Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Oxi

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 14h:03' 22-03-2019
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
GVHD: Võ Thị Huỳnh Như
SV: Huỳnh Minh Trung
MSSV: 0015410940
Ngày dạy: 20/02/2019
Bài 41: OXI

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học cơ bản của oxi.
- Biết được ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
- Hiểu vì sao oxi có tính oxi hóa mạnh (qua các phản ứng với phi kim, kim loại, hơp chất)
- Hiểu được nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phản ứng phân hủy hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt.
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một số phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát thí nghiệm.
- Kĩ năng viết phương trình hóa học
- Kĩ năng giải bài tập hóa học.
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận tính chất hóa học của oxi dựa vào cấu hình electron.
3. Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập
- Nâng cao sự yêu thích môn hóa học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
- Nâng cao lòng tin vào khoa học
4. Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực hợp tác nhóm nhỏ.
- Năng lực tính toán.
5 .Trọng tâm bài học:
- Tính chất hóa học của oxi.
- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
II. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan sinh động.
- Phương pháp thuyết trình – vấn đáp.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên.
- Giáo án, máy chiếu, tranh ảnh ứng dụng của oxi.
- Tranh ảnh quá trình quang hợp và các video thí nghiệm.
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức về nhóm oxi.
- Đọc bài mới.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp: 1 phút.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình dạy học.
3. Tiến trình dạy học: 44 phút
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Vào bài (2 phút)

BÀI 41: OXI
- GV: Cho học sinh chơi trò chơi HÍT THỞ. Cả lớp cùng đứng dậy hít thở sâu khoảng 10 lần.
- GV: Hãy cho biết quá trình hít thở chúng ta sẽ hít vào khí gì và thở ra khí gì?
GV: Mỗi ngày chúng ta đều thực hiện quá trình hô hấp hít vào khí oxi, khí oxi rất cần thiết cho cuộc sống của chúng ta, vậy khí oxi có những đặc điểm, tính chất gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài 41 OXI.
- HS: tham gia trò chơi



- HS: Trả lời câu hỏi của GV.


- HS lắng nghe.

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử oxi (5 phút)

I. CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
- Ở điều kiện thường phân tử oxi gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, CTPT O2 , CTCT O=O.
Yêu cầu HS:
-Viết CTPT, CTCT của O2.
- GV nhận xét. (Do oxi có 2 e độc thân, nên có 2 liên kết CHT không phân cực).
- Trả lời yêu cầu của giáo viên.


Hoạt động 3: Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi (7 phút)

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
1. Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.
- Nặng hơn không khí:



Oxi hóa lỏng ở -183oC, ít tan trong nước
2. Trạng thái tự nhiên.
- Oxi không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp.

- GV cho HS quan sát bình đựng oxi đã chuẩn bị sẵn kết hợp với SGK yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí của oxi.
- GV nhận xét và bổ sung các tính chất cần thiết.


-GV cho HS xem ảnh quang hợp của cây.

Trình bài trạng thái tự nhiên của oxi.
- HS quan sát và tham khảo SGK nêu: trạng thái, màu
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác