Bài 32 Polymer

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sâm
Ngày gửi: 21h:33' 03-02-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sâm
Ngày gửi: 21h:33' 03-02-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: ...........................
Tổ: ................................
Họ và tên giáo viên:............................
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
Bài 30. POLYMER
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản
một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer,
monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung
của polymer (trạng thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá
học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với
chất khác (tơ nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu
quả; Trình bày được ứng dụng của polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong
đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm
hiểu về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng
nước, ..., powerpoint bài giảng.
– Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
– Hoá chất: nước cất.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt,
đèn cồn, diêm hoặc bật lửa.
– Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?
v=gynO2S7DBiw
– Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1.
a) Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
b) Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi mắt xích của
polyethylene bằng bao nhiêu amu?
..............................................................................................................................................
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
Câu 3.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo
nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em,
chúng thuộc loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng
hợp.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 5. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6. Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer
tổng hợp.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl
..............................................................................................................................................
.Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
Khái niệm
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao
không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên
dựa vào đặc điểm nào của cao su?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày
càng được sử dụng rộng rãi?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1. Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi
phát thải vào môi trường?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và
cách hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột,
cellulose và protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại
polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene.
Hình 2: tinh bột. Hình 3: cellulose. Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy
trên màn hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hình ảnh trình chiếu
Hoạt động của
HS
Học sinh quan sát
vật mẫu và hình và
trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa
ra.
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Nhận nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất,
nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng
Thực hiện nhiệm
vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và
protein được gọi là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính
chất và ứng dụng như thế nào?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer..
b) Nội dung:
– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 30.1,
30.2 và tìm hiểu, thu thập thông tin về protein trong SGK, trả lời các câu thảo
luận trong phiếu học tập số 1 (SGK trang 128, 129).
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của polymer rất lớn.
– Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là monomer.
– Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng 28 amu. (mắt xích: – CH2 – CH2 –)
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
Đáp án
a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo:
tinh bột.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
Câu 3.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
Giống nhau – Đều có khối lượng phân tử rất lớn
– Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong phân tử.
Có sẵn trong thiên nhiên. Được tổng hợp bằng phương pháp hóa
Khác nhau
Ví dụ: tinh bột, cellulose, học.
protein, tơ tằm, …
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon ….
Câu 5. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại
mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 5.
– Polymer thiên nhiên: tơ tằm, cellulose, tinh bột, …
– Polymer tổng hợp: polyethylene (PE), polypropylene(PP), …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon …
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl.
.Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?
– Monomer tạo thành PE là CH2 = CH2. Monomer tạo thành PP là CH2 = CH – CH3.
→ Trong phân tử các monomer này đều có 1 liên kết đôi C = C.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
HS nhận nhiệm
vụ.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm và tính chất vật lýpolymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chung của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời
câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1
Câu 1.
a) Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
b) Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi
mắt xích của polyethylene bằng bao nhiêu amu?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Giáo viên chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
+ HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống nghiệm
5, 6 chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer và trả lời câu 2 trong phiếu học
tập:
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo
ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
– + Quan sát video: Video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp khai
thác thông tin trong SGK, trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau
tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho
mỗi loại mạch
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 129.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và
khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa
vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu
polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và
từ polymer tổng hợp.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về điều chế polymer
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết phương
trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành
viên, hai thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin
tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của
nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1, 2.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM POLYMER, CẤU TẠO HÓA HỌC, PHÂN LOẠI,
TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Khái niệm
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị
nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là
monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene
(CH2=CH2) là monomer, nhóm –CH2–CH2– là mắt xích; n là số mắt
xích (n là số nguyên rất lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
HS tìm hiểu sau
khi học xong
bài học, ghi
chếp nội dụng
với vở
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Tính chất vật lý
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước
hoặc các dung môi thông thường.
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như cao
su thiên nhiên tan được trong xăng....
3. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
4. Phân loại
POLYMER
Polymer tổng hợp
Polymer thiên nhiên
Được tổng hợp bằng phương
Có sẵn trong thiên nhiên
pháp hóa học
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
tằm, protein,…
5. Điều chế
ĐiCác polymer tổng hợp được điều chế từ các monomer.
Ví dụ:
+ Polyethylene (PE) được điều chế từ ethylene nhờ phản ứng trùng
hợp:
Ethylene
Polyethylene
+ Propylene (CH2=CH–CH3) điều chế được polypropylene (PP)
bằng phản ứng trùng hợp:
Propylene
Polypropylene
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản
một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm
chuẩn bị lên palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn
thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2.
Khái niệm
Chất dẻo
– Là loại vật liệu
được chế tạo từ
các polymer có
tính dẻo.
Tơ
– Là những vật
liệu
polymer có cấu
tạo mạch không
phân nhánh và có
thể kéo dài thành
sợi.
Cao su
– Là vật liệu được
tổ hợp từ hai hay
nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu
cốt và vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
composite polymer có tính
đàn hồi.
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều
vật dụng trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành
công nghiệp. – Không để các vật dụng làm từ chất
dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng các
đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ
nhựa thích hợp với mục đích sử dụng.
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số
loại có thể dùng làm lưới, các loại dây kéo,… –
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa
chọn chế độ giặt, nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa
phù hợp.
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước,
bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân
vỏ ô
tô, máy bay, tàu thuyền,…
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp,
không để nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng,
dầu, mỡ, hoá chất dính vào cao su.
a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì
bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.
b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi
đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ
đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức
khoẻ.
Câu 3.
a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh
và có thể kéo dài thành sợi.
b)* Giống nhau
– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên
* Khác nhau
– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần
áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có
tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...
Câu 5. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất
ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong
SGK, kết hợp thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Cách sử dụng, bảo quản
Khái niệm
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
HS nhận
nhiệm vụ.
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích
tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng
dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu
composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhóm.
nhận xét, có thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- HS khác
nhận xét
Tổng kết
II. CHẤT DẺO, TƠ, CAO SU, VẬT LIÊU COMPOSITE
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.
Ghi
nhớ
kiến thức và
ghi nội dung
vào vở
Hình. Một số sản phẩm từ chất dẻo
– Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong
đời sống hằng ngày và nhiều ngành công nghiệp.
– Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao (bếp gas, lò
nướng,...), hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
– Trên các vỏ chai, hộp, đồ dùng bằng nhựa thường có các kí hiệu an toàn và
kí hiệu phân loại nhựa.
An toàn khi
đựng thực phẩm
Sử dụng trong
máy rửa chén
An toàn khi
đông lạnh
Dùng được
Mã số nhận
trong lò vi sóng diện nhựa
Hình. Ý nghĩa các kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa gia dụng
2. Tơ
– Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể
kéo dài thành sợi.
– Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên (như tơ tằm,
bông vải, len lông cừu,...); tơ tổng hợp (như tơ nylon, tơ polyester,...);...
– Để các vật dụng làm từ tơ (quần áo, chăn, ga,...) được bền, đẹp, cần đọc kĩ
hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng
máy), nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa phù hợp.
3. Cao su
– Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
– Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên (được lấy từ mủ cây cao
su) và cao su tổng hợp (được tổng hợp từ một số monomer như cao su buna,
cao su buna – S, cao su buna – N).
– Cao su có tính chất đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài
mòn, cách điện,... nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất
các loại lốp xe, băng tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,...
– Khi sử dụng các vật dụng làm bằng cao su, cần tránh để chúng tiếp xúc với
xăng, dầu, acid, kiềm và không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
4. Vật liệu composite
– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi
(sợi thuỷ tinh, sợi carbon,...) và dạng hạt.
– Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn (như một số polymer) đóng
vai trò liên kết các vật liệu cốt với nhau).
– Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa
nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,...
Hình. Gỗ nhựa composite được làm từ bột gỗ (cốt) và nhựa PE (nền)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức Bài 24. Alkene và tham gia trò chơi “ống kính thần
kỳ” trả lời câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của polyethylene
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các
polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đề xuất
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 6
Câu 1.
– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng
nhựa, ...
– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất,
nước; gây nguy hại cho các loài động vật, ...
Câu 2. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô
nhiễm môi trường do rác thải polymer.
b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều
biết, rác thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông
thường, một chiếc chai lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp
chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây
hại cho môi trường sống của con người rất nhiều. Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều
nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức khi sử dụng đồ
nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn những sản
phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác
thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ
sinh thái cho thế hệ tương lai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp 6 học sinh/ 1 nhóm tìm hiểu ứng dụng của
polyethylene
+ Tổ chức trò chơi “Ống kính thần kì”. Luật chơi:
Có 6 hình ảnh bị che đi một phần.
Học sinh quan sát mỗi hình ảnh thông qua ống kính trong 10s.
Học sinh đoán ứng dụng của polyethylene dựa trên hình ảnh gợi ý.
Cốc đĩa, thìa, dĩa nhựa
Ống nhựa
Chai, lọ nhựa
Lớp cách điện trong dây cáp điện
Túi đựng
Đồ chơi trẻ em
HS nhận
nhiệm vụ.
Chia nhóm
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng
polyethylene và các polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng
báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển
của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giải quyết
vấn đề GV
đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các HS lần lượt trình bày các câu trả lời.
- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình , nêu ý kiến (nếu có).
- GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của HS.
+ Nêu kết luận chung:
- Đại diện trả
lời câu hỏi
Tổng kết:
III. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE, VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG VÀ CÁCH HẠN CHẾ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHI SỬ DỤNG POLYMER TRONG ĐỜI SỐNG.
1. Ứn...
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: ...........................
Tổ: ................................
Họ và tên giáo viên:............................
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
Bài 30. POLYMER
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản
một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer,
monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung
của polymer (trạng thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá
học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với
chất khác (tơ nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu
quả; Trình bày được ứng dụng của polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong
đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm
hiểu về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng
nước, ..., powerpoint bài giảng.
– Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
– Hoá chất: nước cất.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt,
đèn cồn, diêm hoặc bật lửa.
– Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?
v=gynO2S7DBiw
– Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1.
a) Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
b) Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi mắt xích của
polyethylene bằng bao nhiêu amu?
..............................................................................................................................................
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
Câu 3.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo
nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em,
chúng thuộc loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng
hợp.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 5. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6. Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer
tổng hợp.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl
..............................................................................................................................................
.Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
Khái niệm
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao
không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên
dựa vào đặc điểm nào của cao su?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày
càng được sử dụng rộng rãi?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1. Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi
phát thải vào môi trường?
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và
cách hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột,
cellulose và protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại
polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene.
Hình 2: tinh bột. Hình 3: cellulose. Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy
trên màn hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hình ảnh trình chiếu
Hoạt động của
HS
Học sinh quan sát
vật mẫu và hình và
trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa
ra.
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Nhận nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất,
nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng
Thực hiện nhiệm
vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và
protein được gọi là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính
chất và ứng dụng như thế nào?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer..
b) Nội dung:
– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 30.1,
30.2 và tìm hiểu, thu thập thông tin về protein trong SGK, trả lời các câu thảo
luận trong phiếu học tập số 1 (SGK trang 128, 129).
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của polymer rất lớn.
– Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là monomer.
– Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng 28 amu. (mắt xích: – CH2 – CH2 –)
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
Đáp án
a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo:
tinh bột.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
Câu 3.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
Giống nhau – Đều có khối lượng phân tử rất lớn
– Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong phân tử.
Có sẵn trong thiên nhiên. Được tổng hợp bằng phương pháp hóa
Khác nhau
Ví dụ: tinh bột, cellulose, học.
protein, tơ tằm, …
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon ….
Câu 5. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại
mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 5.
– Polymer thiên nhiên: tơ tằm, cellulose, tinh bột, …
– Polymer tổng hợp: polyethylene (PE), polypropylene(PP), …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon …
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl.
.Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?
– Monomer tạo thành PE là CH2 = CH2. Monomer tạo thành PP là CH2 = CH – CH3.
→ Trong phân tử các monomer này đều có 1 liên kết đôi C = C.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
HS nhận nhiệm
vụ.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm và tính chất vật lýpolymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chung của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời
câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1
Câu 1.
a) Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
b) Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi
mắt xích của polyethylene bằng bao nhiêu amu?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Giáo viên chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
+ HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống nghiệm
5, 6 chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer và trả lời câu 2 trong phiếu học
tập:
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo
ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
– + Quan sát video: Video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp khai
thác thông tin trong SGK, trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau
tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho
mỗi loại mạch
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 129.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và
khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa
vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu
polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và
từ polymer tổng hợp.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về điều chế polymer
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết phương
trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành
viên, hai thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin
tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của
nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1, 2.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM POLYMER, CẤU TẠO HÓA HỌC, PHÂN LOẠI,
TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Khái niệm
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị
nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là
monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene
(CH2=CH2) là monomer, nhóm –CH2–CH2– là mắt xích; n là số mắt
xích (n là số nguyên rất lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
HS tìm hiểu sau
khi học xong
bài học, ghi
chếp nội dụng
với vở
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Tính chất vật lý
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước
hoặc các dung môi thông thường.
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như cao
su thiên nhiên tan được trong xăng....
3. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
4. Phân loại
POLYMER
Polymer tổng hợp
Polymer thiên nhiên
Được tổng hợp bằng phương
Có sẵn trong thiên nhiên
pháp hóa học
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
tằm, protein,…
5. Điều chế
ĐiCác polymer tổng hợp được điều chế từ các monomer.
Ví dụ:
+ Polyethylene (PE) được điều chế từ ethylene nhờ phản ứng trùng
hợp:
Ethylene
Polyethylene
+ Propylene (CH2=CH–CH3) điều chế được polypropylene (PP)
bằng phản ứng trùng hợp:
Propylene
Polypropylene
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản
một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm
chuẩn bị lên palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn
thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2.
Khái niệm
Chất dẻo
– Là loại vật liệu
được chế tạo từ
các polymer có
tính dẻo.
Tơ
– Là những vật
liệu
polymer có cấu
tạo mạch không
phân nhánh và có
thể kéo dài thành
sợi.
Cao su
– Là vật liệu được
tổ hợp từ hai hay
nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu
cốt và vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
composite polymer có tính
đàn hồi.
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều
vật dụng trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành
công nghiệp. – Không để các vật dụng làm từ chất
dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng các
đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ
nhựa thích hợp với mục đích sử dụng.
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số
loại có thể dùng làm lưới, các loại dây kéo,… –
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa
chọn chế độ giặt, nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa
phù hợp.
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước,
bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân
vỏ ô
tô, máy bay, tàu thuyền,…
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp,
không để nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng,
dầu, mỡ, hoá chất dính vào cao su.
a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì
bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.
b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi
đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ
đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức
khoẻ.
Câu 3.
a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh
và có thể kéo dài thành sợi.
b)* Giống nhau
– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên
* Khác nhau
– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần
áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có
tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...
Câu 5. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất
ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong
SGK, kết hợp thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Cách sử dụng, bảo quản
Khái niệm
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
HS nhận
nhiệm vụ.
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích
tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng
dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu
composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhóm.
nhận xét, có thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- HS khác
nhận xét
Tổng kết
II. CHẤT DẺO, TƠ, CAO SU, VẬT LIÊU COMPOSITE
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.
Ghi
nhớ
kiến thức và
ghi nội dung
vào vở
Hình. Một số sản phẩm từ chất dẻo
– Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong
đời sống hằng ngày và nhiều ngành công nghiệp.
– Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao (bếp gas, lò
nướng,...), hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
– Trên các vỏ chai, hộp, đồ dùng bằng nhựa thường có các kí hiệu an toàn và
kí hiệu phân loại nhựa.
An toàn khi
đựng thực phẩm
Sử dụng trong
máy rửa chén
An toàn khi
đông lạnh
Dùng được
Mã số nhận
trong lò vi sóng diện nhựa
Hình. Ý nghĩa các kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa gia dụng
2. Tơ
– Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể
kéo dài thành sợi.
– Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên (như tơ tằm,
bông vải, len lông cừu,...); tơ tổng hợp (như tơ nylon, tơ polyester,...);...
– Để các vật dụng làm từ tơ (quần áo, chăn, ga,...) được bền, đẹp, cần đọc kĩ
hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng
máy), nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa phù hợp.
3. Cao su
– Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
– Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên (được lấy từ mủ cây cao
su) và cao su tổng hợp (được tổng hợp từ một số monomer như cao su buna,
cao su buna – S, cao su buna – N).
– Cao su có tính chất đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài
mòn, cách điện,... nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất
các loại lốp xe, băng tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,...
– Khi sử dụng các vật dụng làm bằng cao su, cần tránh để chúng tiếp xúc với
xăng, dầu, acid, kiềm và không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
4. Vật liệu composite
– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi
(sợi thuỷ tinh, sợi carbon,...) và dạng hạt.
– Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn (như một số polymer) đóng
vai trò liên kết các vật liệu cốt với nhau).
– Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa
nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,...
Hình. Gỗ nhựa composite được làm từ bột gỗ (cốt) và nhựa PE (nền)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức Bài 24. Alkene và tham gia trò chơi “ống kính thần
kỳ” trả lời câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của polyethylene
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các
polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đề xuất
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 6
Câu 1.
– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng
nhựa, ...
– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất,
nước; gây nguy hại cho các loài động vật, ...
Câu 2. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô
nhiễm môi trường do rác thải polymer.
b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều
biết, rác thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông
thường, một chiếc chai lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp
chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây
hại cho môi trường sống của con người rất nhiều. Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều
nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức khi sử dụng đồ
nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn những sản
phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác
thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ
sinh thái cho thế hệ tương lai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp 6 học sinh/ 1 nhóm tìm hiểu ứng dụng của
polyethylene
+ Tổ chức trò chơi “Ống kính thần kì”. Luật chơi:
Có 6 hình ảnh bị che đi một phần.
Học sinh quan sát mỗi hình ảnh thông qua ống kính trong 10s.
Học sinh đoán ứng dụng của polyethylene dựa trên hình ảnh gợi ý.
Cốc đĩa, thìa, dĩa nhựa
Ống nhựa
Chai, lọ nhựa
Lớp cách điện trong dây cáp điện
Túi đựng
Đồ chơi trẻ em
HS nhận
nhiệm vụ.
Chia nhóm
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng
polyethylene và các polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng
báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển
của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giải quyết
vấn đề GV
đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các HS lần lượt trình bày các câu trả lời.
- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình , nêu ý kiến (nếu có).
- GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của HS.
+ Nêu kết luận chung:
- Đại diện trả
lời câu hỏi
Tổng kết:
III. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE, VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG VÀ CÁCH HẠN CHẾ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHI SỬ DỤNG POLYMER TRONG ĐỜI SỐNG.
1. Ứn...
 









Các ý kiến mới nhất