Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

phu dao Nguvan 11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suutam
Người gửi: Bùi Duy Hưng
Ngày gửi: 00h:17' 31-03-2011
Dung lượng: 340.5 KB
Số lượt tải: 753
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26 - PHỤ ĐẠO 19,20

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
(Bài tập 1,2,3,4 SBT Ngữ Văn)

A. Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp.
- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt
- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của loại hình tiếng Việt?
Đáp án:
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
2. Từ không biến đổi hình thái. Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

3. Bài mới:
A. PHẦN LÝ THUYẾT
Nhắc lại những đặc điểm của loại hình tiếng Việt

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
2. Từ không biến đổi hình thái. Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

B. PHẦN BÀI TẬP

Bài tập 1: trang 58, SGK
Trả lời
Có thể rút ra nhận xét, các từ ngữ đó đều không thay đổi hình thái (hình thức âm thanh) mặc dù chức vụ ngữ pháp của nó đã thay đổi
Nụ tầm xuân(1): Bổ ngữ
Nụ tầm xuân (2): Chủ ngữ.
Bến(1):Bổ ngữ.
Bến (2):Chủ ngữ
Trẻ(1):Bổ ngữ /Trẻ (2): Chủ ngữ
Già(1):Bổ ngữ/Già (2):Chủ ngữ.
Bống (1): Định ngữ.
Bống (2)(3)(4):Bổ ngữ.
Bống (5)+(6):Chủ ngữ.

Bài tập 2: Lựa chọn nội dung thể hiện đúng và đầy đủ các đặc điểm của loại hình tiếng Việt.
a. Tiếng việt là thứ tiếng đơn âm, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện củ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ.
b. Tiếng Việt không có trọng âm từ, âm tiết là đơn vị cơ sở, từ không biến đổi hình thái.
c. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản: âm tiết là đơn vị cơ sở, từ không biến đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ.
d. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính, từ không biến đổi hình thái.
Trả lời
Đáp án C là đáp án chính xác, thể hiện được đầy đủ các đặc trưng loại hình của tiếng Việt.

Bài tập 3: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau:
a. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

b. Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

c. Ta về, mình có nhớ ta …
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người

Trả lời
a. Đặc điểm của loại hình tiếng Việt được thể hiện trong hai vế đối
- Mỗi âm tiết đều có nghĩa và là một từ đơn
- Từ không đổi hình thái : từ đậu1 là động từ, từ đậu2 là danh từ nhưng không
 
Gửi ý kiến