Bài 18. Prôtêin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 20h:21' 14-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 20h:21' 14-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài 18: PRÔTÊIN
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 16
Ngày soạn: 23/10/2023
Tuần dạy: 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của
prôtêin.
- Mô tả được các bậc cấu trúc và hiểu được vai trò của prôtêin.
- Trình bày được các chức năng của prôtêin.
- Vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng thực tế như: Nguyên nhân của bệnh
tiểu đường…
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu SGK và internet về protein
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
b.Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học: Mô tả được cấu trúc của Protein qua kênh hình.
- Năng lực nghiên cứu khoa học : Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà GV giao, nhóm giao, có ý thức ăn
uống đủ chất bổ sung protein cho cơ thể.
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Trung thực trong trình bày và báo cáo kết quả
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án PP, SGK, Tranh vẽ như SGK , tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần khám phá nội dung học tập cho học sinh
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu câù HS trả lời câu hỏi.
Nội dung: GV chiếu hình ảnh một số loại thực phẩm gọi 1 HS: nêu loại chất dinh dưỡng
chủ yếu có trong các thực phẩm sau?
1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
Sản phẩm: Hs kể được loại hợp chất chủ yếu có trong các thực phẩm đó là Protein
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: Protein là một hợp chất quan trong đối với cuộc sống của chúng ta. F.
Engels - Nhà chính trị, nhà triết học người Đức đã từng nói “Nơi nào có protein, nơi đó có
sự sống”
Vậy sự protein có đặc điểm về cấu trúc và chức năng như thế nào chúng ta nghiên cứu bài
18…=> HĐ2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu trúc của Protein.
a) Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc của Protein
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nội dung 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thiện nội dung sau:
Protein được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố: (1).......................
Protein là (2)..................được cấu tạo theo nguyên tắc (3)...................................gồm nhiều
(4)..............mà (5) ................là các axit amin.
Tính đa dạng và đặc thù của protein do: số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của
(6)..........................và (7)..........................
Nội dung 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Protein có mấy bậc cấu trúc? Em hãy hoàn thành bảng so sánh các bậc cấu trúc của proten.
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Là trình tự sắp xếp các
Chuỗi axit amin tạo
(4)……….cuộn
Gồm (5)
(1)………….trong
các (2)………….đều
xếp tạo thành
……….chuỗi axit
chuỗi axit amin.
đặn hoặc (3)………..
kiểu đặc trưng
amin kết hợp với
cho từng loại
nhau.
protein
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(1)-C, H, O, N và một số nguyên tố khác như S, P.
(2)-hợp chất hữu cơ có kích thước đại phân tử
(3)-Đa phân
(4)-(5)-Đơn phân
2
(6)-axit amin
(7)-Các dạng cấu trúc không gian của protein
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Protein có 4 bậc cấu trúc.
(1)-axit amin
(2)-vòng xoắn lò xo
(3)- vòng xoắn dạng sợi bện lại với nhau kiểu dây thừng
(4)-cấu trúc protein bậc 2
(5)-hai hoặc nhiều
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo - HS nhận nhiệm vụ.
luận nhóm bàn hoàn thành nhiệm vụ 1: nội dung
1 và nhiệm vụ 2: nội dung 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động bằng cách thành lập
nhóm chia sẻ ý tưởng, thảo luận và
thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện nhóm học sinh báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện
- Các nhóm học sinh khác thảo luận về vấn đề mà nhiệm vụ.
nhóm báo cáo trình bày
Gv :
Tính đặc thù thể hiện ở cấu trúc
- Tính đặc thù của prôtêin còn được thể hiện
bậc 1.
thông qua cấu trúc không gian như thế nào?
-Protein thực hiện được chức năng của mình chủ Cấu trúc bậc 3 và 4.
yếu ở những bậc cấu trúc nào?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV xem xét sản phẩm của mỗi nhóm , theo dõi, - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhận xét chọn ra những sản phẩm có kết quả khác bạn
nhau cần đưa ra thảo luận trước lớp để rút ra kết
luận:
- HS hoàn thiện kiến thức:
I. Cấu trúc của protein
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N.
3
- Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin
thuộc hơn 20 loại khác nhau.
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của
các axít amin.
- Các bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1: là chuỗi axít amin có trình tự xác định.
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi axít amin tạo vòng xoắn lò xo.
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng.
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi axít amin kết hợp với nhau
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Chức năng của protein
a) Mục tiêu: HS nắm được chức năng của Protein
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nội dung 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Dựa vào thông tin trong trang 55 SGK Sinh học 9, em hãy nối loại protein (cột A) với chức
năng tương ứng (cột B)
A-loại protein
B- chức năng của protein
1-Histôn
a-Bảo vệ cơ thể
2-Enzim
b-Điều hòa các quá trình trao đổi chất
3-Hoocmôn
c-Xúc tác các quá trình trao đổi chất
4-Kháng thể
d-Cấu trúc
Nội dung 2:
PHIẾU HỌC TẬP 4
1.Insulin và glucagon điều hoà đường máu
2. Prôtêin tham gia cấu trúc nên các tế bào
3. Hemoglobin trong hồng cầu vận chuyển CO2 và O2
4. BC limphoT tiết kháng thể tiêu diệt tế bào nhiễm bênh
5. Amilaza biến đổi tinh bột chín thành đường Mantozơ
6. Gan và cơ dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể
7. Prôtein kết hợp với Ca và Plàm cho xương vừa dàn hồi vừa
rắn chắc
8. Nơron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền
9. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ
dày làm cho tế bào cơ ngắn lại
a.Prôtêin cấu trúc
b. Prôtêin enzim
c. Prôtêin hoocmôn
d. Prôtêin kháng thể
e. Prôtêin dự trữ
f. Prôtêin vận chuyển
g. Prôtêin vận động
h. Prôtêinthần kinh
i. Prôtêin nâng đỡ
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nội dung 1:
1-d ; 2-c; 3- b; 4-a
Nội dung 2:
1-c, 2-a, 3-f, 4- d, 5- b, 6- e, 7- i, 8-h , 9- g.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Mục - HS nhận nhiệm vụ.
II SGK trang 55. Thảo luận cặp đôi hoàn
thành bảng PHT 3 chức năng của prôtêin.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
4
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm - Học sinh nhận PHT, thảo luận hoàn
vụ
thành PHT 3
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ những
nội dung đã nghiên cứu/tìm hiểu, thống
nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu
học sinh.
hiện thành các tính trạng của cơ thể
+ GV: yêu cầu HS Khái quát các chức
năng cơ bản của protein?
- Giáo viên xác nhận kiến thức.
II. Chức năng của Protein
1. Chức năng cấu trúc: là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và
màng sinh chất → hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan và cơ thể.
Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc NST.
2. Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất: bản chất của enzim là prôtêin, tham
gia các phản ứng sinh hoá.
Ví dụ: Tổng hợp ARN có sự tham gia của enzim ARN – pôlimeraza ….
3. Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất: các hoocmôn phần lớn là prôtêin →
điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.
Ví dụ: Insulin điều hoà lượng đường trong máu.
- Ngoài ra, prôtêin còn có các chức năng khác như: bảo vệ cơ thể; vận động của tế bào
và cơ thể; cung cấp năng lượng....
* Tóm lại: Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế
bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
1.Vì sao protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt?
2.Nêu vai trò của một số enzim đối với sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày?
3.Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường?
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi được bện lại
với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
2. Amilaza trong nước bọt ở khoang miệng biến đổi một phần tinh bột thành đường
mantozo.
3. Do sự rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tụy ( sự thay đổi tỉ lệ bất thường của insulin)
dẫn tới tình trạng bệnh tiểu đường. Insulin có vai trò chuyển hóa đường glucozo thành
glucogen để dự trữ ở gan cho cơ thể sử dụng khi thiếu hụt. Khi việc sản xuất insulin bị
giảm làm cho hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, lượng này sẽ bị lọc và thải ra ngoài
tại thận nên lượng đường trong nước tiểu tăng (chứng tiểu đường). Trong khi đó lượng
đường dự trữ thì hạn chế nên cơ thể dễ dàng bị thiếu hụt đường nếu không kịp bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học.
5
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Câu1/ Tính đặc thù và tính đa dạng của protein do những yếu tố nào xác định?
Câu2/ Vì sao nói protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm HS
Câu 1
- Prôtêin có hơn 20 loại axit amin khác nhau được quy định bởi thành phần, số
lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin tạo nên tính đa dạng và đặc thù của prôtêin .
- Ngoài ra còn được thể hiện qua các bậc cấu trúc không gian (bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc
4). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của
nó.
Câu 2
Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể, nó liên quan đến toàn bộ hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể như:
- Là thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất (enzim và hoocmon).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và cung cấp năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV điều hành phần trình
bày
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên google form (máy tính hoặc điện thoại kết nối intenet) :
truy cập vào link->điền họ tên-lớp-> chọn đáp án đúng-> gửi .
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLScvLQMx9ewXqCbwez2o1Q16Ml2wrfrXVMKCp1-0qJKiYScweg/viewform?
usp=sf_link
- Đọc và soạn trước bài mới.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
6
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 16
Ngày soạn: 23/10/2023
Tuần dạy: 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của
prôtêin.
- Mô tả được các bậc cấu trúc và hiểu được vai trò của prôtêin.
- Trình bày được các chức năng của prôtêin.
- Vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng thực tế như: Nguyên nhân của bệnh
tiểu đường…
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu SGK và internet về protein
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
b.Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học: Mô tả được cấu trúc của Protein qua kênh hình.
- Năng lực nghiên cứu khoa học : Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà GV giao, nhóm giao, có ý thức ăn
uống đủ chất bổ sung protein cho cơ thể.
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Trung thực trong trình bày và báo cáo kết quả
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án PP, SGK, Tranh vẽ như SGK , tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần khám phá nội dung học tập cho học sinh
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu câù HS trả lời câu hỏi.
Nội dung: GV chiếu hình ảnh một số loại thực phẩm gọi 1 HS: nêu loại chất dinh dưỡng
chủ yếu có trong các thực phẩm sau?
1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
Sản phẩm: Hs kể được loại hợp chất chủ yếu có trong các thực phẩm đó là Protein
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: Protein là một hợp chất quan trong đối với cuộc sống của chúng ta. F.
Engels - Nhà chính trị, nhà triết học người Đức đã từng nói “Nơi nào có protein, nơi đó có
sự sống”
Vậy sự protein có đặc điểm về cấu trúc và chức năng như thế nào chúng ta nghiên cứu bài
18…=> HĐ2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu trúc của Protein.
a) Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc của Protein
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nội dung 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thiện nội dung sau:
Protein được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố: (1).......................
Protein là (2)..................được cấu tạo theo nguyên tắc (3)...................................gồm nhiều
(4)..............mà (5) ................là các axit amin.
Tính đa dạng và đặc thù của protein do: số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của
(6)..........................và (7)..........................
Nội dung 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Protein có mấy bậc cấu trúc? Em hãy hoàn thành bảng so sánh các bậc cấu trúc của proten.
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Là trình tự sắp xếp các
Chuỗi axit amin tạo
(4)……….cuộn
Gồm (5)
(1)………….trong
các (2)………….đều
xếp tạo thành
……….chuỗi axit
chuỗi axit amin.
đặn hoặc (3)………..
kiểu đặc trưng
amin kết hợp với
cho từng loại
nhau.
protein
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(1)-C, H, O, N và một số nguyên tố khác như S, P.
(2)-hợp chất hữu cơ có kích thước đại phân tử
(3)-Đa phân
(4)-(5)-Đơn phân
2
(6)-axit amin
(7)-Các dạng cấu trúc không gian của protein
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Protein có 4 bậc cấu trúc.
(1)-axit amin
(2)-vòng xoắn lò xo
(3)- vòng xoắn dạng sợi bện lại với nhau kiểu dây thừng
(4)-cấu trúc protein bậc 2
(5)-hai hoặc nhiều
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo - HS nhận nhiệm vụ.
luận nhóm bàn hoàn thành nhiệm vụ 1: nội dung
1 và nhiệm vụ 2: nội dung 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động bằng cách thành lập
nhóm chia sẻ ý tưởng, thảo luận và
thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện nhóm học sinh báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện
- Các nhóm học sinh khác thảo luận về vấn đề mà nhiệm vụ.
nhóm báo cáo trình bày
Gv :
Tính đặc thù thể hiện ở cấu trúc
- Tính đặc thù của prôtêin còn được thể hiện
bậc 1.
thông qua cấu trúc không gian như thế nào?
-Protein thực hiện được chức năng của mình chủ Cấu trúc bậc 3 và 4.
yếu ở những bậc cấu trúc nào?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV xem xét sản phẩm của mỗi nhóm , theo dõi, - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhận xét chọn ra những sản phẩm có kết quả khác bạn
nhau cần đưa ra thảo luận trước lớp để rút ra kết
luận:
- HS hoàn thiện kiến thức:
I. Cấu trúc của protein
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N.
3
- Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin
thuộc hơn 20 loại khác nhau.
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của
các axít amin.
- Các bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1: là chuỗi axít amin có trình tự xác định.
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi axít amin tạo vòng xoắn lò xo.
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng.
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi axít amin kết hợp với nhau
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Chức năng của protein
a) Mục tiêu: HS nắm được chức năng của Protein
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nội dung 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Dựa vào thông tin trong trang 55 SGK Sinh học 9, em hãy nối loại protein (cột A) với chức
năng tương ứng (cột B)
A-loại protein
B- chức năng của protein
1-Histôn
a-Bảo vệ cơ thể
2-Enzim
b-Điều hòa các quá trình trao đổi chất
3-Hoocmôn
c-Xúc tác các quá trình trao đổi chất
4-Kháng thể
d-Cấu trúc
Nội dung 2:
PHIẾU HỌC TẬP 4
1.Insulin và glucagon điều hoà đường máu
2. Prôtêin tham gia cấu trúc nên các tế bào
3. Hemoglobin trong hồng cầu vận chuyển CO2 và O2
4. BC limphoT tiết kháng thể tiêu diệt tế bào nhiễm bênh
5. Amilaza biến đổi tinh bột chín thành đường Mantozơ
6. Gan và cơ dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể
7. Prôtein kết hợp với Ca và Plàm cho xương vừa dàn hồi vừa
rắn chắc
8. Nơron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền
9. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ
dày làm cho tế bào cơ ngắn lại
a.Prôtêin cấu trúc
b. Prôtêin enzim
c. Prôtêin hoocmôn
d. Prôtêin kháng thể
e. Prôtêin dự trữ
f. Prôtêin vận chuyển
g. Prôtêin vận động
h. Prôtêinthần kinh
i. Prôtêin nâng đỡ
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nội dung 1:
1-d ; 2-c; 3- b; 4-a
Nội dung 2:
1-c, 2-a, 3-f, 4- d, 5- b, 6- e, 7- i, 8-h , 9- g.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Mục - HS nhận nhiệm vụ.
II SGK trang 55. Thảo luận cặp đôi hoàn
thành bảng PHT 3 chức năng của prôtêin.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
4
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm - Học sinh nhận PHT, thảo luận hoàn
vụ
thành PHT 3
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ những
nội dung đã nghiên cứu/tìm hiểu, thống
nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu
học sinh.
hiện thành các tính trạng của cơ thể
+ GV: yêu cầu HS Khái quát các chức
năng cơ bản của protein?
- Giáo viên xác nhận kiến thức.
II. Chức năng của Protein
1. Chức năng cấu trúc: là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và
màng sinh chất → hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan và cơ thể.
Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc NST.
2. Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất: bản chất của enzim là prôtêin, tham
gia các phản ứng sinh hoá.
Ví dụ: Tổng hợp ARN có sự tham gia của enzim ARN – pôlimeraza ….
3. Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất: các hoocmôn phần lớn là prôtêin →
điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.
Ví dụ: Insulin điều hoà lượng đường trong máu.
- Ngoài ra, prôtêin còn có các chức năng khác như: bảo vệ cơ thể; vận động của tế bào
và cơ thể; cung cấp năng lượng....
* Tóm lại: Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế
bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
1.Vì sao protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt?
2.Nêu vai trò của một số enzim đối với sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày?
3.Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường?
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi được bện lại
với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
2. Amilaza trong nước bọt ở khoang miệng biến đổi một phần tinh bột thành đường
mantozo.
3. Do sự rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tụy ( sự thay đổi tỉ lệ bất thường của insulin)
dẫn tới tình trạng bệnh tiểu đường. Insulin có vai trò chuyển hóa đường glucozo thành
glucogen để dự trữ ở gan cho cơ thể sử dụng khi thiếu hụt. Khi việc sản xuất insulin bị
giảm làm cho hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, lượng này sẽ bị lọc và thải ra ngoài
tại thận nên lượng đường trong nước tiểu tăng (chứng tiểu đường). Trong khi đó lượng
đường dự trữ thì hạn chế nên cơ thể dễ dàng bị thiếu hụt đường nếu không kịp bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học.
5
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Câu1/ Tính đặc thù và tính đa dạng của protein do những yếu tố nào xác định?
Câu2/ Vì sao nói protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm HS
Câu 1
- Prôtêin có hơn 20 loại axit amin khác nhau được quy định bởi thành phần, số
lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin tạo nên tính đa dạng và đặc thù của prôtêin .
- Ngoài ra còn được thể hiện qua các bậc cấu trúc không gian (bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc
4). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của
nó.
Câu 2
Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể, nó liên quan đến toàn bộ hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể như:
- Là thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất (enzim và hoocmon).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và cung cấp năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV điều hành phần trình
bày
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên google form (máy tính hoặc điện thoại kết nối intenet) :
truy cập vào link->điền họ tên-lớp-> chọn đáp án đúng-> gửi .
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLScvLQMx9ewXqCbwez2o1Q16Ml2wrfrXVMKCp1-0qJKiYScweg/viewform?
usp=sf_link
- Đọc và soạn trước bài mới.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
6
 









Các ý kiến mới nhất