Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lường Bính Trọng
Ngày gửi: 21h:23' 18-01-2019
Dung lượng: 300.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Lường Bính Trọng
Ngày gửi: 21h:23' 18-01-2019
Dung lượng: 300.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Long)
Ngày soạn: 26/ 01/2018
Ngày giảng: 29/ 01 /2018
Lớp: 8A
29/ 01 /2018
8C
30/ 01 /2018
8B
Tiết 47. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)
(Dạy theo phương pháp mới)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điểu kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- HS biết các bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
2. Kỹ năng:
. - HS tìm được ĐKXĐ của phương trình và biết đối chiếu giá trị của x với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm.
- Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận khi giải một bài toán.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tính toán và suy luận lô gic
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
.- Bảng phụ ghi bài tập.
- Thước thẳng, phấn màu.
- Máy chiếu, máy tính xách tay.
2. Học sinh:
- Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức được xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương.
- Đọc trước bài mới
III. Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1. Các hoạt động đầu giờ. (5 phút)
1.1 Ổn định tổ chức: (Kiểm tra sĩ số):8A:..../.....; 8B:...../.....; 8C:..../......
1.2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
Thế nào là hai phương trình tương đương ?
Áp dụng hãy giải phương trình sau: x3 + 1 = x(x + 1)
* Đáp án, biểu điểm:
+ Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm. (1đ)
+ Giải phương trình:
x3 + 1 = x(x + 1)
(x + 1)(x2 – x + 1) – x(x + 1) = 0 (2đ)
(x + 1)( x2 – x + 1 - x) = 0 (2đ)
(x + 1)(x – 1)2 = 0 (2đ)
x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 (1đ)
x = -1 hoặc x = 1 (1đ)
Tập nghiệm của phương trình là: S = {1;-1} (1đ)
2. Nội dung bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút) Ở những bài trước chúng ta mới chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu : Phát hiện và xác định được vấn đề nghiên cứu về : giá trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không?
b. Nhiệm vụ : Thảo luận và trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra.
c. Phương thức thực hiện : Cá nhân nghiên cứu và báo cáo kết quả.
d. Sản phẩm : Báo cáo kết quả của cá nhân.
e. Tiến trình thực hiện :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv
Gv
?k
?tb
Gv
- Chiếu VD1 lên màng hình y/c hs nghiên cứu ví dụ 1.
- HD: Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế, ta có:
x + - = 1
- Thu gọn vế trái, ta được:
x = 1
- Chiếu nội dung ?1 lên màn hình
x = 1 có phải là nghiệm của pt đã cho hay không?
Vậy pt đã cho và pt x = 1 có tương đương với nhau không?
- Vậy khi biến đổi từ pt có chứa ẩn ở mẫu đến pt không chứa ẩn ở mẫu có thể thu được pt mới không tương đương với pt đã cho. Bởi vậy, khi giải pt chứa ẩn ở mẫu ta phải chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ của pt.
1. Ví dụ mở đầu
Ví dụ 1: Giải phương trình:
x + = 1 + (1)
Ngày giảng: 29/ 01 /2018
Lớp: 8A
29/ 01 /2018
8C
30/ 01 /2018
8B
Tiết 47. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)
(Dạy theo phương pháp mới)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điểu kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- HS biết các bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
2. Kỹ năng:
. - HS tìm được ĐKXĐ của phương trình và biết đối chiếu giá trị của x với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm.
- Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận khi giải một bài toán.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tính toán và suy luận lô gic
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
.- Bảng phụ ghi bài tập.
- Thước thẳng, phấn màu.
- Máy chiếu, máy tính xách tay.
2. Học sinh:
- Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức được xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương.
- Đọc trước bài mới
III. Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1. Các hoạt động đầu giờ. (5 phút)
1.1 Ổn định tổ chức: (Kiểm tra sĩ số):8A:..../.....; 8B:...../.....; 8C:..../......
1.2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
Thế nào là hai phương trình tương đương ?
Áp dụng hãy giải phương trình sau: x3 + 1 = x(x + 1)
* Đáp án, biểu điểm:
+ Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm. (1đ)
+ Giải phương trình:
x3 + 1 = x(x + 1)
(x + 1)(x2 – x + 1) – x(x + 1) = 0 (2đ)
(x + 1)( x2 – x + 1 - x) = 0 (2đ)
(x + 1)(x – 1)2 = 0 (2đ)
x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 (1đ)
x = -1 hoặc x = 1 (1đ)
Tập nghiệm của phương trình là: S = {1;-1} (1đ)
2. Nội dung bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút) Ở những bài trước chúng ta mới chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu : Phát hiện và xác định được vấn đề nghiên cứu về : giá trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không?
b. Nhiệm vụ : Thảo luận và trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra.
c. Phương thức thực hiện : Cá nhân nghiên cứu và báo cáo kết quả.
d. Sản phẩm : Báo cáo kết quả của cá nhân.
e. Tiến trình thực hiện :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv
Gv
?k
?tb
Gv
- Chiếu VD1 lên màng hình y/c hs nghiên cứu ví dụ 1.
- HD: Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế, ta có:
x + - = 1
- Thu gọn vế trái, ta được:
x = 1
- Chiếu nội dung ?1 lên màn hình
x = 1 có phải là nghiệm của pt đã cho hay không?
Vậy pt đã cho và pt x = 1 có tương đương với nhau không?
- Vậy khi biến đổi từ pt có chứa ẩn ở mẫu đến pt không chứa ẩn ở mẫu có thể thu được pt mới không tương đương với pt đã cho. Bởi vậy, khi giải pt chứa ẩn ở mẫu ta phải chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ của pt.
1. Ví dụ mở đầu
Ví dụ 1: Giải phương trình:
x + = 1 + (1)
 









Các ý kiến mới nhất