Phép cộng trong phạm vi 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Văn Cầu
Ngày gửi: 16h:08' 03-11-2014
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lô Văn Cầu
Ngày gửi: 16h:08' 03-11-2014
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2013
Toán:
Bài: Luyện tập
I. Mục tiêu:
-Biết phép cộng với số 0, thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi cac số đã học
-Giúp HS kiến thức biết đếm từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài:
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 + … = 1 0 + … = 4
…. + 0 = 0 3 + … = 3
- Gọi HS lên bảng làm.
- GV chữa bài và nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng.
- GV hướng dẫn HS KT đếm các số từ 1 đến 6, từ 6 đến 1.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả theo từng cột.
- GV chữa bài , củng cố.
Bài 2: Tương tự bài 1.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Hướng dẫn HS nhận xét về kết quả:
GV chỉ vào 2 phép tính:
2 + 1 = 3 và 1 + 2 = 3ø
H :Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính?
H: Vị trí của số 1 và số 2 trong hai phép tính đó như thế nào?
H :Vậy khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của chúng ra sao?
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu:
2 < 2 + 3
5 > 2 + 1
- Cho HS làm tương tự với các bài còn lại.
- GV chữa bài trên bảng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng làm .
- Lớp nhận xét.
- HS đếm
+ Tính
- HS làm bài
+ Tính
- HS làm vào bảng con:
+ Kết quả của hai phép tính đều bằng 3.
+ Vị trí của số 1 và số 2 trong hai phép tính thay đổi.
+ … Không thay đổi.
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
- HS thực hiện cùng GV.
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào bảng con.
Tiết 4
Đạo đức:
Bài 5 : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
I. Mục tiêu:
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
- Yêu quý anh chị em trong gia đình.
- Biết cư xử lẽ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Biết phân biệt các hành vi , việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ . Vở Bài tập Đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài:
H: Tiết học trước các em đã học bài gì?
H: Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà?
- GV nhận xét .
2. Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1: HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập 1.
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát các tranh ở bài 1 và làm rõ những nội dung sau?
+ Ơû từng tranh có những ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Các em có nhận xét gì về các việc làm của họ?
- Một số em trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến cho nhau
- GV nhận xét kết luận theo từng tranh:
Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm ơn. Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh.
Tranh 2: Hai chị em đangcùng nhau chơi đồ hàng,chị giúp đỡ em mặc áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau rất hoà thuận, đoàn kết, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi.
Anh chị em trong gia đình phải yêu thương và hoà thuận với nhau.
HĐ2: Thảo luận,phân tích tình huống( bài tập 2)
- Cho HS xem các tranh bài tập 2 và
H: Tranh vẽ gì?
Toán:
Bài: Luyện tập
I. Mục tiêu:
-Biết phép cộng với số 0, thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi cac số đã học
-Giúp HS kiến thức biết đếm từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài:
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 + … = 1 0 + … = 4
…. + 0 = 0 3 + … = 3
- Gọi HS lên bảng làm.
- GV chữa bài và nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng.
- GV hướng dẫn HS KT đếm các số từ 1 đến 6, từ 6 đến 1.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả theo từng cột.
- GV chữa bài , củng cố.
Bài 2: Tương tự bài 1.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Hướng dẫn HS nhận xét về kết quả:
GV chỉ vào 2 phép tính:
2 + 1 = 3 và 1 + 2 = 3ø
H :Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính?
H: Vị trí của số 1 và số 2 trong hai phép tính đó như thế nào?
H :Vậy khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của chúng ra sao?
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu:
2 < 2 + 3
5 > 2 + 1
- Cho HS làm tương tự với các bài còn lại.
- GV chữa bài trên bảng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng làm .
- Lớp nhận xét.
- HS đếm
+ Tính
- HS làm bài
+ Tính
- HS làm vào bảng con:
+ Kết quả của hai phép tính đều bằng 3.
+ Vị trí của số 1 và số 2 trong hai phép tính thay đổi.
+ … Không thay đổi.
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
- HS thực hiện cùng GV.
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào bảng con.
Tiết 4
Đạo đức:
Bài 5 : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
I. Mục tiêu:
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
- Yêu quý anh chị em trong gia đình.
- Biết cư xử lẽ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Biết phân biệt các hành vi , việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ . Vở Bài tập Đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài:
H: Tiết học trước các em đã học bài gì?
H: Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà?
- GV nhận xét .
2. Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1: HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập 1.
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát các tranh ở bài 1 và làm rõ những nội dung sau?
+ Ơû từng tranh có những ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Các em có nhận xét gì về các việc làm của họ?
- Một số em trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến cho nhau
- GV nhận xét kết luận theo từng tranh:
Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm ơn. Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh.
Tranh 2: Hai chị em đangcùng nhau chơi đồ hàng,chị giúp đỡ em mặc áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau rất hoà thuận, đoàn kết, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi.
Anh chị em trong gia đình phải yêu thương và hoà thuận với nhau.
HĐ2: Thảo luận,phân tích tình huống( bài tập 2)
- Cho HS xem các tranh bài tập 2 và
H: Tranh vẽ gì?
 









Các ý kiến mới nhất