Tìm kiếm Giáo án
Bài 16. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Thị Tơ
Ngày gửi: 15h:24' 01-12-2018
Dung lượng: 31.7 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Thị Tơ
Ngày gửi: 15h:24' 01-12-2018
Dung lượng: 31.7 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05 /11/ 2018
Ngày dạy: 14/11/ 2018
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP
Tiết 68: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Hệ thống hóa những kiến thức Tiếng Việt về:
- Từ - cụm từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ.
- Các biện pháp tu từ: Điệp ngữ, chơi chữ.
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng từ để nói và viết.
- Kĩ năng giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học.
3. Thái độ
- Giáo dục HS ý thức ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì I.
4. Phẩm chất năng lực.
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng Tiếng Việt, năng lực cảm thụ văn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu…
2. Học sinh: SGK, ôn tập trước theo yêu cầu của GV, vở ghi.
III. Tổ chức các hoạt động học tập.
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
* Phương pháp: Nêu vấn đề.
* Hình thức tổ chức: Nhóm học tập.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề.
- Giáo viên chia nhóm học tập:
- Gọi một học sinh xung phong lên điều hành trò chơi.
- Học sinh phổ biến luật chơi. (bấm và đọc luật chơi trên màn chiếu).
- Học sinh trong hai nhóm thảo luận.
- Từng học sinh trong hai nhóm lên bảng viết kết quả.
- Học sinh điều hành trò chơi kiểm tra kết quả của hai đội chơi, đối chiếu với đáp án và thông báo đội thắng cuộc.
- Giáo viên dẫn dắt vào nội dung tiết học.
- Giáo viên trình chiếu tiêu đề bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung
* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại.
* Hình thức tổ chức: Nhóm học tập.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giao tiếp, hợp tác.
- GV đặt câu hỏi hướng học sinh ôn lại lý thuyết của chủ đề: Từ - Cụm từ.
- Một HS trả lời.
- GV khẳng định và ghi bảng.
Thảo luận nhóm. (3 phút)
- Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận.
- Giáo viên chiếu câu hỏi thảo luận lên màn hình.
- GV gọi một học sinh đọc câu hỏi thảo luận.
- Một học sinh đọc to câu hỏi thảo luận.
- Học sinh thảo luận nhóm trong vòng 3 phút.
- GV quan sát các nhóm thảo luận, có thể giúp đỡ những nhóm còn vướng mắc.
- Giáo viên thu phiếu học tập của các nhóm và trưng bày trên bảng.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Nhóm 1 đọc kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu nhóm 2 có cùng nội dung thảo luận nhận xét và bổ sung thêm.
(Nếu nhóm 1 còn vấn đề gì cần giải đáp hoặc giải thích thêm thì nhóm 2 sẽ giải thích thông qua ví dụ minh họa.)
- Giáo viên đưa ra đáp án để các nhóm đối chiếu. ( trình chiếu đáp án trên màn chiếu)
- GV nhận xét hai nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả.
- Một HS nhóm 4 đọc kết quả. Một HS thuộc nhóm 3 nhận xét.
( Nếu nhóm 3 có thắc mắc cần giải đáp thì nhóm 4 sẽ giải đáp thắc mắc đó, giải thích cụ thể hoặc lấy ví dụ minh họa.)
- Giáo viên đưa ra đáp án cho câu hỏi thảo luận của nhóm 3 & 4.
- Một học sinh đọc to đáp án.
- GV nhận xét kết quả của cả hai nhóm.
- GV dẫn dắt HS thực hành làm một số bài tập.
Thực hành.
* Phương pháp: Vấn đáp.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.
- GV ghi bảng và trình chiếu nội dung bài tập thứ nhất .
- GV gọi một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thực hành bài tập theo cặp đôi: một bạn hỏi – một bạn trả lời và đổi vai.
- GV chiếu đáp án và nhận xét cặp đôi đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập thứ hai.
-
Ngày dạy: 14/11/ 2018
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP
Tiết 68: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Hệ thống hóa những kiến thức Tiếng Việt về:
- Từ - cụm từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ.
- Các biện pháp tu từ: Điệp ngữ, chơi chữ.
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng từ để nói và viết.
- Kĩ năng giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học.
3. Thái độ
- Giáo dục HS ý thức ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì I.
4. Phẩm chất năng lực.
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng Tiếng Việt, năng lực cảm thụ văn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu…
2. Học sinh: SGK, ôn tập trước theo yêu cầu của GV, vở ghi.
III. Tổ chức các hoạt động học tập.
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
* Phương pháp: Nêu vấn đề.
* Hình thức tổ chức: Nhóm học tập.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề.
- Giáo viên chia nhóm học tập:
- Gọi một học sinh xung phong lên điều hành trò chơi.
- Học sinh phổ biến luật chơi. (bấm và đọc luật chơi trên màn chiếu).
- Học sinh trong hai nhóm thảo luận.
- Từng học sinh trong hai nhóm lên bảng viết kết quả.
- Học sinh điều hành trò chơi kiểm tra kết quả của hai đội chơi, đối chiếu với đáp án và thông báo đội thắng cuộc.
- Giáo viên dẫn dắt vào nội dung tiết học.
- Giáo viên trình chiếu tiêu đề bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung
* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại.
* Hình thức tổ chức: Nhóm học tập.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giao tiếp, hợp tác.
- GV đặt câu hỏi hướng học sinh ôn lại lý thuyết của chủ đề: Từ - Cụm từ.
- Một HS trả lời.
- GV khẳng định và ghi bảng.
Thảo luận nhóm. (3 phút)
- Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận.
- Giáo viên chiếu câu hỏi thảo luận lên màn hình.
- GV gọi một học sinh đọc câu hỏi thảo luận.
- Một học sinh đọc to câu hỏi thảo luận.
- Học sinh thảo luận nhóm trong vòng 3 phút.
- GV quan sát các nhóm thảo luận, có thể giúp đỡ những nhóm còn vướng mắc.
- Giáo viên thu phiếu học tập của các nhóm và trưng bày trên bảng.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Nhóm 1 đọc kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu nhóm 2 có cùng nội dung thảo luận nhận xét và bổ sung thêm.
(Nếu nhóm 1 còn vấn đề gì cần giải đáp hoặc giải thích thêm thì nhóm 2 sẽ giải thích thông qua ví dụ minh họa.)
- Giáo viên đưa ra đáp án để các nhóm đối chiếu. ( trình chiếu đáp án trên màn chiếu)
- GV nhận xét hai nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả.
- Một HS nhóm 4 đọc kết quả. Một HS thuộc nhóm 3 nhận xét.
( Nếu nhóm 3 có thắc mắc cần giải đáp thì nhóm 4 sẽ giải đáp thắc mắc đó, giải thích cụ thể hoặc lấy ví dụ minh họa.)
- Giáo viên đưa ra đáp án cho câu hỏi thảo luận của nhóm 3 & 4.
- Một học sinh đọc to đáp án.
- GV nhận xét kết quả của cả hai nhóm.
- GV dẫn dắt HS thực hành làm một số bài tập.
Thực hành.
* Phương pháp: Vấn đáp.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm.
* Phẩm chất năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.
- GV ghi bảng và trình chiếu nội dung bài tập thứ nhất .
- GV gọi một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thực hành bài tập theo cặp đôi: một bạn hỏi – một bạn trả lời và đổi vai.
- GV chiếu đáp án và nhận xét cặp đôi đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập thứ hai.
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất