bảng phụ ghi các trường hợp.
- Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ đó?
- GV: Có những quan hệ từ độc lập: và, cũng…
- GV dùng bảng phụ ghi các mẫu câu.
? Qua các bài tập em nhận xét việc sử dụng QHT trong câu?
- Hs đọc Ghi nhớ 2.
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
? Tìm các QHTtrong đoạn đầu VB Cổng trường mở ra.
? Điền các QHT thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn.
? Ghi ra các trường hợp đúng, sai trong các câu.
? Phân biệt ý nghĩa của hai câu có QHT nhưng
- Nó gầy nhưng khỏe
- Nó khỏe nhưng gầy.
I- Thế nào là quan hệ từ
1.Ngữ liệu SGK/96
2. Nhận xét:
a, Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b, Hùng Vương..., người đẹp như hoa...
c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d, Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
- Của: quan hệ sở hữu,
- như : quan hệ so sánh,
- bởi - nên: quan hệ nhân quả,
- nhưng: quan hệ tương phản,
- và: quan hệ tương đồng.
3. Kết luận:
* Quan hệ từ : là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
* Ghi nhớ 1 SGK/97
II- Sử dụng quan hệ từ
Ngày dạy:7A:…./…. ; 7B: … /…. ; 7C:…./ ….
Tiết 27: QUAN HỆ TỪ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về quan hệ từ.
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.
3. Thái độ:
- GD học sinh ý thức tìm hiểu , sử dụng đúng quan hệ từ
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Đồ dùng
- HS: Đọc- Soạn bài theo câu hỏi sgk
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1. Ổn định tổ chức : Sĩ số 7A:…./…. ; 7B: … /…. ; 7C:…./ ….
2. Kiểm tra :
Câu 1: Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố cư ( Với nghĩa là ở đã được chú thích trong bài Nam quốc sơn hà).
Câu 2: Tìm sắc thái biểu cảm của từ ghép HV trong các câu sau:
a. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân.
b. Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
c. Khi đến kinh đô Thăng Long Yết Kiêu xin được yết kiến nhà vua.
Trả lời:
- Câu 1: HS có thể tìm các từ ghép như sau:
- Cư dân, an cư, di cư, cư trú, định cư.
- Câu 2:
a. Phu nhân: Tạo sắc thái tôn kính, lịch sự phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
b.lâm chung: Tạo sắc thái tao nhã, thể hiện thái độ tôn kính.
c. kinh đô, yết kiến: Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xưa.
3. Giới thiệu bài:
- Ở bậcTiểu học các em đã được làm quen với quan hệ từ và cách dùng quan hệ từ . Bài học hôm nay một lần nữa củng cố các em về dùng quan hệ từ ở trong câu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
+Hs đọc VD.
- Xác định quan hệ từ có trong những câu bên?
- Các quan hệ từ đó liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ?
? Từ việc phân tích NL trên em cho biết thế nào là quan hệ từ, tác dụng?
HS đọc Ghi nhớ
+ Hs đọc VD.
- Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ? Trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao?
- GV dùng bảng phụ ghi các trường hợp.
- Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ đó?
- GV: Có những quan hệ từ độc lập: và, cũng…
- GV dùng bảng phụ ghi các mẫu câu.
? Qua các bài tập em nhận xét việc sử dụng QHT trong câu?
- Hs đọc Ghi nhớ 2.
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
? Tìm các QHTtrong đoạn đầu VB Cổng trường mở ra.
? Điền các QHT thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn.
? Ghi ra các trường hợp đúng, sai trong các câu.
? Phân biệt ý nghĩa của hai câu có QHT nhưng
- Nó gầy nhưng khỏe
- Nó khỏe nhưng gầy.
I- Thế nào là quan hệ từ
1.Ngữ liệu SGK/96
2. Nhận xét:
a, Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b, Hùng Vương..., người đẹp như hoa...
c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d, Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
- Của: quan hệ sở hữu,
- như : quan hệ so sánh,
- bởi - nên: quan hệ nhân quả,
- nhưng: quan hệ tương phản,
- và: quan hệ tương đồng.
3. Kết luận:
* Quan hệ từ : là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
* Ghi nhớ 1 SGK/97
II- Sử dụng quan hệ từ
 








Các ý kiến mới nhất