Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập ki I toan 8

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thắng
Ngày gửi: 00h:09' 21-12-2009
Dung lượng: 76.6 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
PHẦN ĐẠI SỐ
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC
1/ Phép nhân đơn thức với đa thức

+ Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tửcủa đa thức rồi cộng các tích với nhau.
A(B + C) = A.B+ A.C ( A, B, C là các đơn thức)

Ví dụ 1: làm tính nhân
Ví dụ 3: Tính giá trị của biểu thức:

Giải
tại x = -5
Giải:



Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức:

Tại x = - 5 thì giá trị của biểu thức P là:
Giải:




Ví dụ 4:
Chứng tỏ giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến

Giải:



Vì giá trị của biểu thức bằng 5 với mọi giá trị của biến x nên giá trị của thức không phụ thuộc vào biến x.
Ví dụ 5: Tìm x
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26
Giải





2/ Nhân đa thức với đa thức

Quy tắc Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của kia rồi cộng các tích với nhau.
(A + B) (C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D ( A, B, C, D là các đơn thức)


Ví dụ 1: Thực hiện phép tính
a/ (x – 7)(x – 5) b/(5x – 2y)(x2 – xy + 1)
Giải
a/ (x – 7) (x – 5) = x2 – 5x – 7x + 35 = x2 – 12x + 35 b/ (5x – 2y)(x2 – xy + 1) = 5x(x2 – xy + 1) – 2y(x2 – xy + 1)
= 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y
= 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y
Ví dụ 2: Chứng minh



Giải:
( Chứng minh đẳng thức là dùng phép biến đổi để biến đổi vế trái thành vế phải hoặc ngược lại)








Ví dụ 3: Cho a và b là hai số tự nhiên, biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.
Giải
Vì a chia cho 3 dư 1 nên ta có: a = 3k + 1 với k ( N
b chia cho 3 dư 2 nên ta có: b = 3k’ + 2 với k’ ( N
a.b = (3k + 1)(3k’ + 2) = 9k.k’ + 6k + 3k’ + 2 = 3( 3k.k’ + 2k + k’) + 2
= 3 k” + 2 với k” = 3k.k’ + 2k + k’ ( k’’ ( N)
Vậy: a.b chia cho 3 dư 2.
Ví dụ 4: Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.
Giải:
n(2n – 3) – 2n(n + 1)= 2n2 – 3n – 2n2 – 2n = - 5n
vì -5n chia hết cho 5 với mọi n nên biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi n.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

1/Bình phương của một tổng
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2/ Bình phương của một hiệu
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3/ Hiệu của hai bình phương
(A + B)(A – B) = A2 – B2
4/ Lập phương của một tổng
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5/ Lập phương của một hiệu
(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
6/ Tổng của hai lập phương
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7/ Hiệu của hai lập phương
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B3)

Các hằng đẳng thức hệ quả:

a/ (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
b/ (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
c/ a3 + b3 = (
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓