Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ôn thi đại học giáo dục tiểu học

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị yến
Ngày gửi: 18h:13' 03-02-2017
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người

THI ĐẠI HỌC PHẦN TOÁN
1/ Quy trình giải một bài toán ở tiểu học: gồm 4 bước
-Bước 1: Tìm hiểu bài toán: - Đọc đề toán – Xác định các phần đã cho( dữ liệu, điều kiện) – Xác định yêu cầu bài toán.
-Bước 2: Phân tích bài toán( XD kế hoạch giải) – Tìm mối quan hệ giữa yêu cầu bài toán(đáp số giả định) và dữ liệu đã cho.
+ Sử dụng sơ đồ: Biểu diễn các dữ kiện bài toán thông qua các đoạn thẳng.Xác định các mối quan hệ bằng các đoạn thẳng biểu diễn(tổng, hiệu,tỷ số…)Từ đó xác định các phép toán phù hợp nhằm tìm đáp số.
+ Sử dụng hình vẽ: Biểu diễn bài toán ở dạng hình vẽ(toán hình học, chuyển động đều…)
+ Sử dụng phương pháp đại số: Biểu diễn các đại lượng cần tìm bằng cách dùng chữ thay số.Xác định mối quan hệ thông qua các phép toán. Đưa về dạng tìm x.
+ Đưa bài toán về dạng điển hình: Có 6 dạng( Tìm hai số khi biết tổngvà tỷ số của hai số đó,hiệu và tỷ, tổng và hiệu, trung bình cọng,tỷ lệ thuận ,tỷ lệ nghịch.
-Bước 3: Trình bày bài giải(thực hiện kế hoạch giải):Trình bày bài giải một cách logich,hợp lý thông qua lời giải và phép toán
- Bước 4: Nhìn lại bài toán: -Kiểm tra lại lời giải,thử đáp số-Giải bài toán bằng nhiều cách,từ đó chọn lời giải tối ưu nhất-Khai thác bài toán(khai triển bài toán)bằng cách thay đổi một phần dữ kiện,yêu cầu để hình thành bài toán mới(tương đương, dễ hơn, khó hơn.)- Xây dựng thuật toán giải một lớp bài toán đồng dạng(nếu có).

2/ Các bài toán:
Bài 1 : Giải phương trình 21x+17y=3. Với pt vô định 21x+17y=3. Ta có thể thực hiện các bước sau:
- Đưa về liên phân số 21 = 1+4 = 1+ 1 = 1 + 1
17 17 17 4 + 1 Kí hiệu: [ 1; 4, 4 ]
4 4
- Giảng phân của liên phân số:

-1
0
1
2

qi

1
4
4

pi
1
1
5
21

Qi

1
4
17

Xác định nghiệm: { x0 = ( -1)3 . 3. 4 = -12
Y0 =(-1)2 . 3. 5 = 15
- Bộ nghiệm của pt: { x = 17t - 12
Y = -21t + 15

Bài 2: Giải pt Đi-ô-phăng: 786x + 285y = 51 (1). Từ(1) rút gọn cho 3 ↔ 262x + 95y = 17
a, Tìm liên phân số của 262/95
b, Giải pt Đi-ô-phăng 262x + 95y =17
Giải: a, Tìm lien phân số 262/95 . Ta có: 265 : 95
95 : 72 2
72 : 23 1
23 : 3 3
3 : 2 7
2 : 1 1
0 2 Vậy liên phân số của 262/95 = [ 2; 1, 3,7,1,2 ]
b , Giải pt Đi-ô-phăng 262x +95y = 17
- Giảng phân của liên phân số:

-1
0
1
2
3
4
5

qi

2
1
3
7
1
2

pi
1
2
3
11
80
91
262

Qi

1
1
4
29
33
95

 Xác định nghiệm → { X0 = (-1)6 . 17 . 33 =561
Y0 = (-1)5 . 17 . 91 = -1547
Bộ nghiệm của pt: → { X = 95t + 561
Y = -262t – 1547

Bài 3: Giải hệ pt sau bằng phương pháp gauss : : { x + y + z = 6
2x + y –z =1 ( * )
3x –y +z = 4
Giải: Biến đổi ma trận mở rộng của ( * ) 1 1 1 6 1 1 1 6 1 1 1 6 → ( * ) ↔ x + y + z = 6→ z = 30/10 = 3
( 2 1 -1 1 ) → ( 0 -1 -3 -11 ) → ( 0 -1 -3 -11 ) { -y + 3z = -11 { y = 2
3 -1 1 4
 
Gửi ý kiến