Ôn tập kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng
Ngày gửi: 16h:19' 04-03-2022
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng
Ngày gửi: 16h:19' 04-03-2022
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
CHỦ ĐỀ : VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
1. Kiến thức : Ôn tập các tác phẩm văn học trung đại đã học.
2. Năng lực
- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và giao tiếp ;
- Vận dụng kiến thức và cách viết của các tác giả để viết văn nghị luận.
- Phân tích nội dung và nghệ thuật nghị luận của các văn bản.
- Tự chủ, tự học,…
3. Phẩm chất
- Yêu nước : Trân trọng, ngợi ca, biết ơn, tự hào về những trang sử chói lọi cuả dân tộc và có lòng yêu quê hương, đất nước ;
- Chăm chỉ, trách nhiệm : Chăm chỉ HT, nêu cao tinh thần trách nhiệm với quê hương, đất nước.
B. NỘI DUNG
1. Lập bảng hệ thống
STT
Tên văn bản
Tác giả
Thể loại
Giá trị nội dung
Giá trị nghệ thuật
1
Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
(viết năm 1010)
Lí Công Uẩn
(Lí Thái Tổ)
(974-1028)
Chiếu
- Chữ Hán -
Nghị luận trung đại
Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời thể hiện ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
Kết câu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hòa tình – lí : trên vâng mệnh trời- dưới theo ý dân.
2
Hịch tướng sĩ
(Dụ chư tì tướng hịch văn)
(viết khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai 1285)
Trần Quốc Tuấn
(1231?-1300)
Hịch
- Chữ Hán -
Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (thế kỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát Thát. Bừng bừng hào khí Đông A.
Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa ; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng.
3
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) (viết năm 1428 , sau khi khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng)
Nguyễn Trãi
(1380-1442)
Cáo
- Chữ Hán -Nghị luận trung đại
Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử. Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là Thiên cổ hùng văn.
4
Bàn luận về phép học
Nguyễn Thiếp
Tấu
- Nghị luận trung đại
- Mục đích của việc học để làm người có đạo đức, có tri thức ;
- Muốn học tốt, phải có phương pháp học đúng đắn,…
- Lập luận chặt chẽ ;
- Có luận điểm rõ ràng, lời văn khúc chiết,..
2.
a. Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo -Tấu
- Giống nhau : Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
+ Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.
- Khác về đối tượng sử dụng:
+ Vua, chúa, bề trên dùng : chiếu, hịch, cáo.
+ Quan lại, thần dân dùng : tấu, sớ, biểu.
b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận
- Về nội dung : thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng
CHỦ ĐỀ : VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
1. Kiến thức : Ôn tập các tác phẩm văn học trung đại đã học.
2. Năng lực
- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và giao tiếp ;
- Vận dụng kiến thức và cách viết của các tác giả để viết văn nghị luận.
- Phân tích nội dung và nghệ thuật nghị luận của các văn bản.
- Tự chủ, tự học,…
3. Phẩm chất
- Yêu nước : Trân trọng, ngợi ca, biết ơn, tự hào về những trang sử chói lọi cuả dân tộc và có lòng yêu quê hương, đất nước ;
- Chăm chỉ, trách nhiệm : Chăm chỉ HT, nêu cao tinh thần trách nhiệm với quê hương, đất nước.
B. NỘI DUNG
1. Lập bảng hệ thống
STT
Tên văn bản
Tác giả
Thể loại
Giá trị nội dung
Giá trị nghệ thuật
1
Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
(viết năm 1010)
Lí Công Uẩn
(Lí Thái Tổ)
(974-1028)
Chiếu
- Chữ Hán -
Nghị luận trung đại
Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời thể hiện ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
Kết câu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hòa tình – lí : trên vâng mệnh trời- dưới theo ý dân.
2
Hịch tướng sĩ
(Dụ chư tì tướng hịch văn)
(viết khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai 1285)
Trần Quốc Tuấn
(1231?-1300)
Hịch
- Chữ Hán -
Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (thế kỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát Thát. Bừng bừng hào khí Đông A.
Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa ; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng.
3
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) (viết năm 1428 , sau khi khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng)
Nguyễn Trãi
(1380-1442)
Cáo
- Chữ Hán -Nghị luận trung đại
Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử. Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là Thiên cổ hùng văn.
4
Bàn luận về phép học
Nguyễn Thiếp
Tấu
- Nghị luận trung đại
- Mục đích của việc học để làm người có đạo đức, có tri thức ;
- Muốn học tốt, phải có phương pháp học đúng đắn,…
- Lập luận chặt chẽ ;
- Có luận điểm rõ ràng, lời văn khúc chiết,..
2.
a. Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo -Tấu
- Giống nhau : Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
+ Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.
- Khác về đối tượng sử dụng:
+ Vua, chúa, bề trên dùng : chiếu, hịch, cáo.
+ Quan lại, thần dân dùng : tấu, sớ, biểu.
b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận
- Về nội dung : thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng
 









Các ý kiến mới nhất