Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Phân tích và nhận biết cation và anion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Tuấn
Ngày gửi: 21h:11' 08-03-2009
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 841
Số lượt thích: 0 người
PHÂN TÍCH VÀ NHẬN BIẾT CATION

Dựa trên sự khác nhau về độ tan của các hiđroxit kim loại trong axit và bazơ kiềm như NaOH, NH3 ; người ta chia các cation thành 6 nhóm (các cation thường gặp) :
- Nhóm I : Các kim loại kiềm Li+, Na+, K+, Rb+, Cr+, (Fr+) (và NH4+)
Nhóm II : Các kim loại kiềm thổ : Ca2+. Sr2+, Ba2+ (và Ra2+)
Nhóm III : Các cation tạo được muối clorua ít tan : Ag+, Pb2+, Hg22+, Cu+, Au+
Nhóm IV : Các cation tạo được hiđroxit tan trong kiềm dư : Be2+, Al3+, Cr3+, Zn2+, Sn2+,
Sn2+, Sn4+.
Nhóm V : Các cation có hiđroxit tan trong dung dịch NH3 hoặc dung dịch hỗn hợp
NH3 + NH4Cl do tạo phức amin : Cu2+, Hg 2+, Ni2+, Cd2+, Co2+.
Nhóm VI : Các cation tạo được các hiđroxit ít tan trong nước, tan trong axit : Fe3+, Fe2+,
Mg2+, Mn2+.

Các cation kim loại kiềm (Nhóm I) : Li+, Na+, K+, NH4+
I. Tính chất chung : Các cation nhóm I đều không màu.
Hiđroxit kim loại kiềm là bazơ mạnh,
Ion kim loại kiềm : trung tính
Ion NH4+ có tính axit yếu : NH4+ NH3 + H+ K = 10-9,24
II. Phương pháp nhận biết :
1. Dựa vào vào ngọn lửa : Lấy 1 dây Pt, tẩm HCl. Đốt nóng ở ngọn lửa đèn khí cho đến sạch (màu ngọn lửa không đổi). Nhúng đầu dây Pt vào dung dịch thử rồi đưa vào ngọn lửa :
Li+: đỏ chói; Na+ : màu vàng; K+ : màu tím
Rb+, Cs+ : tím hồng
2. Nhận biết NH4+ : Dùng dung dịch NaOH và quì tím (đỏ) ẩm.

Các cation kim loại kiềm thổ : Ca2+. Sr2+, Ba2+
I. Tính chất chung : - Các cation kim loại nhóm II cũng không màu và có tính axit yếu
M2+ + H20 MOH+ + H+ (K : rất bé)
- Các muối cacbonat, sunfat đều ít tan, CaSO4 tan nhiều nhất, muốn ↓ hoàn toàn ion Ca2+ dưới dạng CaSO4 thường phải thêm ít rượu etylic.
II. Sơ đồ phân tích :
D2 phân tích (3 giọt)
+ (D2 H2SO4 + Rượu etylic)

↓ sunfat nhóm II Bỏ

+ D2 Na2CO3 bão hoà, t0 (nhiều lần)


Bỏ ↓ cacbonat nhóm II

+ D2 CH3COOH đặc (đến tan)
+ D2 K2Cr2O7

BaCrO4 ( (vàng) Sn2+, Ca2+


+ D2 CaSO4 bão hoà + D2 (NH4)2SO4 bão hoà


SrSO4 ↓ trắng + D2 (NH4)2C2O4 SrSO4 ↓

CaC2O4 ↓ trắng

C. Các cation kim loại tạo được muối clorua ít tan (nhóm III) : Ag+, Pb2+, (Hg22+)
I. Tính chất chung :Ion Ag+, Pb2+ : không màu
Ion Ag+có tính axt rất yếu, ion Pb2+ có tính axit yếu
Ag+ + H2O AgOH + H+, K= 10-11,7; pH dung dịch 0,01M ≈ 6,7
Pb2+ + H2O PbOH+ + H+, K= 10-6,18; pH dung dịch 0,01M ≈ 4
II. Sơ đồ phân tích :
D2 phân tích
+ D2 HCl 2M


↓ clorua nhóm III Các cation khác

+ Nước, đun nóng


Pb2+ AgCl (+ Hg2Cl2)
+ D2 NH3 2M
+ D2 KI + D2 K2CrO4
Ag(NH3)2Cl Hg + HgNH2Cl
PbI2 ↓ vàng PbCrO4 ↓ vàng + D2 HNO3 (Đen)
Tan trong OH-
AgCl ↓ trắng
D. Các cation kim loại tạo được hiđroxit tan trong OH- dư (Nhóm IV) : Al3+, Cr3+, Zn2+

Sơ đồ phân tích :
D2 phân tích
+ D2 HCl 2M

Clorua nhóm III + D2 H2SO4 1M (+ C2H5OH)

+ D2 NaOH 2M dư (đến đục) Sunfat
No_avatar

cảm ơn vì đã chia sẻ hì :) Không biết ngượng

 
Gửi ý kiến