Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 16h:47' 24-01-2015
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Tiết 22 Ngày soạn:23/10/2014
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh biết:
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.
- Các bước lập phương trình hoá học.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số
phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
Kĩ năng:
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.
Trọng tâm:
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48
Học sinh:
-Đọc SGK / 55,56
-Xem lại cách viết phương trình chữ.
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ:
?Hãy phát biểu ĐL BTKL?
? Nung hòan tòan 100Kg Cacbonat canxi ( CaCO3 ). Thì tạo thành bao nhiêu Kg Canxioxit ( CaO) và bao nhiêu Kg khí Cacbonic ( CO2 )
Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học

-Dựa vào phương trình chữ của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH của các chất có trong phương trình phản ứng
(Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố: Magie và Oxi )
-Theo ĐL BTKL thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi. (Em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình là bao nhiêu ?
(Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.
-Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình lúc này thay đổi như thế nào ?
(Theo em ta phải làm gì để số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau ?
-Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học, phân biệt hệ số và chỉ số.
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/ 48, lập phương trình hóa học giữa Hiđro và Oxi theo các bước sau:
+Viết phương trình chữ.
+Viết công thức của các chất có trong phản ứng.
+Cân bằng phương trình.
-Theo em phương trình hóa học là gì ?
-Phương trình chữ:
Magie + Oxi ( Magieoxit
-CTHH của Magieoxit là: MgO
-Sơ đồ của phản ứng:
Mg + O2 ( MgO
-Số nguyên tử oxi:
+ Ở vế phải : 1 oxi
+ Ở vế trái : 2 oxi
-Số nguyên tử Mg:
+ Ở vế phải : 2 Magiê
+ Ở vế trái : 1 Magiê
-Phải đặt hệ số 2 trước Mg
-Phương trình hóa học của phản ứng:
2Mg + O2 ( 2MgO
-Quan sát và viết phương trình theo các bước:
Hiđro + Oxi ( Nước
H2 + O2 ( H2O
2H2 + O2 ( 2H2O
Kết luận:
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.




Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hóa học

Hướng dẫn HS chia đôi vở làm 2 cột:
Các bước lập phương trình hóa họcBài tập cụ thể
-Qua các ví dụ trên các nhóm hãy thảo luận và cho
Các bước lập phương trình hóa họcBài tập cụ thể
b1: Viết sơ đồ phản ứng.


-biết: Để lập được phương trình hóa học chúng ta phải tiến hành mấy bước ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Bài tập 1: Photpho bị đốt cháy trong không khí thu được hợp chất P2O5 (Điphotphopentaoxit)
Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng trên ?
Hướng dẫn:
? Hãy đọc CTHH của các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng trên
?Yêu cầu các nhóm lập phương trình hóa học.
*Chú ý HS: Dựa vào nguyên tử có số lẻ và nhiều làm điểm xuất phát để cân bằng.
-Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
a. Fe + Cl2 ( FeCl3
b. SO2 + O2 ( SO3
c. Na2SO4+ BaCl2( NaCl+ BaSO4
 
Gửi ý kiến