Bài 41. Phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn xuân sáng
Ngày gửi: 09h:26' 29-03-2016
Dung lượng: 256.9 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: nguyễn xuân sáng
Ngày gửi: 09h:26' 29-03-2016
Dung lượng: 256.9 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Bài 41: Phenol
Mục tiêu
Kiến thức
Học sinh biết:
Định nghĩa, phân loại vê loại hợp chất phenol
Biết câu tạo, tính chât vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và các ứng dụng của phenol đơn giản
Học sinh hiểu:
Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học đặc trưng của phenol đơn giản.
Tại sao phenol phản ứng với dung dịch bazơ trong khi ancol cũng có nhóm OH thì không tham gia phản ứng?
Tại sao phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng, trong khi benzen thì không?
Học sinh vận dụng
Phân biệt giữa ancol thơm và phenol
So sánh đặc điểm cấu tạo giữa phenol, ancol, benzen từ đó so sánh được khả năng tham gia các phản ứng hóa học của các chất.
Sử dụng phản ứng đặc trưng của phenol với dung dịch nước brom để làm các bài tập nhận biết định tính.
Kỹ năng
Viết công thức cấu tạo và gọi tên một số phenol
Viết phương trình phản ứng chứng minh TCHH của phenol
Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và giải thích
Trên cơ sở đặc điểm cấu trúc dự đoán khả năng tham gia phản ứng hóa học
Thái độ và phát triển năng lực
Thái độ
Giáo dục cho học sinh quy luật vận động của thế giới tự nhiên quy luật: lượng đổi chất đổi khi hướng dẫn học sinh so sánh về khả năng phản ứng giữa phenol và benzen
Phenol là một hó chất độc, có mùi khó chịu trong quá trình làm thí nghiệm phải cẩn thận để không bị bỏng phenol (trường hợp bị bỏng thì rửa bằng nước sau đó bôi glixerol)
Phát triển năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích được tình huống thí nghiệm, tình huống giả định mà giáo viên đặt ra từ đó dự đoán kết luận về TCHH
Năng lực thể chất: nêu được cơ sở của các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình điều chế phenol, tại sao dùng phương này mà không dùng phương pháp khác hoặc trong quá trình sử dụng các sản phẩm từ phenol
Năng lực giao tiếp: gọi tên các phenol, sản phẩm của cá phản ứng, chủ động giao tiếp, tự tin trình bày ý hiểu của mình trước lớp hoặc biện luận cho câu trả lời của mình
Năng lực hợp tác: làm việc nhóm, giải quyết nôi dung học tập mà bài học đặt ra
Năng lực tính toán: làm bài tập định lượng liên quan đến bài học
Chuẩn bị
Tiến trình dạy học
Vào bài: trong thức tiễn cuộc sống chúng ta thường sử dụng các loại keo dán gỗ, kim loại… hay một số loại thuốc nổ, thuốc chữa bỏng vậy thành phần hóa học chính của các sản phẩm đó như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
VD: có các hợp chất hữu cơ sau
Các em hãy nhận xét sự giống nhau về đặc điểm cấu tạo của các hợp chất hữu cơ trên?
Trên cơ sở nhận xét đó các em hãy trình bày định nghĩa về phenol
Nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen được gọi là gì?
Các em hãy so sánh định nghĩa đó với định nghĩa về ancol mà các em đã học ở bài trước
Các em chú ý phân biệt hai khái niệm, đặc biệt là phân biệt giữa ancol thơm và phenol
Phân loại
Phân loại
Các em nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết cơ sở phân lọai phenol? Và phenol được phân thành mấy loại?
Trên cơ sở đó một bạn hãy phân loại cho cô bốn phenol trên bảng (ở phần 1)
Gọi tên
Từ định nghĩa về phenol các em hãy cho biết phenol đơn giản nhất có CTCT la gì và được gọi là gì?
Để gọi tên các phenol khác người ta sử dụng mạch chính là phenol hoặc benzen
Các em tham khảo sách giáo khoa và gọi tên các phenol trên bảng theo hai cách:
Bài học của chúng ta đi sâu vào nghiên cứu tính cấu tạo tính chất của phenol đơn giản nhất
Hoạt động 2: Phenol
Cấu tạo
CTPT và CTCT của phenol?
Để dễ quan sát ta biểu diễn phenol dưới dạng CTCT sau
Các em quan sát mô hình phân tử phenol dạng đặc dạng rỗng trong sách giáo khoa và nhận xét về đặc điểm cấu tạo của phenol:
Các nguyên tử trong phân tử có nằm trong một mặt phẳng hay không?
Nguyên tử oxi còn mấy cặp electron chưa tham gia liên kết
Chiều mũi tên trong CTCT phẳng của phenol thể hiện chiều chuyển dịch của yếu tố nào trong phân tử
Mục tiêu
Kiến thức
Học sinh biết:
Định nghĩa, phân loại vê loại hợp chất phenol
Biết câu tạo, tính chât vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và các ứng dụng của phenol đơn giản
Học sinh hiểu:
Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học đặc trưng của phenol đơn giản.
Tại sao phenol phản ứng với dung dịch bazơ trong khi ancol cũng có nhóm OH thì không tham gia phản ứng?
Tại sao phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng, trong khi benzen thì không?
Học sinh vận dụng
Phân biệt giữa ancol thơm và phenol
So sánh đặc điểm cấu tạo giữa phenol, ancol, benzen từ đó so sánh được khả năng tham gia các phản ứng hóa học của các chất.
Sử dụng phản ứng đặc trưng của phenol với dung dịch nước brom để làm các bài tập nhận biết định tính.
Kỹ năng
Viết công thức cấu tạo và gọi tên một số phenol
Viết phương trình phản ứng chứng minh TCHH của phenol
Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và giải thích
Trên cơ sở đặc điểm cấu trúc dự đoán khả năng tham gia phản ứng hóa học
Thái độ và phát triển năng lực
Thái độ
Giáo dục cho học sinh quy luật vận động của thế giới tự nhiên quy luật: lượng đổi chất đổi khi hướng dẫn học sinh so sánh về khả năng phản ứng giữa phenol và benzen
Phenol là một hó chất độc, có mùi khó chịu trong quá trình làm thí nghiệm phải cẩn thận để không bị bỏng phenol (trường hợp bị bỏng thì rửa bằng nước sau đó bôi glixerol)
Phát triển năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích được tình huống thí nghiệm, tình huống giả định mà giáo viên đặt ra từ đó dự đoán kết luận về TCHH
Năng lực thể chất: nêu được cơ sở của các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình điều chế phenol, tại sao dùng phương này mà không dùng phương pháp khác hoặc trong quá trình sử dụng các sản phẩm từ phenol
Năng lực giao tiếp: gọi tên các phenol, sản phẩm của cá phản ứng, chủ động giao tiếp, tự tin trình bày ý hiểu của mình trước lớp hoặc biện luận cho câu trả lời của mình
Năng lực hợp tác: làm việc nhóm, giải quyết nôi dung học tập mà bài học đặt ra
Năng lực tính toán: làm bài tập định lượng liên quan đến bài học
Chuẩn bị
Tiến trình dạy học
Vào bài: trong thức tiễn cuộc sống chúng ta thường sử dụng các loại keo dán gỗ, kim loại… hay một số loại thuốc nổ, thuốc chữa bỏng vậy thành phần hóa học chính của các sản phẩm đó như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
VD: có các hợp chất hữu cơ sau
Các em hãy nhận xét sự giống nhau về đặc điểm cấu tạo của các hợp chất hữu cơ trên?
Trên cơ sở nhận xét đó các em hãy trình bày định nghĩa về phenol
Nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen được gọi là gì?
Các em hãy so sánh định nghĩa đó với định nghĩa về ancol mà các em đã học ở bài trước
Các em chú ý phân biệt hai khái niệm, đặc biệt là phân biệt giữa ancol thơm và phenol
Phân loại
Phân loại
Các em nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết cơ sở phân lọai phenol? Và phenol được phân thành mấy loại?
Trên cơ sở đó một bạn hãy phân loại cho cô bốn phenol trên bảng (ở phần 1)
Gọi tên
Từ định nghĩa về phenol các em hãy cho biết phenol đơn giản nhất có CTCT la gì và được gọi là gì?
Để gọi tên các phenol khác người ta sử dụng mạch chính là phenol hoặc benzen
Các em tham khảo sách giáo khoa và gọi tên các phenol trên bảng theo hai cách:
Bài học của chúng ta đi sâu vào nghiên cứu tính cấu tạo tính chất của phenol đơn giản nhất
Hoạt động 2: Phenol
Cấu tạo
CTPT và CTCT của phenol?
Để dễ quan sát ta biểu diễn phenol dưới dạng CTCT sau
Các em quan sát mô hình phân tử phenol dạng đặc dạng rỗng trong sách giáo khoa và nhận xét về đặc điểm cấu tạo của phenol:
Các nguyên tử trong phân tử có nằm trong một mặt phẳng hay không?
Nguyên tử oxi còn mấy cặp electron chưa tham gia liên kết
Chiều mũi tên trong CTCT phẳng của phenol thể hiện chiều chuyển dịch của yếu tố nào trong phân tử
 









Các ý kiến mới nhất