phụ lục 1 NH 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:43' 11-09-2026
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:43' 11-09-2026
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 9
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
1
2
3
Thiết bị dạy học
- Dụng cụ: Bảng thí nghiệm vật lý có
gắn vòng tròn chia độ (0 - 360°), bản
bán trụ bằng thủy tinh/nhựa trong
suốt, nguồn điện, dây nối.
- Nguồn sáng: Đèn 12V-21W phát tia
sáng hẹp có khe cài chắn sáng (hoặc
đèn laser).
- Dụng cụ: Bảng thí nghiệm có gắn
vòng tròn chia độ (0 - 360°), bản bán
trụ bằng thủy tinh/nhựa trong suốt,
nguồn điện, dây nối.
- Nguồn sáng: Đèn phát tia sáng hẹp
có khe cài chắn sáng (hoặc đèn laser).
- Dụng cụ:: lăng kính gắn trên giá;
đèn ánh sáng trắng có khe hẹp; màn
hứng chùm sáng; nguồn điện và dây
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
05 bộ
Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
05 bộ
Bài 6: Phản xạ toàn phần.
05 bộ
Bài 7. Lăng kính.
Ghi chú
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
05 bộ
Bài 8. Thấu kính.
05 bộ
Bài 9: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
05 bộ
Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm.
05 bộ
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song.
05 bộ
Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều.
nối; tấm kính lọc sắc đỏ, sắc tím.
4
5
6
7
8
9
- Dụng cụ: nguồn sáng; thấu kính hội
tụ, phân kỳ; đèn chiếu sáng; vật sáng
bằng kính mờ hình chữ F; màn chắn;
giá quang học; nguồn điện và dây nối.
- Dụng cụ: 1 nguồn sáng, 1 vật sáng
bằng kính mờ có hình chữ F, 1 thấu
kính hội tụ, 1 màn ảnh bằng nhựa
trắng, 1 giá quang học đồng trục (có
thước đo mm), nguồn điện và dây nối.
- Dụng cụ: Nguồn điện (pin hoặc biến
thế nguồn một chiều), ampe kế, vôn
kế, điện trở mẫu (các giá trị khác
nhau), khóa K, dây nối.
- Dụng cụ: Nguồn điện, ampe kế, vôn
kế, 2 điện trở mẫu, khóa K, bảng
mạch điện học, các dây nối.
- Dụng cụ: Cuộn dây dẫn kín (tích
hợp hai đèn LED mắc song song
ngược chiều), nam châm thẳng (nam
châm vĩnh cửu), nam châm điện,
nguồn điện một chiều, dây nối.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN tính
chất của kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muỗng sắt,
bát sứ, bình tam giác có nút, chậu
thủy tinh.
- Hóa chất & mẫu vật: Dây sắt, bột
07 bộ
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
Ghi chú
STT
10
11
12
13
Thiết bị dạy học
nhôm, natri (Na), khí chlorine, khí
oxygen, bột lưu huỳnh (S), dd
phenolphthalein, nước cất; một số đồ
vật kim loại (dây đồng, thìa nhôm,
đinh sắt).
Bộ TN dãy hoạt động hoá học của
kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp ống
nghiệm, panh kẹp.
- Hóa chất: Đinh sắt (Fe), dây đồng
(Cu), đồng phoi bào, mảnh
magnesium (Mg), viên kẽm (Zn), mẩu
natri (Na), dd HCl, dd CuSO4, dd
AgNO3.
Bộ mô hình phân tử hợp chất hữu
cơ:
- Bộ mô hình phân tử dạng đặc.
- Bộ mô hình phân tử dạng rỗng (các
quả cầu C, H, O, Cl... và que nối).
- Video mô phỏng cấu trúc 3D phân
tử chất hữu cơ.
Bộ dụng cụ TN phản ứng cháy của
alkane:
Bình tam giác thủy tinh chịu nhiệt có
nút, bật lửa gas dài (chứa butane), ống
nghiệm, nước vôi trong Ca(OH)2.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN điều chế
và thử tính chất của alkene:
Bình cầu có nhánh, nguồn nhiệt, đá
bọt, ống dẫn khí đầu vuốt nhọn, ống
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
07 bộ
Bài 19: Dãy hoạt động hoá học của kim loại
07 bộ
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Bài 23: Alkane
Bài 24: Alkene
07 bộ
Bài 23: Alkane (Thí nghiệm đốt cháy butane)
07 bộ
Bài 24: Alkene (Điều chế, đốt cháy và tác dụng với nước
bromine)
Ghi chú
STT
14
15
16
17
Thiết bị dạy học
dẫn khí chữ L, bình chứa dd NaOH,
ống nghiệm, cồn 96∘, dd H2SO4 đặc,
dd nước bromine (Br2).
Bộ mẫu vật & hóa chất nguồn nhiên
liệu:
Mẫu than đá, quặng dầu mỏ/dầu thô,
mẫu một số phân đoạn chưng cất dầu
mỏ (dầu hoả, dầu diesel, sáp paraffin,
nhựa đường); tranh sơ đồ mỏ dầu và
tháp chưng cất dầu mỏ.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Ethylic
alcohol:
- Dụng cụ: Chén/bát sứ, que đóm dài,
ống nghiệm, giá để ống nghiệm, panh
kẹp, giấy lọc.
- Hóa chất: Kim loại sodium (Na),
ethylic alcohol nguyên chất, cồn 96∘,
cồn y tế 70∘.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN xà phòng
hoá: Cốc thủy tinh 250 mL, kiềng
đun, lưới tản nhiệt, đèn cồn, đũa thủy
tinh, khuôn đổ; dầu thực vật (hoặc mỡ
lợn), dd NaOH 40%, dd NaCl bão
hoà.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Glucose
và Saccharose: Ống nghiệm, cốc nước
nóng (70-800), ống hút nhỏ giọt, đèn
cồn; dd glucose 10%, dd saccharose,
tinh thể AgNO31%, dd NH3 5%, dd
HCl loãng.
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
07 bộ
Bài 25: Nguồn nhiên liệu
07 bộ
Bài 26: Ethylic alcohol (Thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với sodium)
07 bộ
Bài 28: Lipid (Thí nghiệm xà phòng hóa/làm xà phòng
thủ công).
07 bộ
Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose (TN tráng
bạc, thủy phân saccharose).
Ghi chú
STT
18
19
20
21
22
Thiết bị dạy học
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Tinh bột
và Cellulose: Ống nghiệm, cốc đun
cách thủy, đèn cồn, kẹp gỗ; dd hồ tinh
bột, bông nõn (cellulose), dd iodine
(I2), dd HCl 2 M.
Số lượng
07 bộ
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 30: Tinh bột và cellulose (TN phản ứng màu với
iodine và thủy phân tinh bột).
Bộ dụng cụ & mẫu vật TN Protein:
Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, que
đóm; lòng trắng trứng gà, dd HCl 1
M; mẫu sợi tơ tằm, sợi len lông cừu,
sợi tơ nylon.
07 bộ
Bộ mẫu vật & tranh ảnh Polymer:
Mẫu vật liệu nhựa PE, PP, PVC, cao
su thiên nhiên, cao su lưu hoá, gỗ
nhựa composite; bảng tranh ảnh phân
loại mã số nhựa tái chế và nguyên tắc
5R.
Hộp mẫu khoáng vật và đất đá: Mẫu
đá vôi, thạch anh, đá cẩm thạch, đá
granite, quặng bauxite, quặng
hematite; tranh ảnh chu trình carbon
và khai thác khoáng sản
Bộ học liệu điện tử, phần mềm mô
phỏng 3D: Lò luyện gang, lò quay xi
măng, cấu trúc phân tử hợp chất hữu
cơ; video hiệu ứng nhà kính
07 bộ
Bài 31: Protein (TN đông tụ bởi nhiệt/acid; đốt cháy
phân biệt tơ tằm và tơ nylon)
Bài 32: Polymer
01 bộ
Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất; Bài 34: Khai
thác đá vôi. Công nghiệp silicate; Bài 35: Nguồn carbon
và chu trình carbon.
01 bộ/GV
Bài 20, Bài 22, Bài 34, Bài 35.
23
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
Ghi chú
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
1
2
Phòng bộ môn KHTN 2
1
3
Phòng bộ môn KHTN 3
1
Phạm vi và nội dung sử dụng
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
Ghi chú
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn:
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
Số
tiết
HỌC KỲ I
MỞ ĐẦU (3 tiết)
1
Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá
chất. Thuyết trình một vấn đề khoa
học
Yêu cầu cần đạt
3
- Nhận biết được một số dụng cụ và
hóa chất sử dụng trong môn KHTN 9.
- Trình bày được các bước viết và trình
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC (5 tiết)
2
3
Bài 2: Động năng. Thế năng
1
Bài 3: Cơ năng
2
Yêu cầu cần đạt
bày báo cáo; làm được bài thuyết trình
một vấn đề khoa học.
Định hướng
phát triển
NLS
- Viết được biểu thức tính động năng
của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của
vật ở gần mặt đất.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu về năng lượng từ gió và
nước giúp giảm sự phụ thuộc vào
nhiên liệu hóa thạch, từ đó giảm
lượng khí nhà kính và hạn chế tác
động của BĐKH.
- Tìm hiểu về vai trò của hồ chứa trong
việc kiểm soát lũ lụt và giảm thiểu
thiệt hại do thiên tai gây ra và ảnh
hưởng của cách tạo ra các hồ nước để
chạy các nhà máy thủy điện đến môi
trường, đến tầng ozone.
- Tìm hiểu sự biến đổi từ thế năng
thành động năng trong các hiện tượng
như lũ quét, lũ ống và những ảnh
hưởng của nó tới con người.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng
và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân
tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
1.1.TC2a
1.2.TC2a
2.2.TC2a
3.1.TC2a
5.1.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
4
Bài 4: Công và công suất
2
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
5.3.TC2b
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được:
công có giá trị bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực,
công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường
dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong
một số trường hợp đơn giản.
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG (12 tiết)
5
Bài 5: Khúc xạ ánh sáng
2
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được
khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ
(bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ
số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm đế rút ra
và phát biểu được định luật khúc xạ
ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr
trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- 1.1.TC2a
- 1.2.TC2a
- 2.2.TC2a
- 3.1.TC2a
- 5.1.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
- Tìm hiểu tác dụng của ánh sáng Mặt
Trời đối với Trái Đất.
- Tìm hiểu ánh sáng khúc xạ qua tầng
ozone và tác dụng của tầng ozone.
6
7
Bài 6: Phản xạ toàn phần
2
Bài 7: Lăng kính
2
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được
điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và
xác định được góc tới hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích
được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia
sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính
tạo được quang phổ của ánh sáng trắng
qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự
tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng
kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh
sáng qua lăng kính, nêu được khái
niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được
nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của
ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
- 9.C2.1
- 9.D1.1
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
khi qua khí quyển, qua tầng ôzôn.
Tích hợp liên hệ:
- Giải thích hiện tượng ánh sáng mặt
trời chiếu vào Trái đất, cách ánh sáng
bị phản xạ và hấp thụ bởi các bề mặt
khác nhau, và cách các khí nhà kính
giữ nhiệt trong khí quyển.
- Tìm hiểu về tác động của ánh sáng
nhân tạo đối với môi trường, đặc biệt
là ô nhiễm ánh sáng. Điều này có thể
ảnh hưởng đến hệ sinh thái, chu kỳ
sinh học của sinh vật, và cả sức khỏe
con người
8
Bài 8: Thấu kính
2
– Nêu được các khái niệm: quang tâm,
trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động
của thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được
đường đi một số tia sáng qua thấu kính
(tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định
được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được
trên màn.
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
9
Bài học
Số
tiết
Bài 9: Thực hành đo thấu kính hội tụ
2
Bài 10: Kính lúp. Bài tập thấu kính
2
10
CHƯƠNG III: ĐIỆN (10 tiết)
11
12
Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm
4
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song
song
1
Yêu cầu cần đạt
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ
bằng dụng cụ thực hành
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được
kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập
đơn giản về thấu kính hội tụ.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu
được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
công thức tính điện trở của một đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
suất)
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở của một đoạn dây dẫn.
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng
được định luật Ohm: cường độ dòng
điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
của nó.
- Lắp được mạch điện và đo được giá
trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, song song.
- Thực hiện thí nghiệm rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp,
cường độ dòng điện là như nhau cho
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc
song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp, mắc
song song trong một số trường hợp đơn
giản.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song
song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp trong một số
trường hợp đơn giản.
13
14
Ôn tập
1
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức
đã học.
Kiểm tra giữa kì 1
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ
học sinh.
CHƯƠNG VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
15
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
4
– Nêu được tính chất vật lí của kim
loại.
– Trình bày được tính chất hoá học
cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
16
Bài 19: Dãy hoạt động hóa học của
kim loại.
17
Kiểm tra giữa kì 1
4
2
Yêu cầu cần đạt
nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric),
dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính
chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
* Tích hợp bộ phận liên hệ:
Tìm hiểu ảnh hưởng của khai thác và
sử dụng kim loại đến môi trường và
biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng dụng
kim loại và hợp kim trong xây dựng
công trình chống thiên tai như đê chắn,
hệ thống thoát nước và nhà chống bão
- Tiến hành được một số thí nghiệm
hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K,
Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
động hoá học.
- Học sinh nhận biết, nêu, trình bày
được khái niệm, công thức, định luật về
công, công suất, cơ năng, ánh sáng,
điện.
- Thực hiện, tiến hành, đo, vẽ, mô tả,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
giải thích được các thí nghiệm: khúc
xạ, tán sắc, thấu kính, định luật Ôm,
mạch nối tiếp.
- Tính toán, vận dụng, hệ thống hóa,
phân tích trong giải bài tập và báo cáo,
thuyết trình khoa học.
- Trình bày được tính chất vật lí, hóa
học của kim loại; tiến hành thí nghiệm,
nêu dãy hoạt động hóa học và ý nghĩa
của nó.
- Nêu được phương pháp tách kim loại
theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng; Trình bày được quá trình tách
một số kim loại có nhiều ứng dụng
(tách Fe từ Fe2O3 bởi CO; tách Al từ
Al2O3 bằng điện phân; tách Zn từ ZnS
bởi O2và C).
18
Bài 20: Tách kim loại và việc sử
dụng hợp kim
19
Yêu cầu cần đạt
Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi
- Nêu được khái niệm hợp kim.
3
5
- Giải thích vì sao trong một số trường
hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc
trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản
sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
kim và kim loại
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản
ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine...)
CHƯƠNG X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
20
2 - Nêu được hàm lượng các nguyên tố
Bài 33. Sơ lược về hóa học vỏ Trái
hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất;
Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ
Phân loại được các dạng chất chủ yếu
Trái Đất.
trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, ...).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản
về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ
Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên
liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ
nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái
chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền
vững.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu tác động của khai thác tài
nguyên đến môi trường và biến đổi khí
hậu, như phát thải CO₂ và ô nhiễm
nước; đề xuất giải pháp khai thác bền
vững và ứng phó với biến đổi khí hậu,
như công nghệ thu giữ carbon, năng
1.1TC2a,
2.2TC2a,
5.1TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
lượng tái tạo và bảo vệ hệ sinh thái
21
Bài 34: Khai thác đá vôi. Công
nghiệp Silicate
2
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành
phần chính của đá vôi trong tự nhiên;
các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi
nghiền, calcium oxide, calcium
hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi
măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan
trọng của silicon (silic) và hợp chất của
silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công
nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản
xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
22
Bài 35: Khai thác nhiên liệu hóa
thạch. Nguồn carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên toàn cầu
2 – Nêu được một số dạng tồn tại phổ
biến của nguyên tố carbon trong tự
nhiên (than, kim cương, carbon
dioxide, các muối carbonate, các hợp
chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát
năng lượng từ quá trình đốt cháy
than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của
carbon dioxide trong chu trình đó.
+ 9.C2.1,
+ 9.D1.1
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và
nguồn gốc nhân tạo của methane
(metan).
- Nêu được khí carbon dioxide và
methane là nguyên nhân chính gây
hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của
biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động
của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian
gần đây; những dự đoán về các tác
động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm
lượng khí thải carbon dioxide ở trong
nước và ở phạm vi toàn cầu.
CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
23
2 – Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, + 1.3TC2a,
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
+ 5.3TC2a
hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân
tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ.
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ
hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của
hydrocarbon.
24
– Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên
được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
1
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
Bài 23: Alkane
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.
25
1 –
Ôn tập
CHƯƠNG …CỦA PHÂN MÔN SINH
–
HỌC KỲ II
CHƯƠNG III: ĐIỆN (tiếp theo)
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song
song (tt)
3
- Lắp được mạch điện và đo được giá
trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, song song.
- Thực hiện thí nghiệm rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 13: Năng lượng của dòng điện và
công suất điện
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
cường độ dòng điện là như nhau cho
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc
song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp, mắc
song song trong một số trường hợp đơn
giản.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song
song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp trong một số
trường hợp đơn giản.
- Nêu được công suất điện định mức
của dụng cụ điện (công suất mà dụng
cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện
có năng lượng.
- Tính được năng lượng của dòng điện
và công suất điện trong trường hợp đơn
giản.
Tích hợp liên hệ:
- Tìm hiểu về các phương pháp tiết
kiệm năng lượng trong sinh hoạt và
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
CHƯƠNG IV: ĐIỆN TỪ (7 tiết)
Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc
tạo ra dòng điện xoay chiều
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
công nghiệp.
- Giải thích việc tiết kiệm năng lượng
điện giúp giảm lượng khí thải CO2 từ
các nguồn điện sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, qua đó giảm thiểu biến đổi khí
hậu.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu về cách sử dụng năng lượng
tái tạo giúp giảm lượng khí thải nhà
kính và tác động tiêu cực lên môi
trường, đồng thời giảm rủi ro liên quan
đến thiên tai.
- Tìm hiểu về cách bảo vệ hệ thống
điện và duy trì an toàn điện trong điều
kiện thiên tai như bão, lũ lụt.
5
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được:
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).
Tích hợp liên hệ:
- Tìm hiểu cách cải tiến công nghệ
cảm ứng điện từ để tăng cường khả
năng ứng phó và chuẩn bị cho thiên tai.
- Tìm hiểu các thiết bị sử dụng dòng
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay
chiều
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
điện xoay chiều trong hệ thống cảnh
báo sớm và các thiết bị liên quan đến
quản lý rủi ro thiên tai.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
CHƯƠNG V: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG (5 tiết)
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả
vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra
được: năng lượng của Trái Đất đến từ
Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt
Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái
3
cháy các nhiên
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 9
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
1
2
3
Thiết bị dạy học
- Dụng cụ: Bảng thí nghiệm vật lý có
gắn vòng tròn chia độ (0 - 360°), bản
bán trụ bằng thủy tinh/nhựa trong
suốt, nguồn điện, dây nối.
- Nguồn sáng: Đèn 12V-21W phát tia
sáng hẹp có khe cài chắn sáng (hoặc
đèn laser).
- Dụng cụ: Bảng thí nghiệm có gắn
vòng tròn chia độ (0 - 360°), bản bán
trụ bằng thủy tinh/nhựa trong suốt,
nguồn điện, dây nối.
- Nguồn sáng: Đèn phát tia sáng hẹp
có khe cài chắn sáng (hoặc đèn laser).
- Dụng cụ:: lăng kính gắn trên giá;
đèn ánh sáng trắng có khe hẹp; màn
hứng chùm sáng; nguồn điện và dây
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
05 bộ
Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
05 bộ
Bài 6: Phản xạ toàn phần.
05 bộ
Bài 7. Lăng kính.
Ghi chú
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
05 bộ
Bài 8. Thấu kính.
05 bộ
Bài 9: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
05 bộ
Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm.
05 bộ
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song.
05 bộ
Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều.
nối; tấm kính lọc sắc đỏ, sắc tím.
4
5
6
7
8
9
- Dụng cụ: nguồn sáng; thấu kính hội
tụ, phân kỳ; đèn chiếu sáng; vật sáng
bằng kính mờ hình chữ F; màn chắn;
giá quang học; nguồn điện và dây nối.
- Dụng cụ: 1 nguồn sáng, 1 vật sáng
bằng kính mờ có hình chữ F, 1 thấu
kính hội tụ, 1 màn ảnh bằng nhựa
trắng, 1 giá quang học đồng trục (có
thước đo mm), nguồn điện và dây nối.
- Dụng cụ: Nguồn điện (pin hoặc biến
thế nguồn một chiều), ampe kế, vôn
kế, điện trở mẫu (các giá trị khác
nhau), khóa K, dây nối.
- Dụng cụ: Nguồn điện, ampe kế, vôn
kế, 2 điện trở mẫu, khóa K, bảng
mạch điện học, các dây nối.
- Dụng cụ: Cuộn dây dẫn kín (tích
hợp hai đèn LED mắc song song
ngược chiều), nam châm thẳng (nam
châm vĩnh cửu), nam châm điện,
nguồn điện một chiều, dây nối.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN tính
chất của kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muỗng sắt,
bát sứ, bình tam giác có nút, chậu
thủy tinh.
- Hóa chất & mẫu vật: Dây sắt, bột
07 bộ
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
Ghi chú
STT
10
11
12
13
Thiết bị dạy học
nhôm, natri (Na), khí chlorine, khí
oxygen, bột lưu huỳnh (S), dd
phenolphthalein, nước cất; một số đồ
vật kim loại (dây đồng, thìa nhôm,
đinh sắt).
Bộ TN dãy hoạt động hoá học của
kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp ống
nghiệm, panh kẹp.
- Hóa chất: Đinh sắt (Fe), dây đồng
(Cu), đồng phoi bào, mảnh
magnesium (Mg), viên kẽm (Zn), mẩu
natri (Na), dd HCl, dd CuSO4, dd
AgNO3.
Bộ mô hình phân tử hợp chất hữu
cơ:
- Bộ mô hình phân tử dạng đặc.
- Bộ mô hình phân tử dạng rỗng (các
quả cầu C, H, O, Cl... và que nối).
- Video mô phỏng cấu trúc 3D phân
tử chất hữu cơ.
Bộ dụng cụ TN phản ứng cháy của
alkane:
Bình tam giác thủy tinh chịu nhiệt có
nút, bật lửa gas dài (chứa butane), ống
nghiệm, nước vôi trong Ca(OH)2.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN điều chế
và thử tính chất của alkene:
Bình cầu có nhánh, nguồn nhiệt, đá
bọt, ống dẫn khí đầu vuốt nhọn, ống
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
07 bộ
Bài 19: Dãy hoạt động hoá học của kim loại
07 bộ
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Bài 23: Alkane
Bài 24: Alkene
07 bộ
Bài 23: Alkane (Thí nghiệm đốt cháy butane)
07 bộ
Bài 24: Alkene (Điều chế, đốt cháy và tác dụng với nước
bromine)
Ghi chú
STT
14
15
16
17
Thiết bị dạy học
dẫn khí chữ L, bình chứa dd NaOH,
ống nghiệm, cồn 96∘, dd H2SO4 đặc,
dd nước bromine (Br2).
Bộ mẫu vật & hóa chất nguồn nhiên
liệu:
Mẫu than đá, quặng dầu mỏ/dầu thô,
mẫu một số phân đoạn chưng cất dầu
mỏ (dầu hoả, dầu diesel, sáp paraffin,
nhựa đường); tranh sơ đồ mỏ dầu và
tháp chưng cất dầu mỏ.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Ethylic
alcohol:
- Dụng cụ: Chén/bát sứ, que đóm dài,
ống nghiệm, giá để ống nghiệm, panh
kẹp, giấy lọc.
- Hóa chất: Kim loại sodium (Na),
ethylic alcohol nguyên chất, cồn 96∘,
cồn y tế 70∘.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN xà phòng
hoá: Cốc thủy tinh 250 mL, kiềng
đun, lưới tản nhiệt, đèn cồn, đũa thủy
tinh, khuôn đổ; dầu thực vật (hoặc mỡ
lợn), dd NaOH 40%, dd NaCl bão
hoà.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Glucose
và Saccharose: Ống nghiệm, cốc nước
nóng (70-800), ống hút nhỏ giọt, đèn
cồn; dd glucose 10%, dd saccharose,
tinh thể AgNO31%, dd NH3 5%, dd
HCl loãng.
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
07 bộ
Bài 25: Nguồn nhiên liệu
07 bộ
Bài 26: Ethylic alcohol (Thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với sodium)
07 bộ
Bài 28: Lipid (Thí nghiệm xà phòng hóa/làm xà phòng
thủ công).
07 bộ
Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose (TN tráng
bạc, thủy phân saccharose).
Ghi chú
STT
18
19
20
21
22
Thiết bị dạy học
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Tinh bột
và Cellulose: Ống nghiệm, cốc đun
cách thủy, đèn cồn, kẹp gỗ; dd hồ tinh
bột, bông nõn (cellulose), dd iodine
(I2), dd HCl 2 M.
Số lượng
07 bộ
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 30: Tinh bột và cellulose (TN phản ứng màu với
iodine và thủy phân tinh bột).
Bộ dụng cụ & mẫu vật TN Protein:
Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, que
đóm; lòng trắng trứng gà, dd HCl 1
M; mẫu sợi tơ tằm, sợi len lông cừu,
sợi tơ nylon.
07 bộ
Bộ mẫu vật & tranh ảnh Polymer:
Mẫu vật liệu nhựa PE, PP, PVC, cao
su thiên nhiên, cao su lưu hoá, gỗ
nhựa composite; bảng tranh ảnh phân
loại mã số nhựa tái chế và nguyên tắc
5R.
Hộp mẫu khoáng vật và đất đá: Mẫu
đá vôi, thạch anh, đá cẩm thạch, đá
granite, quặng bauxite, quặng
hematite; tranh ảnh chu trình carbon
và khai thác khoáng sản
Bộ học liệu điện tử, phần mềm mô
phỏng 3D: Lò luyện gang, lò quay xi
măng, cấu trúc phân tử hợp chất hữu
cơ; video hiệu ứng nhà kính
07 bộ
Bài 31: Protein (TN đông tụ bởi nhiệt/acid; đốt cháy
phân biệt tơ tằm và tơ nylon)
Bài 32: Polymer
01 bộ
Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất; Bài 34: Khai
thác đá vôi. Công nghiệp silicate; Bài 35: Nguồn carbon
và chu trình carbon.
01 bộ/GV
Bài 20, Bài 22, Bài 34, Bài 35.
23
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
Ghi chú
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
1
2
Phòng bộ môn KHTN 2
1
3
Phòng bộ môn KHTN 3
1
Phạm vi và nội dung sử dụng
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
Ghi chú
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn:
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
Số
tiết
HỌC KỲ I
MỞ ĐẦU (3 tiết)
1
Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá
chất. Thuyết trình một vấn đề khoa
học
Yêu cầu cần đạt
3
- Nhận biết được một số dụng cụ và
hóa chất sử dụng trong môn KHTN 9.
- Trình bày được các bước viết và trình
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC (5 tiết)
2
3
Bài 2: Động năng. Thế năng
1
Bài 3: Cơ năng
2
Yêu cầu cần đạt
bày báo cáo; làm được bài thuyết trình
một vấn đề khoa học.
Định hướng
phát triển
NLS
- Viết được biểu thức tính động năng
của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của
vật ở gần mặt đất.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu về năng lượng từ gió và
nước giúp giảm sự phụ thuộc vào
nhiên liệu hóa thạch, từ đó giảm
lượng khí nhà kính và hạn chế tác
động của BĐKH.
- Tìm hiểu về vai trò của hồ chứa trong
việc kiểm soát lũ lụt và giảm thiểu
thiệt hại do thiên tai gây ra và ảnh
hưởng của cách tạo ra các hồ nước để
chạy các nhà máy thủy điện đến môi
trường, đến tầng ozone.
- Tìm hiểu sự biến đổi từ thế năng
thành động năng trong các hiện tượng
như lũ quét, lũ ống và những ảnh
hưởng của nó tới con người.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng
và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân
tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
1.1.TC2a
1.2.TC2a
2.2.TC2a
3.1.TC2a
5.1.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
4
Bài 4: Công và công suất
2
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
5.3.TC2b
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được:
công có giá trị bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực,
công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường
dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong
một số trường hợp đơn giản.
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG (12 tiết)
5
Bài 5: Khúc xạ ánh sáng
2
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được
khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ
(bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ
số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm đế rút ra
và phát biểu được định luật khúc xạ
ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr
trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- 1.1.TC2a
- 1.2.TC2a
- 2.2.TC2a
- 3.1.TC2a
- 5.1.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
- Tìm hiểu tác dụng của ánh sáng Mặt
Trời đối với Trái Đất.
- Tìm hiểu ánh sáng khúc xạ qua tầng
ozone và tác dụng của tầng ozone.
6
7
Bài 6: Phản xạ toàn phần
2
Bài 7: Lăng kính
2
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được
điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và
xác định được góc tới hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích
được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia
sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính
tạo được quang phổ của ánh sáng trắng
qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự
tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng
kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh
sáng qua lăng kính, nêu được khái
niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được
nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của
ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
- 9.C2.1
- 9.D1.1
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
khi qua khí quyển, qua tầng ôzôn.
Tích hợp liên hệ:
- Giải thích hiện tượng ánh sáng mặt
trời chiếu vào Trái đất, cách ánh sáng
bị phản xạ và hấp thụ bởi các bề mặt
khác nhau, và cách các khí nhà kính
giữ nhiệt trong khí quyển.
- Tìm hiểu về tác động của ánh sáng
nhân tạo đối với môi trường, đặc biệt
là ô nhiễm ánh sáng. Điều này có thể
ảnh hưởng đến hệ sinh thái, chu kỳ
sinh học của sinh vật, và cả sức khỏe
con người
8
Bài 8: Thấu kính
2
– Nêu được các khái niệm: quang tâm,
trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động
của thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được
đường đi một số tia sáng qua thấu kính
(tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định
được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được
trên màn.
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
9
Bài học
Số
tiết
Bài 9: Thực hành đo thấu kính hội tụ
2
Bài 10: Kính lúp. Bài tập thấu kính
2
10
CHƯƠNG III: ĐIỆN (10 tiết)
11
12
Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm
4
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song
song
1
Yêu cầu cần đạt
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ
bằng dụng cụ thực hành
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được
kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập
đơn giản về thấu kính hội tụ.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu
được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
công thức tính điện trở của một đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
suất)
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở của một đoạn dây dẫn.
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng
được định luật Ohm: cường độ dòng
điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
của nó.
- Lắp được mạch điện và đo được giá
trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, song song.
- Thực hiện thí nghiệm rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp,
cường độ dòng điện là như nhau cho
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc
song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp, mắc
song song trong một số trường hợp đơn
giản.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song
song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp trong một số
trường hợp đơn giản.
13
14
Ôn tập
1
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức
đã học.
Kiểm tra giữa kì 1
2
- Kiểm tra, đánh giá phân loại trình độ
học sinh.
CHƯƠNG VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
15
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
4
– Nêu được tính chất vật lí của kim
loại.
– Trình bày được tính chất hoá học
cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
16
Bài 19: Dãy hoạt động hóa học của
kim loại.
17
Kiểm tra giữa kì 1
4
2
Yêu cầu cần đạt
nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric),
dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính
chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
* Tích hợp bộ phận liên hệ:
Tìm hiểu ảnh hưởng của khai thác và
sử dụng kim loại đến môi trường và
biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng dụng
kim loại và hợp kim trong xây dựng
công trình chống thiên tai như đê chắn,
hệ thống thoát nước và nhà chống bão
- Tiến hành được một số thí nghiệm
hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K,
Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
động hoá học.
- Học sinh nhận biết, nêu, trình bày
được khái niệm, công thức, định luật về
công, công suất, cơ năng, ánh sáng,
điện.
- Thực hiện, tiến hành, đo, vẽ, mô tả,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
giải thích được các thí nghiệm: khúc
xạ, tán sắc, thấu kính, định luật Ôm,
mạch nối tiếp.
- Tính toán, vận dụng, hệ thống hóa,
phân tích trong giải bài tập và báo cáo,
thuyết trình khoa học.
- Trình bày được tính chất vật lí, hóa
học của kim loại; tiến hành thí nghiệm,
nêu dãy hoạt động hóa học và ý nghĩa
của nó.
- Nêu được phương pháp tách kim loại
theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng; Trình bày được quá trình tách
một số kim loại có nhiều ứng dụng
(tách Fe từ Fe2O3 bởi CO; tách Al từ
Al2O3 bằng điện phân; tách Zn từ ZnS
bởi O2và C).
18
Bài 20: Tách kim loại và việc sử
dụng hợp kim
19
Yêu cầu cần đạt
Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi
- Nêu được khái niệm hợp kim.
3
5
- Giải thích vì sao trong một số trường
hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc
trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản
sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
kim và kim loại
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản
ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine...)
CHƯƠNG X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
20
2 - Nêu được hàm lượng các nguyên tố
Bài 33. Sơ lược về hóa học vỏ Trái
hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất;
Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ
Phân loại được các dạng chất chủ yếu
Trái Đất.
trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, ...).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản
về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ
Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên
liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ
nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái
chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền
vững.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu tác động của khai thác tài
nguyên đến môi trường và biến đổi khí
hậu, như phát thải CO₂ và ô nhiễm
nước; đề xuất giải pháp khai thác bền
vững và ứng phó với biến đổi khí hậu,
như công nghệ thu giữ carbon, năng
1.1TC2a,
2.2TC2a,
5.1TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
lượng tái tạo và bảo vệ hệ sinh thái
21
Bài 34: Khai thác đá vôi. Công
nghiệp Silicate
2
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành
phần chính của đá vôi trong tự nhiên;
các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi
nghiền, calcium oxide, calcium
hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi
măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan
trọng của silicon (silic) và hợp chất của
silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công
nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản
xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
22
Bài 35: Khai thác nhiên liệu hóa
thạch. Nguồn carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên toàn cầu
2 – Nêu được một số dạng tồn tại phổ
biến của nguyên tố carbon trong tự
nhiên (than, kim cương, carbon
dioxide, các muối carbonate, các hợp
chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát
năng lượng từ quá trình đốt cháy
than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của
carbon dioxide trong chu trình đó.
+ 9.C2.1,
+ 9.D1.1
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và
nguồn gốc nhân tạo của methane
(metan).
- Nêu được khí carbon dioxide và
methane là nguyên nhân chính gây
hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của
biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động
của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian
gần đây; những dự đoán về các tác
động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm
lượng khí thải carbon dioxide ở trong
nước và ở phạm vi toàn cầu.
CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
23
2 – Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, + 1.3TC2a,
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
+ 5.3TC2a
hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân
tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ.
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ
hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của
hydrocarbon.
24
– Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên
được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
1
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
Bài 23: Alkane
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.
25
1 –
Ôn tập
CHƯƠNG …CỦA PHÂN MÔN SINH
–
HỌC KỲ II
CHƯƠNG III: ĐIỆN (tiếp theo)
Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song
song (tt)
3
- Lắp được mạch điện và đo được giá
trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, song song.
- Thực hiện thí nghiệm rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 13: Năng lượng của dòng điện và
công suất điện
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
cường độ dòng điện là như nhau cho
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc
song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong
đoạn mạch 1 chiều mắc nối tiếp, mắc
song song trong một số trường hợp đơn
giản.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song
song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính
được điện trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp trong một số
trường hợp đơn giản.
- Nêu được công suất điện định mức
của dụng cụ điện (công suất mà dụng
cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện
có năng lượng.
- Tính được năng lượng của dòng điện
và công suất điện trong trường hợp đơn
giản.
Tích hợp liên hệ:
- Tìm hiểu về các phương pháp tiết
kiệm năng lượng trong sinh hoạt và
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
CHƯƠNG IV: ĐIỆN TỪ (7 tiết)
Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc
tạo ra dòng điện xoay chiều
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
công nghiệp.
- Giải thích việc tiết kiệm năng lượng
điện giúp giảm lượng khí thải CO2 từ
các nguồn điện sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, qua đó giảm thiểu biến đổi khí
hậu.
Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu về cách sử dụng năng lượng
tái tạo giúp giảm lượng khí thải nhà
kính và tác động tiêu cực lên môi
trường, đồng thời giảm rủi ro liên quan
đến thiên tai.
- Tìm hiểu về cách bảo vệ hệ thống
điện và duy trì an toàn điện trong điều
kiện thiên tai như bão, lũ lụt.
5
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được:
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).
Tích hợp liên hệ:
- Tìm hiểu cách cải tiến công nghệ
cảm ứng điện từ để tăng cường khả
năng ứng phó và chuẩn bị cho thiên tai.
- Tìm hiểu các thiết bị sử dụng dòng
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay
chiều
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
điện xoay chiều trong hệ thống cảnh
báo sớm và các thiết bị liên quan đến
quản lý rủi ro thiên tai.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
CHƯƠNG V: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG (5 tiết)
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả
vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra
được: năng lượng của Trái Đất đến từ
Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt
Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái
3
cháy các nhiên
 








Các ý kiến mới nhất