Tìm kiếm Giáo án
Phân số và phép chia số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 10h:06' 24-03-2025
Dung lượng: 116.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 10h:06' 24-03-2025
Dung lượng: 116.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2
TOÁN
PPCT: 131
TOÁN: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN - TIẾT 1
SGK/44
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết và thực hiện được việc viết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) dưới dạng phân số và ngược lại.
*Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phân số, biểu đồ cột.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 4 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 4 : 4 = 1.
GV : Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 20 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 20 : 4 = 5
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 3 : 4 = !!!
GV: Chúng ta tìm kết quả của phép chia.
GV viết bảng: 3 : 4 = ?
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (17')
1. Ví dụ 1
Cá nhân/ Trình bày
HS giải quyết vấn đề.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Tìm kết quả của phép chia 3 : 4 = ?
Tức là tìm xem mỗi bạn được bao nhiêu cái bánh.
• Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ (có thể dùng giấy kẻ ô vuông, ĐDHT, …).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS thực hành chia bánh trên mô hình hình vẽ.
Trình bày trước lớp.
• Bước 4: Kiểm tra lại
Các phần của 4 bạn có bằng nhau?
Gộp cả 4 phần có bằng 3 cái bánh?
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
• Mô hình 3 cái bánh trên giấy kẻ ô vuông.
• Do có 4 bạn nên mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau.
• Chia trên hình vẽ.
• Mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn được 3 phần như thế, tức là mỗi
3
4
bạn được cái bánh.
- GV kết luận.
Thương của phép chia 3 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 3 và mẫu số là
số chia 4.
2. Ví dụ 2
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
Thương của phép chia 5 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 5 và mẫu số là
số chia 4.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số,
tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
III. Luyện tập thực hành (10')
Bài 1/vbt/55
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a) Chia đều 1 cái bánh cho 4 bạn
→ Chia cái bánh thành 4 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần
→1:4=
1
4
b) Chia đều 1 cái bánh cho 3 bạn
→ Chia cái bánh thành 3 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần
→1:3=
1
3
c) Chia đều 2 cái bánh cho 5 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 5 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 2 phần
→2:5=
2
5
d) Chia đều 3 cái bánh cho 2 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 2 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 3 phần
→3:2=
3
2
Bài 2/ VBT/56:
Nhóm đôi/ Trình bày
Đáp án:
Bài 3/ VBT/56:
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
IV. Vận dụng: (3')
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
GV nhận xét, tuyên dương
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
……………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………………
…….
_____________________________________
TOÁN
PPCT: 131
TOÁN: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN - TIẾT 1
SGK/44
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết và thực hiện được việc viết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) dưới dạng phân số và ngược lại.
*Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phân số, biểu đồ cột.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 4 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 4 : 4 = 1.
GV : Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 20 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 20 : 4 = 5
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn
được mấy cái bánh?
HS: 3 : 4 = !!!
GV: Chúng ta tìm kết quả của phép chia.
GV viết bảng: 3 : 4 = ?
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (17')
1. Ví dụ 1
Cá nhân/ Trình bày
HS giải quyết vấn đề.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Tìm kết quả của phép chia 3 : 4 = ?
Tức là tìm xem mỗi bạn được bao nhiêu cái bánh.
• Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ (có thể dùng giấy kẻ ô vuông, ĐDHT, …).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS thực hành chia bánh trên mô hình hình vẽ.
Trình bày trước lớp.
• Bước 4: Kiểm tra lại
Các phần của 4 bạn có bằng nhau?
Gộp cả 4 phần có bằng 3 cái bánh?
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
• Mô hình 3 cái bánh trên giấy kẻ ô vuông.
• Do có 4 bạn nên mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau.
• Chia trên hình vẽ.
• Mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn được 3 phần như thế, tức là mỗi
3
4
bạn được cái bánh.
- GV kết luận.
Thương của phép chia 3 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 3 và mẫu số là
số chia 4.
2. Ví dụ 2
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
Thương của phép chia 5 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 5 và mẫu số là
số chia 4.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số,
tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
III. Luyện tập thực hành (10')
Bài 1/vbt/55
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a) Chia đều 1 cái bánh cho 4 bạn
→ Chia cái bánh thành 4 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần
→1:4=
1
4
b) Chia đều 1 cái bánh cho 3 bạn
→ Chia cái bánh thành 3 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 1 phần
→1:3=
1
3
c) Chia đều 2 cái bánh cho 5 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 5 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 2 phần
→2:5=
2
5
d) Chia đều 3 cái bánh cho 2 bạn
→ Chia mỗi cái bánh thành 2 phần bằng nhau
→ Mỗi bạn được 3 phần
→3:2=
3
2
Bài 2/ VBT/56:
Nhóm đôi/ Trình bày
Đáp án:
Bài 3/ VBT/56:
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
IV. Vận dụng: (3')
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
GV nhận xét, tuyên dương
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
……………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………………
…….
_____________________________________
 








Các ý kiến mới nhất