Bài 3. Quá trình tạo lập văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bất Hối
Ngày gửi: 22h:21' 06-10-2021
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Bất Hối
Ngày gửi: 22h:21' 06-10-2021
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/10/1021
Ngày giảng: 09/10/2021
Tuần 3 Tiết: 11
Tập làm văn:TẠO LẬP VĂN BẢN:
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản → Biết cách làm bài văn tự sự, miêu tả.
2. Năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng lực viết sáng tạo; năng lực giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.
- Năng lực chuyên biệt: suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân về quá trình tạo lập văn bản; ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra
c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt vào bài: Hãy viết một bức thư kể về thành tích học tập của năm vừa rồi cho người thân ở xa của em (ông bà, cô dì, …)
+ HS suy nghĩ viết thư ra giấy trong khoảng năm phút
+ GV Nhận xét về bài làm của HS, sau đó GV chuyển: Bức thư mà các con vừa viết gửi cho người thân ấy chính là sản phẩm của hoạt động tạo lập văn bản
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hoạt động này
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
NV1
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là văn bản? Có mấy loại văn bản?
- GV Đưa ra tình huống: Em được nhà trường khen thưởng về thành tích học tập. Tan học, em muốn về thật nhanh để báo tin vui ấy cho mẹ.
GV đưa câu hỏi: Để mẹ em hiểu được việc phấn đấu đạt thành tích trong học tập, em sẽ dùng kiểu văn bản nào? Nói hay viết?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT: Nói .
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Nói viết
+ Chuỗi lời nói, miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
-Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
NV2 :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi có nguyện vọng nào đó cần được giải quyết em sẽ làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời
HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT: Viết một văn bản - Đơn từ.
-Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
NV3
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Theo em nhu cầu tạo lập văn bản xuất phát từ đâu?
- GV liên hệ: Với học sinh bài viết văn xuất phát từ nhu cầu nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ngày giảng: 09/10/2021
Tuần 3 Tiết: 11
Tập làm văn:TẠO LẬP VĂN BẢN:
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản → Biết cách làm bài văn tự sự, miêu tả.
2. Năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng lực viết sáng tạo; năng lực giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.
- Năng lực chuyên biệt: suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân về quá trình tạo lập văn bản; ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra
c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt vào bài: Hãy viết một bức thư kể về thành tích học tập của năm vừa rồi cho người thân ở xa của em (ông bà, cô dì, …)
+ HS suy nghĩ viết thư ra giấy trong khoảng năm phút
+ GV Nhận xét về bài làm của HS, sau đó GV chuyển: Bức thư mà các con vừa viết gửi cho người thân ấy chính là sản phẩm của hoạt động tạo lập văn bản
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hoạt động này
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
NV1
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là văn bản? Có mấy loại văn bản?
- GV Đưa ra tình huống: Em được nhà trường khen thưởng về thành tích học tập. Tan học, em muốn về thật nhanh để báo tin vui ấy cho mẹ.
GV đưa câu hỏi: Để mẹ em hiểu được việc phấn đấu đạt thành tích trong học tập, em sẽ dùng kiểu văn bản nào? Nói hay viết?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT: Nói .
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Nói viết
+ Chuỗi lời nói, miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
-Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
NV2 :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi có nguyện vọng nào đó cần được giải quyết em sẽ làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời
HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT: Viết một văn bản - Đơn từ.
-Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
NV3
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Theo em nhu cầu tạo lập văn bản xuất phát từ đâu?
- GV liên hệ: Với học sinh bài viết văn xuất phát từ nhu cầu nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 








Các ý kiến mới nhất