Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập Ngữ văn 9 HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Mai Anh
Ngày gửi: 20h:25' 11-03-2008
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 2027
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 - HỌC KỲ II
A. NGỮ PHÁP

BÀI 1: Khởi ngữ
( Câu 1: Thế nào là khởi ngữ ?
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đối với. Đó là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu.
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ "thì".
( Câu 2: Đặt câu có khởi ngữ.
VD: Đối với mình thì lòng nhân ái là một đức tính không thể thiếu được của con người.

BÀI 2: Các thành phần biệt lập:
( Thành phần biệt lập: Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Thành phần tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú là những thành phần biệt lập.
( Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái?
- TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. (có lẽ, chắc, hình như . )
- Ví dụ: Hình như, trời sắp mưa
( Câu 2: Thế nào là thành phần cảm thán?
- TPCT được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (buồn, vui, mừng, giận...)
- Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi!
( Câu 3: Thế nào là thành phần gọi - đáp?
- TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
- Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?
- À, bọn mình đi đá banh.
( Câu 4: Thế nào là thành phần phụ chú ?
- TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
- TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm.
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.

BÀI 3: Liên kết câu và đoạn văn:
( Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
( Về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề).
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
( Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
Phép lặp từ ngữ:
( Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
- VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống. (Nguyễn Đình Thi - Tiếng nói của văn nghệ)


2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
( Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
- VD: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
(Nam Cao - Chí Phèo)
3. Phép thế :
( Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
- Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy... nó, hắn, họ...
- Tổ hợp "danh từ + chỉ từ": cái này, việc ấy, điều đó...
- Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị.
VD: Nghe anh gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng.
Phép nối:
( Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước. Các từ ngữ dùng trong phép nối thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
- Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, nế, tuy, để...
- Tổ hợp "quan hệ từ + đại từ": vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên...
- Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa, với lại...
- Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều kiện, nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian.
- Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm. Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau nữa.

BÀI 4: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
Thế nào là nghĩa tường minh? Cho ví dụ.
( Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
VD: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp.
2. Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ
( Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp 0bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn. ( (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)
A: - Đành vậy!
BÀI 5: Tổng kết ngữ pháp
I. Danh từ, động từ, tính từ:

Ý nghĩa khái quát
Khả năng kết hợp
Chức vụ cú pháp thường đảm nhiệm


Kết hợp về phía trước
Từ loại
Kết hợp về phía sau


Chỉ người, vật, hiện tưởng, khái niệm
những, các, một, mỗi, mọi...
Danh từ
này, kia, ấy, đó, nọ...
Chủ ngữ

Chỉ các hành động, trạng thái của vật.
hãy, đừng, chớ, đã, đang, sẽ, vừa, mới, cũng, còn...
Động từ
rồi .
Vị ngữ (thành tố chính ở vị ngữ)

Chỉ đặc điểm, tính chất của vật, hành động, trạng thái.
vẫn, còn, đang,
rất, quá, hơi...
Tính từ
lắm, quá.
Vị ngữ (thành tố chính ở vị ngữ)




II. CÁC TỪ LOẠI KHÁC

Số từ
Đại từ
Lượng từ
Chỉ từ
Phó từ
Quan hệ từ
Trợ từ
Tình thái từ
Thán từ

Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất.. được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Là từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
Là những từ chuyên đi kèm với ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT.
Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả . giữa các bộ phận câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc, của người nói hoặc dùng để gọi đáp.





III. PHÂN LOẠI CỤM TỪ:

Cụm danh từ
Cụm động từ
Cụm tính từ

Là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Hoạt động trong câu giống như một danh từ.
Là loại tổ hợp từ do động từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Hoạt động trong câu giống như một động từ.

Là loại tổ hợp từ do tính từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Hoạt động trong câu giống như một tính từ.


IV. HỆ THỐNG CÂU TIẾNG VIỆT

Câu đơn
Câu đặc biệt
Câu ghép

Là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.
+ Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu trần thuật đơn không có từ là.
Là câu không cấu tạo theo mô hình CN - VN thường dùng để: nêu lên thời gian, nơi chốn, liệt kê, thông báo, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp.
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V này được gọi là một vế câu. Các vế thường được nối với nhau theo hai cách: dùng từ nối hoặc không dùng từ nối.


B. TẬP LÀM VĂN: Nghị luận văn học
- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích (Nghị luận về nhân vật văn học).




C. VĂN:
BÀI 1: Bàn về việc đọc sách (Chu Quang Tiềm)
( Theo ý kiến của Chu Quang Tiềm trong "Bàn về đọc sách", hãy cho biết tầm quan trọng của việc đọc sách? Chúng ta cần có cách đọc sách như thế nào?
- Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn.
- Cần kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn. Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên định chứ không tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm.

BÀI 2: Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
( Qua bài "Tiếng nói của văn nghệ" của Nguyễn Đình Thi, em hiểu văn nghệ là gì? Tác dụng của văn nghệ đối với con người?
- Văn nghệ là mối dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim.
- Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.

BÀI 3: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới (Vũ Khoan)
( Để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì?
- Cần nhìn rõ cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn cho mình những đức tính và thói quen tốt:
+ Cái mạnh của con người Việt Nam là gì?
( Thông minh, nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong thời kỳ chống ngoại xâm.
+ Cái yếu cần khắc phục của con người Việt Nam là gì?
( Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn.
Vì vậy, chúng ta cần phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu, hình thành thói quen tốt ngay từ việc nhỏ.

BÀI 4: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (Hi-pô-lít Ten)
- Tóm tắt nội dung của văn bản "Chó sói và cừu..." (HS tự tóm tắt)
- Bằng cách so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông
No_avatar

bài ôn taapj khá hay và chi tiết

 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓