Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn thi sinh 12 tóm tắt

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tùng
Ngày gửi: 15h:34' 18-12-2017
Dung lượng: 642.5 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 2 người (Lư­Ờng Khánh Đan, Đỗ Minh Huy)
ÔN TẬP SINH HỌC 12 ADN:
-Cấu trúc đa phân, mà đơn phân là các nucleotit, gồm các loại A, T, G, X. Mỗi nu gồm 3 thành phần: 1 bazơ, 1 đường, 1 axit.
-Gồm 2 mạch đơn xoắn song song ngược chiều, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp Nu, mỗi cặp nu có kích thước dọc trục ADN là 3,4.
-Hai mạch đơn liên kết với nhau bằng LK giữa bazơ với bazơ theo nguyên tắc bổ sung A-T bằng 2 LKhidro, G-X bằng 3 LKhidro
-Trong mỗi mạch đơn, các nu LK với nhau bằng LK photphodieste giữa axit với đường
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (sản phẩm đó có thể là chuỗi pôlipeptit hay ARN )
-Mã di truyền: là trình tự các nuclêôtit trong gen (mạch mã gốc) quy định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin. Là mã bộ 3 nghĩa là một bộ 3 nucleotit mã hoá cho 1 axitamin. Có 43 = 64 bộ ba khác nhau.
-Đặc điểm của mã di truyền: Là mã bộ 3. Không gối chồng lên nhau. Có tính phổ biến (có ở tất cả các loài). Có tính đặc hiệu (Mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho 1 axit amin). Có tính thoái hóa (Mỗi axit amin thường được mã hoá bỡi nhiều bộ ba (Chỉ có Metionin và Triptophan là được mã hoá chỉ bỡi 1 bộ ba)
ARN
-Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit: A, U, G, X .
-Chỉ gồm 1 mạch đơn. Bộ ba Nu trên mARN gọi là codon , bộ ba Nu trên tARN gọi là anticodon (bộ ba đối mã).
-3 bộ ba không mã hóa aa và làm tín hiệu kết thúc dịch mã (bộ ba kết thúc) : UAA, UAG và UGA.
61 bộ ba mã hoá axitamin, trong đó có bộ ba mở đầu AUG vừa làm tín khởi đầu dịch mã, vừa mã hóa axitamin mở đầu (Metionin ở sinh vật nhân thực hoặc f –Metionin ở sinh vật nhân sơ.
- mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ gen → Ri để tổng hợp prôtêin.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Prôtêin
-Prôtêin là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin. Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Phân tử protein cấu tạo bỡi 1 hoặc vài chuỗi polipeptit.
Nhân đôi ADN ở SV nhân sơ
-Diễn ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian.
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: ADN – pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’.
Các Nu trên mạch khuôn liên kết với các Nu môi trường nội bào theo NTBS.
Trên mạch khuôn(3’-5’) mạch mới được tổng hợp liên tục. Trên mạch khuôn(5’-3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành: Các mạch mới được tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu.
-Ý nghĩa của nhân đôi ADN: đảm bảo tính trạng được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Nhân đôi ADN ở SV nhân thực
Cơ bản giống với sinh vật nhân sơ.
Điểm khác: TB nhân thực có nhiều phân tử ADN có kích thước lớn, có nhiều đơn vị nhân đôi trên phân tử ADN.
Phiên mã (tổng hợp ARN)
-Diễn ra trong nhân tế bào, khi tế bào cần tổng hợp một loại prôtêin nào đó.
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc(3’-5’) khởi đầu phiên mã.
Bước 2: Tổng hợp phân tử ARN. ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung:
Bước 3: Kết thúc phiên mã. Khi ARN–pôlimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc, mARN được giải phóng.
-Ở SV nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng ngay làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở SV nhân thực, mARN sau phiên mã được loại bỏ các đoạn
 
Gửi ý kiến