BÀI 1: Tiết 13: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN CHẠY GIỮA QUÃNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng trung hiếu
Ngày gửi: 09h:10' 21-05-2026
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: đặng trung hiếu
Ngày gửi: 09h:10' 21-05-2026
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Púng Bánh
Họ và tên giáo viên: Đặng Trung Hiếu
Bộ môn: Giáo dục thể chất 7
Ngày soạn: 18/10/2025
BÀI 1:
Tiết 13: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN CHẠY GIỮA QUÃNG
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Luyện tập phối hợp kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng.
Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường đường vòng ra đường thẳng.
- Bài tập phát triển sức bền
- Trò chơi phát triển sức bền. GV chọn
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên
đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường
thẳng. Bài tập phát triển sức bền. HS biết cách chơi trò chơi vận động phát triển
sức nhanh.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn và thường xuyên tập
luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò
chơi.
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện,
học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập và phương thức hợp tác, tương tác với bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩm chất.
- Nhân ái: Học sinh gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với
môi trường sống, có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn
có ý thức vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, có ý
thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Giáo viên: Sân tập, kế hoạch bài dạy, còi, đồng hồ TT, tranh ảnh.
1
- Học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học.
III. Tiến trình dạy và học.
Nội dung
ĐL
Hoạt động của GV và HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a Mục tiêu: Tiếp nhận ban đầu về nội dung học tập; Hoàn thành LVĐ khởi động. Tạo
tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* Nhận lớp.
- Phổ biến nội dung và mục
tiêu bài học.
- GV nhận lớp, hỏi han tình hình sức khỏe học
sinh, phổ biến nội dung và mục tiêu bài học.
- Gv di chuyển, quan sát và chỉ dẫn đôn đốc
học sinh.
- Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng
ngang, báo cáo sĩ số.
- HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu
giờ học.
- Cán sự lớp tổ chức khởi động.
- Đội hình nhận lớp.
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
x
x
* Khởi động chung.
- Chạy chậm theo vòng tròn.
- Xoay các khớp.
- Ép dọc, ép ngang.
200m
2lx8n
* Khởi động chuyên môn.
- Chạy bước nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Chạy tăng tốc độ trên đường
thẳng cự ly 10 -15 m.
2L
2L
2L
2L
- Đội hình khởi động chung.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Đội hình khởi động CM.
- Cán sự lớp báo cáo kết quả hoàn thành lượng
vận động khởi động.
2
- GV nhận xét đánh giá.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
a. Mục tiêu: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng.
Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường thẳng. Bài tập phát triển sức bền.
b. Tổ chức thực hiện:
* Kỹ thuật chạy trên đường
thẳng vào đường vòng và
- GV Chia lớp thành 03 nhóm, phát tranh ảnh
chạy trên đường vòng ra
cho các nhóm tự nghiên cứu và thực hiện.
đường thẳng.
- GV làm mẫu, phân tích kỹ thuật và hướng dẫn
- Khi chạy trên đường thẳng
cả lớp thực hiện, kết hợp với quan sát và sửa
vào đường vòng cần tăng dần
sai.
độ nghiêng của thân trên sang
bên trái, tay phải vung mạnh
hơn, bàn chân phải hơi xoay
- Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm xem
vào trong.
tranh, thảo luận và thực hiện.
- Khi chạy từ đường vòng ra
- Học sinh chủ động hợp tác trao đổi ý kiến.
đường thẳng, ở đoạn cuối
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu và phân
đường vòng cần dần dần giảm
tích.
độ nghiêng vào trong của cơ
- GV mời đại diện một số nhóm mô tả cách thức
thể để chuẩn bị chạy ra đường
thực hiện, sau đó mời các nhóm còn lại nhận
thẳng.
xét.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức:
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút)
a. Mục tiêu :
- HS biết và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp
kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường thẳng. Bài tập phát triển sức bền
b. Tổ chức thực hiện:
- Phối hợp kỹ thuật chạy trên 2L
đường thẳng vào đường vòng.
- GV hướng dẫn và tổ chức học sinh tập luyện
Phối hợp kỹ thuật chạy trên
lần lượt các bài tập theo hình thức nhóm đồng
đường đường vòng ra đường
loạt; lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa
thẳng.
sai.
- Cán sự chỉ huy luân phiên 4 bạn vào tập luyện:
+ Đh tập luyện
3
* Bài tập phát triển sức bền
- Chạy thay đổi tốc độ 50m
- Chạy thay đổi tốc độ 100m
- Nhóm 4 -5 hs thực hiện
- GV gọi 2 – 3 hs lên thực hiện. GV gợi ý để HS
nhận xét và GV đưa ra kết luận.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức.
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng chơi trò chơi vận động.
- Biết tác dụng của kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp kỹ thuật
chạy trên đường vòng ra đường thẳng, Bài tập phát triển sức bền.và ứng dụng các động
tác trong thực tiễn và hoạt động tập luyện TDTT hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện : Trò chơi vận
3L
động: Phối hợp tiếp sức .
- GV chia lớp thành 03 đội bằng nhau. Giáo
viên phổ biến nội dung trò chơi, cách chơi luật
chơi và tổ chức trò chơi.
- Gv đặt câu hỏi vận dụng.
- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
vận dụng.
+ Tác dụng của Bài tập phát
triển sức bền.?
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện trò chơi.
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt tình đoàn kết.
- Hs suy nghĩ lên trả lời câu hỏi vận dụng.
- HS báo các kết quả thực hiện trò chơi, câu hỏi
vận dụng
4
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ tiếp thu kiến
thức, kỹ năng của HS.
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
* Nhận xét và hướng dẫn tự
tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần khắc
phục
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà
* Xuống lớp:
- Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét
giờ học
- Hướng dẫn HS sử dụng SGK để tự tập luyện
(buổi học sau mời 1 - 2 HS thực hiện kĩ thuật
động tác).
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện
ngoài giờ, các tình huống vận dụng.
5
Trường: THCS Púng Bánh
Họ và tên giáo viên: Đặng Trung Hiếu
Bộ môn: Giáo dục thể chất 7
Ngày soạn: 18/10/2025
BÀI 2:
Tiết 14: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN XUẤT PHÁT CAO VÀ TĂNG
TỐC ĐỘ SAU XUẤT PHÁT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát
- Trò chơi phát triển sức bền. (Nhảy dây theo đội )
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối
hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát. HS biết cách
chơi trò chơi vận động phát triển sức nhanh.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn và thường xuyên tập
luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò
chơi.
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện,
học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập và phương thức hợp tác, tương tác với bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩm chất.
- Nhân ái: Học sinh gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với
môi trường sống, có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn
có ý thức vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, có ý
thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Giáo viên: Sân tập, kế hoạch bài dạy, còi, đồng hồ TT, tranh ảnh.
- Học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học.
III. Tiến trình dạy và học.
6
Nội dung
ĐL
Hoạt động của GV và HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a Mục tiêu: Tiếp nhận ban đầu về nội dung học tập; Hoàn thành LVĐ khởi động. Tạo
tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* Nhận lớp.
- Phổ biến nội dung và mục
tiêu bài học.
- GV nhận lớp, hỏi han tình hình sức khỏe học
sinh, phổ biến nội dung và mục tiêu bài học.
- Gv di chuyển, quan sát và chỉ dẫn đôn đốc
học sinh.
- Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng
ngang, báo cáo sĩ số.
- HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu
giờ học.
- Cán sự lớp tổ chức khởi động.
- Đội hình nhận lớp.
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
x
x
* Khởi động chung.
- Chạy chậm theo vòng tròn.
- Xoay các khớp.
- Ép dọc, ép ngang.
200m
2lx8n
* Khởi động chuyên môn.
- Chạy bước nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Chạy tăng tốc độ trên đường
thẳng cự ly 10 -15 m.
2L
2L
2L
2L
- Đội hình khởi động chung.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Đội hình khởi động CM.
- Cán sự lớp báo cáo kết quả hoàn thành lượng
vận động khởi động.
- GV nhận xét đánh giá.
7
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
a. Mục tiêu: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát
cao và tăng tốc độ sau xuất phát
b. Tổ chức thực hiện:
*. Phối hợp trong xuất phát
và tăng tốc độ sau xuất phát
- GV Chia lớp thành 03 nhóm, phát tranh ảnh
- Xuất phát trong chạy cự li
cho các nhóm tự nghiên cứu và thực hiện.
trung bình, người chạy tăng
- GV làm mẫu, phân tích kỹ thuật và hướng dẫn
tốc độ để chiếm vị trí thuận
cả lớp thực hiện, kết hợp với quan sát và sửa
lợi. Khi rời vị trí xuất phát,
sai.
duy trì độ ngã ra trước của
thân trên để tăng tốc độ.
- Quá trình tăng tốc độ sau
- Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm xem
xuất phát độ ngã ra trước của
tranh, thảo luận và thực hiện.
thân trên giảm dẩn; không cố
- Học sinh chủ động hợp tác trao đổi ý kiến.
gắng đạt tốc độ cao sau xuất
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu và phân
phát như trong chạy cự li
tích.
ngắn.
- GV mời đại diện một số nhóm mô tả cách thức
thực hiện, sau đó mời các nhóm còn lại nhận
xét.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức:
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút)
a. Mục tiêu :
- HS biết và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng
tốc độ sau xuất phát
b. Tổ chức thực hiện:
-Phối hợp trong xuất phát và
2L
tăng tốc độ sau xuất phát
- GV hướng dẫn và tổ chức học sinh tập luyện
lần lượt các bài tập theo hình thức nhóm đồng
loạt; lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa
sai.
- Cán sự chỉ huy luân phiên 4 bạn vào tập luyện:
+ Đh tập luyện
8
* Bài tập phát triển sức bền
- Chạy thay đổi tốc độ 50m
- Chạy thay đổi tốc độ 100m
- Nhóm 4 -5 hs thực hiện
- GV gọi 2 – 3 hs lên thực hiện. GV gợi ý để HS
nhận xét và GV đưa ra kết luận.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức.
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng chơi trò chơi vận động.
- Biết tác dụng của kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ
sau xuất phát.và ứng dụng các động tác trong thực tiễn và hoạt động tập luyện TDTT
hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện : Trò chơi vận 3L
- GV chia lớp thành 03 đội bằng nhau. Giáo
động: Nhảy dây theo đội.
viên phổ biến nội dung trò chơi, cách chơi luật
chơi và tổ chức trò chơi.
- Gv đặt câu hỏi vận dụng.
- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
vận dụng.
+ Tác dụng của Phối hợp
trong giai đoạn xuất phát cao
và tăng tốc độ sau xuất phát?
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện trò chơi.
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt tình đoàn kết.
- Hs suy nghĩ lên trả lời câu hỏi vận dụng.
- HS báo các kết quả thực hiện trò chơi, câu hỏi
vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ tiếp thu kiến
9
thức, kỹ năng của HS.
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
* Nhận xét và hướng dẫn tự
tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần khắc
phục
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà
* Xuống lớp:
- Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét
giờ học
- Hướng dẫn HS sử dụng SGK để tự tập luyện
(buổi học sau mời 1 - 2 HS thực hiện kĩ thuật
động tác).
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện
ngoài giờ, các tình huống vận dụng.
Búng Bánh, ngày 20 tháng 10 năm 2025
DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
10
Họ và tên giáo viên: Đặng Trung Hiếu
Bộ môn: Giáo dục thể chất 7
Ngày soạn: 18/10/2025
BÀI 1:
Tiết 13: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN CHẠY GIỮA QUÃNG
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Luyện tập phối hợp kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng.
Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường đường vòng ra đường thẳng.
- Bài tập phát triển sức bền
- Trò chơi phát triển sức bền. GV chọn
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên
đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường
thẳng. Bài tập phát triển sức bền. HS biết cách chơi trò chơi vận động phát triển
sức nhanh.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn và thường xuyên tập
luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò
chơi.
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện,
học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập và phương thức hợp tác, tương tác với bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩm chất.
- Nhân ái: Học sinh gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với
môi trường sống, có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn
có ý thức vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, có ý
thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Giáo viên: Sân tập, kế hoạch bài dạy, còi, đồng hồ TT, tranh ảnh.
1
- Học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học.
III. Tiến trình dạy và học.
Nội dung
ĐL
Hoạt động của GV và HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a Mục tiêu: Tiếp nhận ban đầu về nội dung học tập; Hoàn thành LVĐ khởi động. Tạo
tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* Nhận lớp.
- Phổ biến nội dung và mục
tiêu bài học.
- GV nhận lớp, hỏi han tình hình sức khỏe học
sinh, phổ biến nội dung và mục tiêu bài học.
- Gv di chuyển, quan sát và chỉ dẫn đôn đốc
học sinh.
- Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng
ngang, báo cáo sĩ số.
- HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu
giờ học.
- Cán sự lớp tổ chức khởi động.
- Đội hình nhận lớp.
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
x
x
* Khởi động chung.
- Chạy chậm theo vòng tròn.
- Xoay các khớp.
- Ép dọc, ép ngang.
200m
2lx8n
* Khởi động chuyên môn.
- Chạy bước nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Chạy tăng tốc độ trên đường
thẳng cự ly 10 -15 m.
2L
2L
2L
2L
- Đội hình khởi động chung.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Đội hình khởi động CM.
- Cán sự lớp báo cáo kết quả hoàn thành lượng
vận động khởi động.
2
- GV nhận xét đánh giá.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
a. Mục tiêu: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng.
Phối hợp kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường thẳng. Bài tập phát triển sức bền.
b. Tổ chức thực hiện:
* Kỹ thuật chạy trên đường
thẳng vào đường vòng và
- GV Chia lớp thành 03 nhóm, phát tranh ảnh
chạy trên đường vòng ra
cho các nhóm tự nghiên cứu và thực hiện.
đường thẳng.
- GV làm mẫu, phân tích kỹ thuật và hướng dẫn
- Khi chạy trên đường thẳng
cả lớp thực hiện, kết hợp với quan sát và sửa
vào đường vòng cần tăng dần
sai.
độ nghiêng của thân trên sang
bên trái, tay phải vung mạnh
hơn, bàn chân phải hơi xoay
- Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm xem
vào trong.
tranh, thảo luận và thực hiện.
- Khi chạy từ đường vòng ra
- Học sinh chủ động hợp tác trao đổi ý kiến.
đường thẳng, ở đoạn cuối
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu và phân
đường vòng cần dần dần giảm
tích.
độ nghiêng vào trong của cơ
- GV mời đại diện một số nhóm mô tả cách thức
thể để chuẩn bị chạy ra đường
thực hiện, sau đó mời các nhóm còn lại nhận
thẳng.
xét.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức:
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút)
a. Mục tiêu :
- HS biết và thực hiện đúng kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp
kỹ thuật chạy trên đường vòng ra đường thẳng. Bài tập phát triển sức bền
b. Tổ chức thực hiện:
- Phối hợp kỹ thuật chạy trên 2L
đường thẳng vào đường vòng.
- GV hướng dẫn và tổ chức học sinh tập luyện
Phối hợp kỹ thuật chạy trên
lần lượt các bài tập theo hình thức nhóm đồng
đường đường vòng ra đường
loạt; lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa
thẳng.
sai.
- Cán sự chỉ huy luân phiên 4 bạn vào tập luyện:
+ Đh tập luyện
3
* Bài tập phát triển sức bền
- Chạy thay đổi tốc độ 50m
- Chạy thay đổi tốc độ 100m
- Nhóm 4 -5 hs thực hiện
- GV gọi 2 – 3 hs lên thực hiện. GV gợi ý để HS
nhận xét và GV đưa ra kết luận.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức.
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng chơi trò chơi vận động.
- Biết tác dụng của kỹ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng. Phối hợp kỹ thuật
chạy trên đường vòng ra đường thẳng, Bài tập phát triển sức bền.và ứng dụng các động
tác trong thực tiễn và hoạt động tập luyện TDTT hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện : Trò chơi vận
3L
động: Phối hợp tiếp sức .
- GV chia lớp thành 03 đội bằng nhau. Giáo
viên phổ biến nội dung trò chơi, cách chơi luật
chơi và tổ chức trò chơi.
- Gv đặt câu hỏi vận dụng.
- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
vận dụng.
+ Tác dụng của Bài tập phát
triển sức bền.?
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện trò chơi.
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt tình đoàn kết.
- Hs suy nghĩ lên trả lời câu hỏi vận dụng.
- HS báo các kết quả thực hiện trò chơi, câu hỏi
vận dụng
4
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ tiếp thu kiến
thức, kỹ năng của HS.
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
* Nhận xét và hướng dẫn tự
tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần khắc
phục
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà
* Xuống lớp:
- Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét
giờ học
- Hướng dẫn HS sử dụng SGK để tự tập luyện
(buổi học sau mời 1 - 2 HS thực hiện kĩ thuật
động tác).
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện
ngoài giờ, các tình huống vận dụng.
5
Trường: THCS Púng Bánh
Họ và tên giáo viên: Đặng Trung Hiếu
Bộ môn: Giáo dục thể chất 7
Ngày soạn: 18/10/2025
BÀI 2:
Tiết 14: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN XUẤT PHÁT CAO VÀ TĂNG
TỐC ĐỘ SAU XUẤT PHÁT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát
- Trò chơi phát triển sức bền. (Nhảy dây theo đội )
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối
hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát. HS biết cách
chơi trò chơi vận động phát triển sức nhanh.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn và thường xuyên tập
luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò
chơi.
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện,
học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập và phương thức hợp tác, tương tác với bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩm chất.
- Nhân ái: Học sinh gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với
môi trường sống, có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn
có ý thức vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, có ý
thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Giáo viên: Sân tập, kế hoạch bài dạy, còi, đồng hồ TT, tranh ảnh.
- Học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học.
III. Tiến trình dạy và học.
6
Nội dung
ĐL
Hoạt động của GV và HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a Mục tiêu: Tiếp nhận ban đầu về nội dung học tập; Hoàn thành LVĐ khởi động. Tạo
tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* Nhận lớp.
- Phổ biến nội dung và mục
tiêu bài học.
- GV nhận lớp, hỏi han tình hình sức khỏe học
sinh, phổ biến nội dung và mục tiêu bài học.
- Gv di chuyển, quan sát và chỉ dẫn đôn đốc
học sinh.
- Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng
ngang, báo cáo sĩ số.
- HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu
giờ học.
- Cán sự lớp tổ chức khởi động.
- Đội hình nhận lớp.
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxx
x
x
* Khởi động chung.
- Chạy chậm theo vòng tròn.
- Xoay các khớp.
- Ép dọc, ép ngang.
200m
2lx8n
* Khởi động chuyên môn.
- Chạy bước nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Chạy tăng tốc độ trên đường
thẳng cự ly 10 -15 m.
2L
2L
2L
2L
- Đội hình khởi động chung.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Đội hình khởi động CM.
- Cán sự lớp báo cáo kết quả hoàn thành lượng
vận động khởi động.
- GV nhận xét đánh giá.
7
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
a. Mục tiêu: Hs nắm và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát
cao và tăng tốc độ sau xuất phát
b. Tổ chức thực hiện:
*. Phối hợp trong xuất phát
và tăng tốc độ sau xuất phát
- GV Chia lớp thành 03 nhóm, phát tranh ảnh
- Xuất phát trong chạy cự li
cho các nhóm tự nghiên cứu và thực hiện.
trung bình, người chạy tăng
- GV làm mẫu, phân tích kỹ thuật và hướng dẫn
tốc độ để chiếm vị trí thuận
cả lớp thực hiện, kết hợp với quan sát và sửa
lợi. Khi rời vị trí xuất phát,
sai.
duy trì độ ngã ra trước của
thân trên để tăng tốc độ.
- Quá trình tăng tốc độ sau
- Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm xem
xuất phát độ ngã ra trước của
tranh, thảo luận và thực hiện.
thân trên giảm dẩn; không cố
- Học sinh chủ động hợp tác trao đổi ý kiến.
gắng đạt tốc độ cao sau xuất
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu và phân
phát như trong chạy cự li
tích.
ngắn.
- GV mời đại diện một số nhóm mô tả cách thức
thực hiện, sau đó mời các nhóm còn lại nhận
xét.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức:
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 18 phút)
a. Mục tiêu :
- HS biết và thực hiện đúng kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng
tốc độ sau xuất phát
b. Tổ chức thực hiện:
-Phối hợp trong xuất phát và
2L
tăng tốc độ sau xuất phát
- GV hướng dẫn và tổ chức học sinh tập luyện
lần lượt các bài tập theo hình thức nhóm đồng
loạt; lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa
sai.
- Cán sự chỉ huy luân phiên 4 bạn vào tập luyện:
+ Đh tập luyện
8
* Bài tập phát triển sức bền
- Chạy thay đổi tốc độ 50m
- Chạy thay đổi tốc độ 100m
- Nhóm 4 -5 hs thực hiện
- GV gọi 2 – 3 hs lên thực hiện. GV gợi ý để HS
nhận xét và GV đưa ra kết luận.
- GV đánh giá bằng PP quan sát, cho theo 2
mức.
+ Đạt: Thực hiện đúng kĩ thuật động tác.
+ Chưa đạt: Thực hiện chưa đúng kĩ thuật động
tác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng chơi trò chơi vận động.
- Biết tác dụng của kỹ thuật chạy Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ
sau xuất phát.và ứng dụng các động tác trong thực tiễn và hoạt động tập luyện TDTT
hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện : Trò chơi vận 3L
- GV chia lớp thành 03 đội bằng nhau. Giáo
động: Nhảy dây theo đội.
viên phổ biến nội dung trò chơi, cách chơi luật
chơi và tổ chức trò chơi.
- Gv đặt câu hỏi vận dụng.
- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
vận dụng.
+ Tác dụng của Phối hợp
trong giai đoạn xuất phát cao
và tăng tốc độ sau xuất phát?
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện trò chơi.
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt tình đoàn kết.
- Hs suy nghĩ lên trả lời câu hỏi vận dụng.
- HS báo các kết quả thực hiện trò chơi, câu hỏi
vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ tiếp thu kiến
9
thức, kỹ năng của HS.
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
* Nhận xét và hướng dẫn tự
tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần khắc
phục
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà
* Xuống lớp:
- Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét
giờ học
- Hướng dẫn HS sử dụng SGK để tự tập luyện
(buổi học sau mời 1 - 2 HS thực hiện kĩ thuật
động tác).
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện
ngoài giờ, các tình huống vận dụng.
Búng Bánh, ngày 20 tháng 10 năm 2025
DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
10
 









Các ý kiến mới nhất