Phụ lục 3 KHTN 8 Cánh diều full thông tin: bài, tiết, tuần, YCCĐ, đồ dùng, nơi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tương Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 03-08-2023
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 677
Nguồn:
Người gửi: Tương Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 03-08-2023
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 677
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Ngọc Giáp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
TỔ: KHTN
Họ và tên giáo viên:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
(Năm học 2023 - 2024)
Chủ đề
Bài học
Số tiết
Ôn tập
Mở
đầu
3 tiết
Sử dụng một số hoá
chất, thiết bị cơ bản
trong phòng thí
nghiệm
IBài 1: Biến đổi vật
Phản lý và biến đổi hoá
ứng
học
hoá học
21 tiết
Bài 2. Phản ứng
Tuần
Tiết
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
1
3
2
2
2,3
3
3
Địa điểm
dạy học
Phòng học
1,2,3
4,5
6,7,8
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất
sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
(chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa
học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn
Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách
sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến
đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi
vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự
biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học,
- Dụng cụ: cốc thủy
tinh, phêu thủy tinh,
ống đong hình trụ,
ống nghiệm, kẹp gỗ,
ống hút hóa chất
- Hóa chất: Một số lọ
hóa chất.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu và phân biệt sự
biến đổi vật lý, biến
đổi hoá học của chất
- Bộ thí nghiệm phân
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
Phòng Hóa
chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản
phẩm
hoá học và năng
lượng của phản ứng
hoá học
Bài 3. Định luật
bảo toàn khối lượng
và phương trình
hoá học
Bài 4. Mol và tỉ
khối chất khí
Bài 5. Tính theo
phương trình hoá
học
4
3
2
4
5
5,6
9,10,11,1
2
13,14,15
16,17
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có
phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ
minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của
phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh:
Trong phản ứng hoá học, khối lượng được
bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối
lượng.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử,
phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi
được giữa số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công
thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất
khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học
và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình
huỷ đường
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt
sinh - Lớp
học
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm
chứng minh định luật
bảo toàn khối lượng
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Bài 6. Nồng độ
dung dịch
Bài 7. Tốc độ phản
ứng và chất xúc tác
3
6
18,19,20
2
7
21,22
hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ
và phương trình hoá học (dùng công thức
hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ
thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình
hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết
và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng
nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất
trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng
độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung
dịch theo một nồng độ cho trước.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ
mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hoá
học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát
thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá
học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ
phản ứng;
- Bộ thí nghiệm pha
dung dịch đường theo
nồng độ cho sẵn
- Bảng tính tan của
một số hợp chất vô cơ
- Máy tính, tivi
Phòng Hóa
sinh Lớp
học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tốc độ của phản
ứng hoá học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ của
phản ứng hoá học
(nhiệt độ, nồng độ,
chất xúc tác)
- Máy tính, tivi.
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Bài tập chủ đề 1
Chủ đề
Bài 8. Acid
II –
Acid –
Base –
pH –
Oxide –
Muối
20 tiết
Bài 9. Base.
Ôn tập giữa HK I
Kiểm tra giữa HK I
Bài 9. Base.
Bài 10: Thang pH
2
3
7
8
23,24
25,26,27
3 (1)
8
28
2
9
29,30
2
3 (2)
1
9
10
10
31,32
33,34
35
Làm được BT theo YCCĐ
Máy tính, tivi
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của
hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị;
phản ứng với kim loại), nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận
xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một
số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt
trong nước.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
acid (tác dụng với chỉ
thị màu, kim loại)
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
base (tác dụng với chỉ
thị màu, acid)
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học.
Lớp học
Đề kiểm tra, ma
trận, đáp án, biểu
điểm
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi - Bộ thí nghiệm tìm
màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, hiểu tính chất của
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
base (tác dụng với chỉ
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) thị màu, acid)
và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Máy tính, tivi.
Phòng Hóa
sinh
Lớp học.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide
cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh
- Bộ thí nghiệm xác
giá độ acid - base của dung dịch.
định pH của một số
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH
dung dịch
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Lớp học
Bài 11: Oxide
Chủ đề Bài 12. Muối
II Acid –
Base –
pH –
Oxide –
Muối
20 tiết
3
10,11
36,37
5
11,12
38,39,40,
41,42
(bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ
uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu,
trong nước mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của
oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide
từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng
phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide
base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại
phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình
hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá
học của oxide.
- Nêu được khái niệm về muối (các muối
thông thường là hợp chất được hình thành từ
sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại
hoặc ion
).
- Chỉ ra được một số muối tan và muối
không tan từ bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều
chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng
với kim loại, với acid, với base, với muối;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học)
và rút ra kết luận về tính chất hoá học của
muối.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
oxide (oxide base và
acid, oxide acid với
dung dịch base)
- Máy tính, tivi.
Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
muối (tác dụng với
kim loại, acid, base,
muối)
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
III Khối
lượng
riêng
và áp
suất
11 tiết
Bài 13. Phân bón
hoá học
2
12
43,44
Bài tập chủ đề 2
3
13
45,46,47
Bài 14. Khối lượng
riêng
Bài 15. Tác dụng
của chất lỏng lên
vật đặt trong nó
2
13,14
48,49
2
14
50,51
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid,
base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được vai trò của phân bón (một
trong những nguồn bổ sung một số nguyên
tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới
dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản
của một số loại phân bón hoá học đối với
cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali,
phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử
dụng phân bón hoá học (không đúng cách,
không đúng liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
của phân bón.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác
định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng, khối lượng riêng =
khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của
chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra
được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật
chìm; định luật Archimedes (Acsimet).
- Mẫu các sản phẩm
phân bón.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm xác
định khối lượng riêng
của một lượng chất
lỏng, một khối hộp và
một vật có hình dạng
bất kỳ
- Bộ thí nghiệm khảo
sát tác dụng của chất
lỏng lên các vật đặt
trong nó.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu độ lớn của lực
đẩy archimedes
- Máy tính, tivi.
Lớp học.
Phòng bộ
môn Vật lí
Lớp học.
Phòng bộ
môn Vật lí
Lớp học.
Bài 16. Áp suất
IVTác
dụng
làm
quay
của lực
7 tiết
2
14,15
52,53
Bài 17. Áp suất
chất lỏng và chất
khí
3
15
54,55,56
Bài tập chủ đề 3
2
16
57,58
Bài 18. Lực có thể
làm quay vật
Ôn tập cuối học kì
I
Kiểm tra cuối học
kì I
Bài 19. Đòn bẩy
2
16
59,60
2
17
61,62
2
17
63,64
3
18
65,66,67
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được:
áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một
diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích
bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất
thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng,
giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của
chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn
tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng
theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong
tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp
suất không khí trong đời sống (ví dụ như:
giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
Làm được BT theo YCCĐ
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác
dụng làm quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên
một vật quanh một điểm hoặc một trục được
đặc trưng bằng moment lực.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của
áp suất vảo độ lớn của
lực và diện tích mặt bị
ép.
- Máy tính, tivi.
Ôn các kiến thức đã học theo giai đoạn
- Máy tính, tivi.
Kiểm tra kiến thức, năng lực theo YCCĐ
Đề kiểm tra, đáp án,
biểu điểm.
- Máy tính, tivi.
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của
áp suất vảo độ lớn của
lực và diện tích mặt bị
ép.
- Bộ thí nghiệm
chứng tỏ tồn tại áp
suất khí quyển và áp
suất này tác dụng theo
mọi phương
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm mô tả
tác dụng làm quay
của lực
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Bài tập chủ đề 4
VĐiện
11 tiết
Bài 20: Sự nhiễm
điện
2
2
18,19
19
Bài 21. Mạch điện
3
19,20
Bài 22. Tác dụng
của dòng điện
2
20
Bài 23. Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
21
68,69
70,71
72,73,74
75,76
77,78
bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của
lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác
nhau trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn
bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn.
Làm được BT theo YCCĐ
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một
vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế
liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm làm
vật nhiễm điện bằng
cọ xát: Giá thí
nghiệm; đũa thủy
tinh.
- Máy tính, tivi.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: - Bộ thiết bị lắp mạch
điện trở, biến trở, chuông, ampe kế
điện: Nguồn điện 3V;
(ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode)
bóng đèn pin 2,5V;
và đi ốt phát quang.
dây nối; công tắc; dây
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin,
nhôm; đồng; nhựa.
công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Máy tính, tivi.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì,
rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện.
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các - Bộ thí nghiệm minh
tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát
hoạ tác dụng phát
sáng, hoá học, sinh lí.
sáng, tác dụng nhiệt,
tác dụng hoá - sinh
của dòng điện
- Máy tính, tivi.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ
- Bộ thí nghiệm tìm
của ampe kế là giá trị của cường độ dòng
hiểu về vai trò của
điện.
ampe kế, vôn kế:
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả
Nguồn điện (pin)
năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy)
1,5V, 3V, 4,5V, biến
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện
trở, ampe kế, vôn kế;
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
VI –
Nhiệt
8 tiết
Bài tập chủ đề 5
2
21
79,80
Bài 24. Năng lượng
nhiệt
2
22
81,82
Bài 25. Truyền
năng lượng nhiệt
Bài 26. Sự nở vì
nhiệt
VII –
Sinh
học cơ
thể
người
Bài tập chủ đề 6
Bài 27. Khái quát
về cơ thể người
Bài 28. Hệ vận
động ở người
2
22
83,84
2
23
85,86
2
23
87,88
1
24
89
3
24
90,91,92
áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và
đơn vị đo hiệu điện thế.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái
niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các
phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và
nội năng của vật tăng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được
sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng
đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng
của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các
chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác
hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ
quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở
người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được
bóng đèn 1,5V; công
tắc; dây nối.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu về vai trò của
ampe kế, vôn kế
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính dẫn nhiệt
của vật
- Máy tính, tivi.
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự nở vì nhiệt
của chất rắn, chất
lỏng, chất khí
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu thành phần hoá
học của xương
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
28 tiết
Bài 29. Dinh dưỡng
và tiêu hoá ở người
3
25
93,94,95
cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động. Liên hệ được
kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan
đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ
học đường liên quan hệ vận động (ví dụ:
cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện
pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và
chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp
(tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho
bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và
các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và
tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành
phần hoá học của xương để giải thích sự co
cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng
bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu
được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động
trong trường học và khu dân cư.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá
và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái
quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Bộ sơ cứu băng bó
cố định xương
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con
người ở các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức
ăn cho con người. Thực hành xây dựng chế
độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá
và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng;
bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và
tiêu hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu
hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn
thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm.
Trình bày được một số điều cần biết về vệ
sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu
gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ
minh hoạ. Kể được tên một số loại thực
phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách
chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ
sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến
thực phẩm an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ
sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và
chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh
thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa
chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an
Bài 30. Máu và hệ
tuần hoàn ở người
3
25,26
96,97,98
toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu
được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an
toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều
tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường
học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh
dạ dày,...).
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần
- Máy tính, tivi.
hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức
năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu, huyết tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích
được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho
máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
quát) hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng
nguyên, kháng thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai
trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn
dịch trong cơ thể người. Giải thích được vì
sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch
Lớp học
Bài 31. Thực hành
về máu và hệ tuần
hoàn
1
26
99
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
Ôn tập giữa HK II
VII –
Cơ thể
người
28 tiết
Kiểm tra giữa HK
II
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
3 (1)
26
100
2
27
101,102
2
27
103,104
3 (2)
28
105,106
và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần
hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ;
băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra
bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa
phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân
đạo ở địa phương.
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ
quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
Ôn tập kiến thưc, năng lực giai đoạn theo các
YCCĐ
Kiểm tra kiến thưc, năng lực giai đoạn
theo các YCCĐ
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô
hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô
nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô
hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô
hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá
- Bộ sơ cứu cầm máu,
Máy đo huyết áp điện
tử cánh tay
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Đề kiểm tra, đáp án,
biểu điểm.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Lớp học
Bài 33. Môi trường
trong cơ thể và hệ
bài tiết ở người
Bài 34. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
28,29
3
29
và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp
nhân tạo, cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không
hút thuốc lá.
- Nêu được khái niệm môi trường trong của
- Máy tính, tivi.
cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường
trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ
glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric
acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ
thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và
uric acid trong máu.
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
107,108,1 - Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được
09
các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các
bộ phận chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết
và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để
bảo vệ sức khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra
bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận,... trong
trường học hoặc tại địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận,
chạy thận nhân tạo.
110,111,1 - Nêu được chức năng của hệ thần kinh và
- Máy tính, tivi.
12
các giác quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận
của hệ thần kinh là bộ phận trung ương
Lớp học
Lớp học
Bài 35. Hệ nội tiết
ở người
2
30
113,114
(não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
dây thần kinh, hạch thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần
kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện
đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các
chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết
cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị
giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được
các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến
thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh
sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được
các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong
và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh
trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và
thính giác và cách phòng và chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...;
tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để
bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong
trường học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền
chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của
- Máy tính, tivi.
các tuyến nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội
tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...)
và cách phòng chống các bệnh đó.
Lớp học
Bài 36. Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người
Bài 37. Sinh sản ở
người
2
30
3
31
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội
tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và người
thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa
phương (ví dụ bệnh tiểu đường, bướu cổ).
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của
da. Trình bày được một số bệnh về da và các
biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an
toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành
được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa
của việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân
nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh
trong điều hoà thân nhiệt.
115,116
- Trình bày được một số phương pháp chống
nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện
pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc
da, trang điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp
cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường
học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da
trong y học.
117,118,1 - Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
19
- Kể tên được các cơ quan và trình bày được
chức năng của các cơ quan sinh dục nam và
nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách
phòng tránh thai.
- Máy tính, tivi.
- Nhiệt kế đo thân
nhiệt
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
VIII –
Sinh
thái
13 tiết
Bài 38: Bài tập chủ
đề 7
1
Bài 38. Môi trường
và các nhân tố sinh
thái
2
32
121,122
Bài 39. Quần thể
sinh vật
2
32
123,124
Bài 40. Quần xã
2
33
125,126
31
120
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua
đường sinh dục và trình bày được cách
phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS,
giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ
sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận dụng
được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức
khoẻ bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh
trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành
niên (an toàn tình dục).
Làm được cá BT theo YCCĐ
- Máy tính, tivi.
- Nêu được khái niệm môi trường sống của - Máy tính, tivi.
sinh vật, phân biệt được 4 môi trường sống
chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường
dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
các môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân
biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân
tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người).
Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh
thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
- Trình bày được sơ lược khái niệm về giới
hạn sinh thái, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. - Máy tính, tivi.
Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể
(đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi,
phân bố). Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần
thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. - Máy tính, tivi.
Lớp học
Lớp học
Lớp học
sinh vật
Bài 41. Hệ sinh thái
2
33
127,128
Ôn tập cuối HK II
3
34
129,130
Kiểm tra cuối
HKII
2
34
131,132
2
35
133,134
Bài 42: Cân bằng tự
nhiên và bảo vệ
môi trường
Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần
xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài
và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành
phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng). Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học trong quần xã.
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy
được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh
thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh
thái nước ngọt).
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn;
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ
chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất
trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát
quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong hệ sinh thái.
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một
số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam: các
hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven
biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
- Thực hành: điều tra được thành phần quần
xã sinh vật trong một hệ sinh thái.
Ôn các kiến thức, kỹ năng, năng lực như
YCCĐ
Kiểm tra các kiến thức, kỹ năng, năng lực
như YCCĐ
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Đề kiểm tra, ma
trận, đáp án, biểu
điểm
- Trình bày được tác động của con người đối - Máy tính, tivi.
với môi trường qua các thời kì phát triển xã
hội; tác động của con người làm suy thoái
môi trường tự nhiên; vai trò của con người
Lớp học
Lớp học
Lớp học
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
Trình bày được sơ lược về một số nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do
chất thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm
hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ,
ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp
hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ
động vật hoang dã, nhất là những loài có
nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo
Công ước quốc tế về buôn bán các loài động,
thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các
loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài
linh trưởng,…).
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi
khí hậu và một số biện pháp chủ yếu nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi
trường ở địa phương.
- Nêu được khái niệm sinh quyển.
- Máy tính, tivi.
Bài 43: Khái quát
về sinh quyển và
các khu sinh học
2
35
135,136
Bài tập chủ đề 8, 9
4
36
137,138,1 Làm được các BT theo YCCĐ
39,140
Ôn tập
37
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
- Máy tính, tivi.
Hà Nội, ngày
Lớp học
Lớp học
tháng 8 năm 2023
GIÁO VIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
TỔ: KHTN
Họ và tên giáo viên:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
(Năm học 2023 - 2024)
Chủ đề
Bài học
Số tiết
Ôn tập
Mở
đầu
3 tiết
Sử dụng một số hoá
chất, thiết bị cơ bản
trong phòng thí
nghiệm
IBài 1: Biến đổi vật
Phản lý và biến đổi hoá
ứng
học
hoá học
21 tiết
Bài 2. Phản ứng
Tuần
Tiết
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
1
3
2
2
2,3
3
3
Địa điểm
dạy học
Phòng học
1,2,3
4,5
6,7,8
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất
sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
(chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa
học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn
Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách
sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến
đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi
vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự
biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học,
- Dụng cụ: cốc thủy
tinh, phêu thủy tinh,
ống đong hình trụ,
ống nghiệm, kẹp gỗ,
ống hút hóa chất
- Hóa chất: Một số lọ
hóa chất.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu và phân biệt sự
biến đổi vật lý, biến
đổi hoá học của chất
- Bộ thí nghiệm phân
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
Phòng Hóa
chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản
phẩm
hoá học và năng
lượng của phản ứng
hoá học
Bài 3. Định luật
bảo toàn khối lượng
và phương trình
hoá học
Bài 4. Mol và tỉ
khối chất khí
Bài 5. Tính theo
phương trình hoá
học
4
3
2
4
5
5,6
9,10,11,1
2
13,14,15
16,17
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có
phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ
minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của
phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh:
Trong phản ứng hoá học, khối lượng được
bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối
lượng.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử,
phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi
được giữa số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công
thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất
khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học
và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình
huỷ đường
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt
sinh - Lớp
học
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm
chứng minh định luật
bảo toàn khối lượng
Phòng Hóa
sinh - Lớp
học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Bài 6. Nồng độ
dung dịch
Bài 7. Tốc độ phản
ứng và chất xúc tác
3
6
18,19,20
2
7
21,22
hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ
và phương trình hoá học (dùng công thức
hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ
thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình
hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết
và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng
nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất
trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng
độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung
dịch theo một nồng độ cho trước.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ
mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hoá
học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát
thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá
học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ
phản ứng;
- Bộ thí nghiệm pha
dung dịch đường theo
nồng độ cho sẵn
- Bảng tính tan của
một số hợp chất vô cơ
- Máy tính, tivi
Phòng Hóa
sinh Lớp
học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tốc độ của phản
ứng hoá học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ của
phản ứng hoá học
(nhiệt độ, nồng độ,
chất xúc tác)
- Máy tính, tivi.
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Bài tập chủ đề 1
Chủ đề
Bài 8. Acid
II –
Acid –
Base –
pH –
Oxide –
Muối
20 tiết
Bài 9. Base.
Ôn tập giữa HK I
Kiểm tra giữa HK I
Bài 9. Base.
Bài 10: Thang pH
2
3
7
8
23,24
25,26,27
3 (1)
8
28
2
9
29,30
2
3 (2)
1
9
10
10
31,32
33,34
35
Làm được BT theo YCCĐ
Máy tính, tivi
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của
hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị;
phản ứng với kim loại), nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận
xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một
số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt
trong nước.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
acid (tác dụng với chỉ
thị màu, kim loại)
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
base (tác dụng với chỉ
thị màu, acid)
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học.
Lớp học
Đề kiểm tra, ma
trận, đáp án, biểu
điểm
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi - Bộ thí nghiệm tìm
màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, hiểu tính chất của
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
base (tác dụng với chỉ
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) thị màu, acid)
và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Máy tính, tivi.
Phòng Hóa
sinh
Lớp học.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide
cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh
- Bộ thí nghiệm xác
giá độ acid - base của dung dịch.
định pH của một số
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH
dung dịch
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Lớp học
Bài 11: Oxide
Chủ đề Bài 12. Muối
II Acid –
Base –
pH –
Oxide –
Muối
20 tiết
3
10,11
36,37
5
11,12
38,39,40,
41,42
(bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ
uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu,
trong nước mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của
oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide
từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng
phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide
base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại
phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình
hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá
học của oxide.
- Nêu được khái niệm về muối (các muối
thông thường là hợp chất được hình thành từ
sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại
hoặc ion
).
- Chỉ ra được một số muối tan và muối
không tan từ bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều
chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng
với kim loại, với acid, với base, với muối;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học)
và rút ra kết luận về tính chất hoá học của
muối.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
oxide (oxide base và
acid, oxide acid với
dung dịch base)
- Máy tính, tivi.
Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của
muối (tác dụng với
kim loại, acid, base,
muối)
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
III Khối
lượng
riêng
và áp
suất
11 tiết
Bài 13. Phân bón
hoá học
2
12
43,44
Bài tập chủ đề 2
3
13
45,46,47
Bài 14. Khối lượng
riêng
Bài 15. Tác dụng
của chất lỏng lên
vật đặt trong nó
2
13,14
48,49
2
14
50,51
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid,
base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được vai trò của phân bón (một
trong những nguồn bổ sung một số nguyên
tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới
dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản
của một số loại phân bón hoá học đối với
cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali,
phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử
dụng phân bón hoá học (không đúng cách,
không đúng liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
của phân bón.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác
định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng, khối lượng riêng =
khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của
chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra
được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật
chìm; định luật Archimedes (Acsimet).
- Mẫu các sản phẩm
phân bón.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm xác
định khối lượng riêng
của một lượng chất
lỏng, một khối hộp và
một vật có hình dạng
bất kỳ
- Bộ thí nghiệm khảo
sát tác dụng của chất
lỏng lên các vật đặt
trong nó.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu độ lớn của lực
đẩy archimedes
- Máy tính, tivi.
Lớp học.
Phòng bộ
môn Vật lí
Lớp học.
Phòng bộ
môn Vật lí
Lớp học.
Bài 16. Áp suất
IVTác
dụng
làm
quay
của lực
7 tiết
2
14,15
52,53
Bài 17. Áp suất
chất lỏng và chất
khí
3
15
54,55,56
Bài tập chủ đề 3
2
16
57,58
Bài 18. Lực có thể
làm quay vật
Ôn tập cuối học kì
I
Kiểm tra cuối học
kì I
Bài 19. Đòn bẩy
2
16
59,60
2
17
61,62
2
17
63,64
3
18
65,66,67
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được:
áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một
diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích
bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất
thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng,
giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của
chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn
tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng
theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong
tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp
suất không khí trong đời sống (ví dụ như:
giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
Làm được BT theo YCCĐ
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác
dụng làm quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên
một vật quanh một điểm hoặc một trục được
đặc trưng bằng moment lực.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của
áp suất vảo độ lớn của
lực và diện tích mặt bị
ép.
- Máy tính, tivi.
Ôn các kiến thức đã học theo giai đoạn
- Máy tính, tivi.
Kiểm tra kiến thức, năng lực theo YCCĐ
Đề kiểm tra, đáp án,
biểu điểm.
- Máy tính, tivi.
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của
áp suất vảo độ lớn của
lực và diện tích mặt bị
ép.
- Bộ thí nghiệm
chứng tỏ tồn tại áp
suất khí quyển và áp
suất này tác dụng theo
mọi phương
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm mô tả
tác dụng làm quay
của lực
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Bài tập chủ đề 4
VĐiện
11 tiết
Bài 20: Sự nhiễm
điện
2
2
18,19
19
Bài 21. Mạch điện
3
19,20
Bài 22. Tác dụng
của dòng điện
2
20
Bài 23. Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
21
68,69
70,71
72,73,74
75,76
77,78
bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của
lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác
nhau trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn
bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn.
Làm được BT theo YCCĐ
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một
vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế
liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm làm
vật nhiễm điện bằng
cọ xát: Giá thí
nghiệm; đũa thủy
tinh.
- Máy tính, tivi.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: - Bộ thiết bị lắp mạch
điện trở, biến trở, chuông, ampe kế
điện: Nguồn điện 3V;
(ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode)
bóng đèn pin 2,5V;
và đi ốt phát quang.
dây nối; công tắc; dây
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin,
nhôm; đồng; nhựa.
công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Máy tính, tivi.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì,
rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện.
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các - Bộ thí nghiệm minh
tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát
hoạ tác dụng phát
sáng, hoá học, sinh lí.
sáng, tác dụng nhiệt,
tác dụng hoá - sinh
của dòng điện
- Máy tính, tivi.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ
- Bộ thí nghiệm tìm
của ampe kế là giá trị của cường độ dòng
hiểu về vai trò của
điện.
ampe kế, vôn kế:
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả
Nguồn điện (pin)
năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy)
1,5V, 3V, 4,5V, biến
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện
trở, ampe kế, vôn kế;
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
VI –
Nhiệt
8 tiết
Bài tập chủ đề 5
2
21
79,80
Bài 24. Năng lượng
nhiệt
2
22
81,82
Bài 25. Truyền
năng lượng nhiệt
Bài 26. Sự nở vì
nhiệt
VII –
Sinh
học cơ
thể
người
Bài tập chủ đề 6
Bài 27. Khái quát
về cơ thể người
Bài 28. Hệ vận
động ở người
2
22
83,84
2
23
85,86
2
23
87,88
1
24
89
3
24
90,91,92
áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và
đơn vị đo hiệu điện thế.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái
niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các
phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và
nội năng của vật tăng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được
sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng
đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng
của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các
chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác
hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
Làm được BT theo YCCĐ
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ
quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở
người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được
bóng đèn 1,5V; công
tắc; dây nối.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu về vai trò của
ampe kế, vôn kế
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu tính dẫn nhiệt
của vật
- Máy tính, tivi.
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu sự nở vì nhiệt
của chất rắn, chất
lỏng, chất khí
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
- Bộ thí nghiệm tìm
hiểu thành phần hoá
học của xương
Phòng bộ
môn Vật lí
- Lớp học
Lớp học
Lớp học
Phòng Hóa
sinh
Lớp học
28 tiết
Bài 29. Dinh dưỡng
và tiêu hoá ở người
3
25
93,94,95
cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động. Liên hệ được
kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan
đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ
học đường liên quan hệ vận động (ví dụ:
cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện
pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và
chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp
(tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho
bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và
các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và
tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành
phần hoá học của xương để giải thích sự co
cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng
bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu
được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động
trong trường học và khu dân cư.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá
và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái
quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Bộ sơ cứu băng bó
cố định xương
- Máy tính, tivi.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con
người ở các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức
ăn cho con người. Thực hành xây dựng chế
độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá
và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng;
bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và
tiêu hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu
hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn
thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm.
Trình bày được một số điều cần biết về vệ
sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu
gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ
minh hoạ. Kể được tên một số loại thực
phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách
chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ
sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến
thực phẩm an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ
sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và
chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh
thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa
chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an
Bài 30. Máu và hệ
tuần hoàn ở người
3
25,26
96,97,98
toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu
được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an
toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều
tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường
học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh
dạ dày,...).
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần
- Máy tính, tivi.
hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức
năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu, huyết tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích
được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho
máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
quát) hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng
nguyên, kháng thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai
trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn
dịch trong cơ thể người. Giải thích được vì
sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch
Lớp học
Bài 31. Thực hành
về máu và hệ tuần
hoàn
1
26
99
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
Ôn tập giữa HK II
VII –
Cơ thể
người
28 tiết
Kiểm tra giữa HK
II
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
3 (1)
26
100
2
27
101,102
2
27
103,104
3 (2)
28
105,106
và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần
hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ;
băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra
bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa
phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân
đạo ở địa phương.
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ
quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
Ôn tập kiến thưc, năng lực giai đoạn theo các
YCCĐ
Kiểm tra kiến thưc, năng lực giai đoạn
theo các YCCĐ
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô
hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô
nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô
hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô
hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá
- Bộ sơ cứu cầm máu,
Máy đo huyết áp điện
tử cánh tay
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Đề kiểm tra, đáp án,
biểu điểm.
- Máy tính, tivi.
Lớp học
Lớp học
Bài 33. Môi trường
trong cơ thể và hệ
bài tiết ở người
Bài 34. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
28,29
3
29
và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp
nhân tạo, cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không
hút thuốc lá.
- Nêu được khái niệm môi trường trong của
- Máy tính, tivi.
cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường
trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ
glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric
acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ
thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và
uric acid trong máu.
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
107,108,1 - Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được
09
các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các
bộ phận chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết
và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để
bảo vệ sức khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra
bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận,... trong
trường học hoặc tại địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận,
chạy thận nhân tạo.
110,111,1 - Nêu được chức năng của hệ thần kinh và
- Máy tính, tivi.
12
các giác quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận
của hệ thần kinh là bộ phận trung ương
Lớp học
Lớp học
Bài 35. Hệ nội tiết
ở người
2
30
113,114
(não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
dây thần kinh, hạch thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần
kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện
đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các
chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết
cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị
giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được
các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến
thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh
sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được
các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong
và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh
trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và
thính giác và cách phòng và chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...;
tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để
bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong
trường học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền
chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của
- Máy tính, tivi.
các tuyến nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội
tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...)
và cách phòng chống các bệnh đó.
Lớp học
Bài 36. Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người
Bài 37. Sinh sản ở
người
2
30
3
31
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội
tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và người
thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa
phương (ví dụ bệnh tiểu đường, bướu cổ).
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của
da. Trình bày được một số bệnh về da và các
biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an
toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành
được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa
của việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân
nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh
trong điều hoà thân nhiệt.
115,116
- Trình bày được một số phương pháp chống
nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện
pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc
da, trang điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp
cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường
học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da
trong y học.
117,118,1 - Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
19
- Kể tên được các cơ quan và trình bày được
chức năng của các cơ quan sinh dục nam và
nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách
phòng tránh thai.
- Máy tính, tivi.
- Nhiệt kế đo thân
nhiệt
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Lớp học
VIII –
Sinh
thái
13 tiết
Bài 38: Bài tập chủ
đề 7
1
Bài 38. Môi trường
và các nhân tố sinh
thái
2
32
121,122
Bài 39. Quần thể
sinh vật
2
32
123,124
Bài 40. Quần xã
2
33
125,126
31
120
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua
đường sinh dục và trình bày được cách
phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS,
giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ
sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận dụng
được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức
khoẻ bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh
trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành
niên (an toàn tình dục).
Làm được cá BT theo YCCĐ
- Máy tính, tivi.
- Nêu được khái niệm môi trường sống của - Máy tính, tivi.
sinh vật, phân biệt được 4 môi trường sống
chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường
dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
các môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân
biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân
tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người).
Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh
thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
- Trình bày được sơ lược khái niệm về giới
hạn sinh thái, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. - Máy tính, tivi.
Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể
(đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi,
phân bố). Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần
thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. - Máy tính, tivi.
Lớp học
Lớp học
Lớp học
sinh vật
Bài 41. Hệ sinh thái
2
33
127,128
Ôn tập cuối HK II
3
34
129,130
Kiểm tra cuối
HKII
2
34
131,132
2
35
133,134
Bài 42: Cân bằng tự
nhiên và bảo vệ
môi trường
Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần
xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài
và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành
phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng). Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học trong quần xã.
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy
được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh
thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh
thái nước ngọt).
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn;
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ
chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất
trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát
quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong hệ sinh thái.
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một
số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam: các
hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven
biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
- Thực hành: điều tra được thành phần quần
xã sinh vật trong một hệ sinh thái.
Ôn các kiến thức, kỹ năng, năng lực như
YCCĐ
Kiểm tra các kiến thức, kỹ năng, năng lực
như YCCĐ
- Máy tính, tivi.
Lớp học
- Máy tính, tivi.
Đề kiểm tra, ma
trận, đáp án, biểu
điểm
- Trình bày được tác động của con người đối - Máy tính, tivi.
với môi trường qua các thời kì phát triển xã
hội; tác động của con người làm suy thoái
môi trường tự nhiên; vai trò của con người
Lớp học
Lớp học
Lớp học
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
Trình bày được sơ lược về một số nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do
chất thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm
hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ,
ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp
hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ
động vật hoang dã, nhất là những loài có
nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo
Công ước quốc tế về buôn bán các loài động,
thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các
loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài
linh trưởng,…).
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi
khí hậu và một số biện pháp chủ yếu nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi
trường ở địa phương.
- Nêu được khái niệm sinh quyển.
- Máy tính, tivi.
Bài 43: Khái quát
về sinh quyển và
các khu sinh học
2
35
135,136
Bài tập chủ đề 8, 9
4
36
137,138,1 Làm được các BT theo YCCĐ
39,140
Ôn tập
37
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
- Máy tính, tivi.
Hà Nội, ngày
Lớp học
Lớp học
tháng 8 năm 2023
GIÁO VIÊN
 









Các ý kiến mới nhất