Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Phương trình đường thẳng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuan An
Ngày gửi: 20h:04' 28-03-2014
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người

BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
(VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI VÀ GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết này học sinh:
Biết được các vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Biết điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc nhau.
Biết được định nghĩa góc giữa 2 đường thẳng.
Biết được công thức tính góc giữa 2 đường thẳng
Biết mối quan hệ giữa 2 đường thẳng vuông góc với 2 vectơ pháp tuyến của đường thẳng và 2 hệ số góc của 2 đường thẳng.
2. Kỹ năng:
Biết cách xét vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Vận dụng công thức tính được góc giữa 2 đường thẳng.
3. Thái độ:
Luyện tập tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt.
Thái độ tích cực trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, SGK, thước kẻ, bảng phụ.
2.Học sinh: SGK, vở ghi.
III. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua 2 điểm A(2; -3) và B(-1; -1).
Đường thẳng d có vecto chỉ phương là: ;
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua B(-1; -1) và có vecto chỉ phương  là:

Đường thẳng d có vecto chỉ phương là:  nên có vecto pháp tuyến 
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua B(-1; -1) và có vecto pháp tuyến  là: 

IV. TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dụng

5. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

GV hỏi HS:
Cho hai đường thẳng  và có pt tổng quát là: 
HS suy nghĩ đứng tại chỗ trả lời
Xét hai đường thẳng  và  có phương trình tổng quát lần lượt là:
 và 
Tọa độ giao điểm của  và  là nghiệm của hệ phương trình:

Ta có các trường hợp sau :
a) Hệ (I) có một nghiệm  , khi đó  cắt  tại điểm 
b) Hệ (I) có vô số nghiệm, khi đó  trùng với  .
c) Hệ (I) vô nghiệm, khi đó  và  không có điểm chung, hay  song song với .


Trong mặt phẳng, 2 đường thẳng bất kỳ có bao nhiêu vị trí tương đối?
Trong mặt phẳng, 2 đường thẳng có 3 vị trí tương đối là: cắt nhau, song song và trùng nhau.


GV vẽ hình lên bảng và đặt câu hỏi:



Tìm số giao điểm của 2 đường thẳng trong các trường hợp sau:



 cắt 

Có 1 giao điểm


 song song 

Không có giao điểm


 trùng 

Vô số giao điểm


GV thuyết trình: Ta đã biết số giao điểm của hai đường thẳng cũng là số nghiệm của hệ phương trình:




Theo các em để xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng ta làm như thế nào?
Giải hệ (I) nếu:
(I) có 1 nghiệm thì  cắt 
(I) vô nghiệm thì  song song 
(I) có vô số nghiệm thì  trùng 


Ví dụ 1:

Ví dụ 1:

Xét vị trí tương đối của đường thẳng  với mỗi đường thẳng sau:


Xét vị trí tương đối của đường thẳng  với mỗi đường thẳng sau:


GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
a) Xét và  , hệ phương trình 
có vô số nghiệm .
Vậy trùng với .
b) Xét  và , hệ phương trình

có nghiệm 
Vậy  cắt  tại 1 điểm A.
c) Xét  và  , hệ phương trình
 vô nghiệm
Vậy  song song với .





* Nhận xét:

GV rút ra nhận xét về tỉ số của 2 vecto pháp tuyến của các cặp đường thẳng đã xét.



Cho hai đường thẳng :


Nếu  thì:




6. GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG

Tiếp cận định nghĩa



Chúng ta đã biết góc là hình tạo bởi 2 tia chung điểm gốc.



- GV vẽ hình và đặt câu hỏi:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓