Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP KHOA HỌC 5 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2024-2025
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:28' 23-04-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP KHOA HỌC – HỌC KÌ 2
TRẮC NGHIỆM BÀI 19
Câu 1: Nhiệt độ thích hợp để tạo môi trường cho vi khuẩn có ích khi trong
quá trình làm sữa chua là ủ ấm hỗn hợp sữa ở nhiệt độ khoảng bao nhiêu?


A. 70 oC đến 100 oC.



B. 100 oC đến 150 oC.



C. 40 oC đến 50 oC.

D. 5 oC đến 20 oC.
Câu 2: Vi khuẩn nào có sẵn trong tự nhiên thường được sử dụng trong chế
biến rau, củ, quả?




A. Vi khuẩn shigella.



B. Vi khuẩn bordetella pertussis.



C. Vi khuẩn streptococcus pyogenes.

D. Vi khuẩn lactic.
Câu 3: Trong các sản phẩm: Bánh ngọt, sữa chua uống, bánh mì, củ hành
muối, kim chi, dưa chua, có bao nhiêu sản phẩm có ứng dụng vi khuẩn vào
trong quá trình chế biến?




A. 2.



B. 4.



C. 5. 

 D. 3.
Câu 4: Sản phẩm nào dưới đây không có ứng dụng vi khuẩn vào trong quá
trình chế biến?


A. Bánh oreo.



B. Dưa cải chua.



C. Kim chi cải thảo.

 D. Cà rốt và củ cải trắng chua ngọt. 
Câu 5: Thời gian muối dưa cải là


A. 2 đến 3 ngày.



B. 1 đến 2 ngày.



C. 5 đến 6 ngày.

D. 1 tuần.
Câu 6: Dưa cải muối trong hình dưới đây được lên men ở ngày thứ mấy?




A. Ngày thứ 5.



B. Ngày thứ 7.



C. Ngày thứ 3.

D. Ngày thứ 1.
Câu 7: Sản phẩm nào dưới đây có ứng dụng vi khuẩn vào trong quá trình chế
biến?




A. Bánh mì.



B. Kẹo.



C. Dưa chua.

D. Bánh ngọt. 
Câu 8: Sản phẩm nào dưới đây có ứng dụng vi khuẩn vào quá trình chế
biến?




A. Bánh quy.



B. Sữa chua uống.



C. Rau luộc.

D. Bánh kem.
Câu 9: Cho các hình dưới đây:


 

 

 

 

 

 

 

 

a

b

c

d

Sắp xếp các hình trên theo đúng thứ tự các bước làm sữa chua là


A. a 

 d 

 b 

 c.



B. b 

 c 

 a 

 d.



C. c 

 b 

 d 

 a.

 D. b 
 c   d   a.
Câu 10: Ăn nhiều rau, củ, quả muối chua có thể gây hại cho sức khỏe con
người như 



A. đau dạ dày.



B. tụt huyết áp.



C. đau đầu.



D. viêm da.

TRẮC NGHIỆM BÀI 20

Câu 1: Hình dưới đây minh họa việc gì nên làm để phòng tránh bệnh lao
phổi?

 



A. Giữ gìn vệ sinh nhà ở.



B. Ăn uống đủ chất và hợp vệ sinh.



C. Tiêm phòng theo khuyến nghị của bác sĩ.



D. Giữ vệ sinh cá nhân. 

Câu 2: Hình dưới đây minh họa việc gì nên làm để phòng tránh bệnh lao
phổi?

 



A. Ăn uống đủ chất và hợp vệ sinh.



B. Tiêm phòng theo khuyến nghị của bác sĩ.



C. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.



D. Giữ vệ sinh cá nhân.

Câu 3: Hình dưới đây minh họa việc gì nên làm để phòng tránh bệnh tả?



A. Sử dụng nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt.



B. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 



C. Thực hiện nguyên tắc “Ăn chín, uống chín”, đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm.



D. Xử lí đúng cách nguồn phân, chất thải, rác thải, xác động vật; tiêu
diệt vật trung gian truyền bệnh.

 

Câu 4: Bệnh tả ở người do vi khuẩn nào gây ra?


A. Vi khuẩn lactic.



B. Vi khuẩn tả.



C. Vi khuẩn lao.

D. Vi khuẩn E.coli.
Câu 5: Bệnh lao phổi do vi khuẩn nào gây ra?




A. Vi khuẩn lao.



B. Vi khuẩn tả.



C. Vi khuẩn E.coli.

D. Vi khuẩn lactic. 
Câu 6: Bệnh tả lây truyền qua đâu?




A. Cơ quan thần kinh. 



B. Cơ quan tuần hoàn.



C. Cơ quan hô hấp.

D. Cơ quan tiêu hóa.
Câu 7: Bệnh lao phổi lây truyền chủ yếu qua cơ quan nào?




A. Cơ quan thần kinh.



B. Cơ quan tiêu hóa.



C. Cơ quan hô hấp.

D. Cơ quan tuần hoàn.
Câu 8: Triệu chứng nào dưới đây không phải của triệu chứng của người
mắc bệnh lao phổi?




A. Thỉnh thoảng khó thở.



B. Chán ăn.



C. Đi ngoài liên tục.

D. Ho kéo dài. 
Câu 9: Cho các phát biểu dưới đây:


(1) Bệnh tả và bệnh lao phổi đều không nguy hiểm đến tính mạng con người
nếu không được chữa trị kịp thời.
(2) Bệnh tả do vi khuẩn tả gây ra, lây truyền chủ yếu qua cơ quan hô hấp.
(3) Bệnh nhân bị bệnh lao phổi có triệu chứng ho kéo dài, đau ngực, mệt mỏi,
sút cân,…
(4) Để phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra, chúng ta cần giữ gìn vệ
sinh nhà ở và môi trường xung quanh.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?


A. 1.



B. 2.



C. 3.



D. 4. 

Câu 10: Vi khuẩn tả sống lâu trong điều kiện nào dưới đây?

 



A. Không khí khô.



B. Chất sát khuẩn.



C. Ánh sáng mặt trời.



D. Đất ẩm. 

TRẮC NGHIỆM BÀI 22
Câu 1: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?


A. Làm bếp giỏi.



B. Thêu, may giỏi.



C. Chăm sóc con cái.

D. Mang thai và cho con bú. 
Câu 2: Tình huống nào trong các hình dưới đây thể hiện sự chưa tôn trọng
bạn cùng hoặc khác giới?


 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4



A. Hình 1.



B. Hình 2.



C. Hình 3.

 D. Hình 4.
Câu 3: Tình huống nào trong các hình dưới đây thể hiện sự chưa tôn trọng
bạn cùng hoặc khác giới?

 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4



A. Hình 1.



B. Hình 2.



C. Hình 3.

D. Hình 4.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm sinh học của nam và nữ?




A. Sở thích. 



B. Tính cách.



C. Màu mắt.

D. Nghề nghiệp. 
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm sinh học của nam và nữ?




A. Màu da.



B. Thích nấu ăn.



C. Thích cắm hoa.

 D. Nếp sống. 
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm sinh học của nam và nữ?



A. Tính cách.



B. Trang phục.



C. Sở thích.

D. Màu tóc. 
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm xã hội của nam và nữ?




A. Thái độ.



B. Màu mắt.



C. Tóc xoăn.

D. Màu da. 
Câu 8: Cho các việc làm dưới đây:


(1) Một số bạn nam bàn nhau không bỏ phiếu bầu Lan làm lớp trưởng chỉ vì
bạn ấy là nữ.
(2) Cảm thông và chia sẻ với những bạn gặp khó khăn.
(3) Lắng nghe ý kiến của bạn khi bạn đang nói chuyện.
(4) Châm chọc, chế giễu bạn vì bạn là con trai nhưng hay khóc.
Trong các việc làm trên, có bao nhiêu việc làm chưa thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới? 


A. 1.



B. 2.



C. 3.

D. 4.
Câu 9: Có bao nhiêu đặc điểm xã hội được mô tả trong đoạn văn dưới đây:


 Tôi là Hùng, một học sinh nam đang học lớp 5. Sở thích của tôi là chơi piano
và vẽ tranh. Tôi có màu da ngăm ngăm, tóc xoăn giống bố và màu mắt nâu
giống mẹ. Khi lớn lên, tôi muốn trở thành một họa sĩ.


A. 2.



B. 4.



C. 5.

D. 3.
Câu 10: Cho tình huống dưới đây:


 Hôm nay, Lan và nhóm bạn tham gia phong trào chạy bộ từ thiện. Mới chạy
được một nửa quãng đường mà Lan đã bị rớt lại phía sau. Lan cảm thấy lo
lắng vì chỉ còn một mình chạy cuối cùng. 
Nếu em là thành viên trong nhóm bạn tham gia phong trào chạy bộ từ thiện
cùng Lan, em sẽ làm gì để Lan có thêm động lực về đích?


A. Em sẽ cùng các bạn trong nhóm chạy chậm lại chờ Lan và nói
lời động viên để Lan có thêm động lực cùng chạy về đích.



B. Em sẽ cùng các bạn chạy nhanh về trước, kệ Lan tự chạy về đích
cuối cùng. 



C. Em sẽ cùng các bạn đứng lại châm chọc, chế giễu vì Lan chạy
chậm.



D. Em sẽ chạy nhanh hơn Lan để Lan cảm thấy còn một mình chạy về
đích cuối cùng. 

TRẮC NGHIỆM BÀI 23
Câu 1: Quá trình thụ tinh diễn ra ở đâu?


A. Trong cơ quan sinh dục của người mẹ.



B. Trong cơ quan tiêu hóa của người mẹ.



C. Trong cơ quan tuần hoàn của người mẹ.

D. Trong cơ quan hô hấp của người mẹ. 
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra khi nào?




A. Khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo
thành thai nhi.



B. Khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo
thành hợp tử.



C. Khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo
thành phôi.



D. Khi tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo

thành em bé.
Câu 3: Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của sự sinh sản ở người.


A. Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội.



B. Góp phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước.



C. Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời khác trong mỗi gia đình,
dòng họ.

D. Làm chậm sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Câu 4: Mô tả nào phù hợp với hình ảnh dưới đây?




A. Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng.



B. Phôi phát triển thành thai nhi.



C. Hợp tử di chuyển dần về tử cung, phát triển thành phôi.



D. Tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ tạo thành

hợp tử. 
Câu 5: Đáp án thích hợp cần điền vào ô số 3 trong hình dưới đây là gì?



A. Trứng.



B. Phôi.



C. Thai nhi.

D. Tinh trùng. 
Câu 6: Đáp án thích hợp cần điền vào ô số 2 trong hình dưới đây là gì?




A. Màu da.



B. Thích nấu ăn.



C. Trứng.

D. Tinh trùng. 
Câu 7: Đáp án thích hợp cần điền vào ô số 4 trong hình dưới đây là gì?




A. Thai nhi.



B. Phôi.



C. Trứng.

D. Tinh trùng. 
Câu 8: Thai nhi 3 tháng tuổi có đặc điểm gì?




A. Có kích thước bằng hạt đậu xanh.



B. Thường xuyên cử động.



C. Cảm nhận được tiếng động bên ngoài.



D. Có đầu, mình, tay, chân và hình dạng đầy đủ các bộ phận của

cơ thể.
Câu 9: Thai nhi một tháng tuổi có kích thước như thế nào?


A. 50 mm đến 55 mm.



B. 4 mm đến 7 mm.



C. 100 mm đến 105 mm.

D. 20 mm đến 30 mm.
Câu 10: Thai nhi được nuôi dưỡng nhờ chất dinh dưỡng được lấy từ đâu?




A. Từ thức ăn.



B. Từ sữa mẹ.



C. Từ cơ thể mẹ qua nhau thai.



D. Từ nước và thức ăn. 

TRẮC NGHIỆM BÀI 24
Câu 1: Trẻ trong khoảng từ 3 đến 6 tuổi có đặc điểm gì?


A. Chiều cao và cân nặng của trẻ tăng nhanh, ngôn ngữ phát triển,
thích khám phá xung quanh,…; biết làm quen với bạn mới, thể
hiện sở thích,… 



B. Cơ thể trẻ còn non yếu, chức năng của các cơ quan chưa hoàn
chỉnh nên cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng đặc biệt của bố mẹ.



C. Chiều cao và cân nặng của trẻ tiếp tục tăng. Hoạt động học tập, trí
nhớ và suy nghĩ ngày càng phát triển; biết thể hiện quan điểm của bản
thân, tham gia hoạt động nhóm,…



D. Cơ thể có sự phát triển nhanh về thể chất và tinh thần thể hiện qua

sự thay đổi của ngoại hình, suy nghĩ và hành động,…
Câu 2: Người ở tuổi vị thành niên có đặc điểm như thế nào?


A. Cơ thể còn non yếu, chức năng của các cơ quan chưa hoàn chỉnh
nên cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng đặc biệt của bố mẹ.



B. Cơ thể có sự phát triển nhanh về thể chất và tinh thần thể hiện
qua sự thay đổi của ngoại hình, suy nghĩ và hành động,…



C. Tầm vóc và thể lực của cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn diện; bắt
đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội.



D. Cơ thể bắt đầu suy yếu, cần sự chăm sóc sức khỏe của gia đình và

xã hội. 
Câu 3: Người ở tuổi trưởng thành có đặc điểm như thế nào?



A. Cơ thể bắt đầu suy yếu, cần sự chăm sóc sức khỏe của gia đình và
xã hội.



B. Cơ thể có sự phát triển nhanh về thể chất và tinh thần thể hiện qua
sự thay đổi của ngoại hình, suy nghĩ và hành động,…



C. Tầm vóc và thể lực của cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn
diện; bắt đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu trách nhiệm
với bản thân, gia đình và xã hội.



D. Cơ thể còn non yếu, chức năng của các cơ quan chưa hoàn chỉnh

nên cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng đặc biệt của bố mẹ.
Câu 4: Cuộc đời của con người có thể chia làm mấy giai đoạn chính?


A. 1.



B. 2. 



C. 3. 

D. 4.
Câu 5: Hình ảnh dưới đây minh họa giai đoạn chính nào trong cuộc đời của
con người?




A. Tuổi vị thành niên.



B. Tuổi ấu thơ.



C. Tuổi trưởng thành.

D. Tuổi già. 
Câu 6: Hình ảnh dưới đây minh họa giai đoạn chính nào trong cuộc đời của
con người?




A. Tuổi già.



B. Tuổi vị thành niên.



C. Tuổi ấu thơ.

D. Tuổi trưởng thành. 
Câu 7: Hình ảnh dưới đây minh họa giai đoạn chính nào trong cuộc đời của
con người?




A. Tuổi vị thành niên.



B. Tuổi thơ ấu.



C. Tuổi trưởng thành.

D. Tuổi già. 
Câu 8: Chọn phát biểu sai về đặc điểm chủ yếu của nam và nữ ở tuổi dậy thì.




A. Có xu hướng tự lập, muốn khẳng định bản thân nhưng vẫn phụ
thuộc vào cha mẹ,...; hay cảm thấy lo lắng, dễ xúc động,...; bắt đầu có
biểu lộ tình cảm với bạn khác giới,...



B. Cơ thể phát triển vượt bậc về chiều cao và cân nặng.



C. Chiều cao và cân nặng của trẻ tăng nhanh, ngôn ngữ phát triển,
thích khám phá xung quanh,...; biết làm quen với bạn mới, thể hiện
sở thích,... 



D. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển nhanh và có thể thực hiện chức

năng sinh sản.
Câu 9: Sắp xếp các hình dưới đây theo đúng thứ tự các giai đoạn phát triển
của con người bắt đầu từ tuổi ấu thơ.



A. a 

 g 

 b 

 d 

 h 

 c 

 e.



B. a 

 g 

 d 

 b 

 c 

 h 

 e.



C. a 

 g 

 b 

 d 

 c 

 h 

 e.

D. g   a   d   b   c   h   e.
Câu 10: Sắp xếp các hình dưới đây theo đúng thứ tự các giai đoạn phát triển
của con người bắt đầu từ tuổi ấu thơ.


 

 

 

 

 

 

 

 

a

b

c

d



A. b 

 c 

 a 

 d. 



B. d 

 c 

 a 

 b. 



C. b 

 a 

 c 

 d.



D. c 

 b 

 a 

 d.

TRẮC NGHIỆM BÀI 25
Câu 1: Đối với nữ, vào những ngày có kinh nguyệt, cần phải thay băng vệ
sinh khoảng mấy giờ một lần để tránh vi khuẩn gây bệnh?


A. 1 giờ.



B. 4 giờ.



C. 10 giờ.

D. 12 giờ.
Câu 2: Chọn việc không nên làm để chăm sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và
tinh thần ở tuổi dậy thì.




A. Uống thuốc lá, rượu bia và ma túy.



B. Sử dụng nước sạch, ấm để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài một cách
nhẹ nhàng.



C. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp phát triển chiều cao.

D. Vệ sinh cá nhân, đặc biệt bộ phận sinh dục ngoài.
Câu 3: Chọn việc không nên làm để chăm sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và
tinh thần ở tuổi dậy thì.




A. Hòa đồng, vui vẻ và quan tâm giúp đỡ bạn.



B. Vui vẻ, quan tâm và chia sẻ cùng với các thành viên trong gia đình. 



C. Ít vận động, xem nhiều máy tính, điện thoại và thức khuya.

D. Thường xuyên vận động, tập thể dục, thể thao.
Câu 4: Quan sát và chọn việc nên làm được minh họa trong hình để chăm
sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.




A. Hòa đồng, vui vẻ và quan tâm giúp đỡ bạn.



B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp phát triển chiều cao.



C. Ngủ đúng giờ và đủ giấc.

D. Tránh xa thuốc lá, rượu bia và ma túy. 
Câu 5: Quan sát và chọn việc nên làm được minh họa trong hình để chăm
sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.




A. Ngủ đủ giấc và đúng giờ.



B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp phát triển chiều cao.



C. Hòa đồng, vui vẻ và quan tâm giúp đỡ bạn.

 D. Thường xuyên vận động, tập thể dục, thể thao.
Câu 6: Quan sát và chọn việc nên làm được minh họa trong hình để chăm
sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.



A. Không kiểm soát được cảm xúc.



B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp phát triển chiều cao.



C. Hòa đồng, vui vẻ với bạn bè.

D. Thường xuyên vận động, tập thể dục, thể thao. 
Câu 7: Quan sát và chọn việc nên làm được minh họa trong hình để chăm
sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.




A. Hòa đồng, vui vẻ với bạn bè.



B. Không kiểm soát được cảm xúc.



C. Thường xuyên vận động, tập thể dục, thể thao.



D. Vui vẻ, quan tâm và chia sẻ cùng với các thành viên trong gia

đình. 
Câu 8: Cho các việc dưới đây:
(1) Sử dụng xà phòng khi tắm, vệ sinh cơ thể bằng nước sạch.
(2) Ăn uống cân bằng, lành mạnh.

(3) Luyện tập thể dục thể thao và nghỉ ngơi không điều độ.
(4) Tránh xa thuốc lá, rượu bia, ma túy.
Có bao nhiêu việc không nên làm trong các việc trên để chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?


A. 1.



B. 2.



C. 3. 

D. 4. 
Câu 9: Mồ hôi và các chất bài tiết có thể tích tụ ở cơ quan sinh dục nên cần
vệ sinh mỗi ngày. Tuy nhiên, không được sử dụng các loại xà phòng để rửa.
Tại sao?




A. Vì phải dùng nước nóng để vệ sinh cơ quan sinh dục.



B. Vì dễ gây dị ứng, mẩn ngứa cơ quan sinh dục.



C. Vì trên mặt sẽ nổi nhiều mụn. 

D. Vì vệ sinh cơ quan sinh dục bằng nguồn nước bẩn. 
Câu 10: Tại sao ăn uống đủ chất, tăng cường các thực phẩm giàu can-xi, tích
cực chơi các môn thể thao vận động như bóng rổ, bơi,… ở tuổi dậy thì sẽ
phát triển chiều cao?




A. Vì ăn uống đủ chất, tăng cường các thực phẩm giàu can-xi, tích cực
chơi các môn thể thao vận động như bóng rổ, bơi,… cơ thể dễ mắc các
bệnh do vi khuẩn gây ra. 



B. Vì ăn uống đủ chất, tăng cường các thực phẩm giàu can-xi, tích cực
chơi các môn thể thao vận động như bóng rổ, bơi,… vi khuẩn sẽ phát
triển. 



C. Vì ăn uống đủ chất, tăng cường các thực phẩm giàu can-xi, tích cực
chơi các môn thể thao vận động như bóng rổ, bơi,… cơ thể sẽ được
ngủ đủ giấc. 



D. Vì khi ăn uống đủ chất, tăng cường các thực phẩm giàu can-xi,
tích cực chơi các môn thể thao vận động như bóng rổ, bơi,… hệ
xương hoạt động nhiều, được kích thích, giúp phát triển tối đa
chiều cao cơ thể. 

 

TRẮC NGHIỆM BÀI 26
Câu 1: Tình huống nào dưới đây có cảm giác an toàn?


A. Đi một mình qua đoạn đường vắng vào buổi tối.



B. Mở cửa cho người lạ khi ở nhà một mình.



C. Một người lạ tặng quà cho em.



D. Ông bà ra đón và ôm cháu vào lòng mỗi khi về quê thăm ông

bà. 
Câu 2: Trẻ em có cảm giác an toàn khi nào?


A. Khi nhận được sự quan tâm, bảo vệ, chăm sóc và chia sẻ từ
người thân, bạn bè,…



B. Khi nhận được sự quan tâm, đe dọa, bắt nạt từ người thân, bạn bè,




C. Khi nhận được sự quan tâm, bảo vệ, bạo hành và chia sẻ từ người
thân, bạn bè,…



D. Khi nhận mọi sự xâm hại như bóc lột sức lao động, bạo hành từ
người thân, bạn bè,…

Câu 3: Chọn phát biểu sai.


A. Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, bảo đảm các điều kiện
sống,…



B. Trẻ em có quyền bị xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân,…



C. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín,…

D. Trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động. 
Câu 4: Bạn nào trong các hình sau đang bị xâm hại đến sự an toàn của cá
nhân?


 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4

 



A. Hình 1.



B. Hình 2.



C. Hình 3.



D. Hình 4. 

Câu 5: Bạn nào trong các hình sau an toàn?
 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4



A. Hình 1.



B. Hình 3.



C. Hình 2. 

D. Hình 4. 
Câu 6: Trẻ em có quyền nào dưới đây để được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn
cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại?


 



A. Quyền được bảo vệ tính mạng.



B. Quyền bị bạo lực.



C. Quyền bị bỏ rơi.



D. Quyền bị bỏ mặc. 

Câu 7: Trẻ em có quyền nào dưới đây để được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn
cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại?


A. Quyền bị bóc lột sức lao động.



B. Quyền không bị xâm hại tình dục.



C. Quyền bị bạo lực.

D. Quyền xâm phạm bí mật cá nhân. 
Câu 8: Khi trong phòng chỉ có em và một người lạ mặt, em sẽ làm gì?




A. Hét to để cầu cứu. 



B. Giữ khoảng cách xa. 



C. Tìm cách từ chối. 



D. Gọi điện thoại đến số 111. 

Câu 9: Em sẽ làm gì khi có người rủ em uống rượu, bia, xem sách báo hay
phim không lành mạnh?


A. Gọi điện thoại đến số 111. 



B. Hét to để cầu cứu.



C. Tìm cách từ chối.

D. Cho người đó chạm vào các bộ phận trên cơ thể. 
Câu 10: Theo Công ước Quốc tế về quyền trẻ em và Luật Trẻ em năm 2016
của Việt Nam, những hành vi như thế nào là hành vi xâm hại tình dục?




A. Những hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lí, danh dự,
nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình
dục, mua bán, bỏ rơi và các hình thức gây tổn hại khác. 



B. Những hành vi dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em tham gia vào các
hoạt động liên quan đến tình dục thông qua vùng riêng tư trên cơ
thể trẻ em được gọi là hành vi xâm hại tình dục.



C. Những hành vi bảo vệ trẻ em không bị bóc lột sức lao động; không bị
xâm hại tình dục; không bị mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt.



D. Những hành vi bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân,…; được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín,… 

TRẮC NGHIỆM BÀI 28
Câu 1: Chọn phát biểu sai về vai trò của rừng.


A. Điều hòa khí hậu.



B. Chống xói mòn đất.



C. Tạo mưa, cung cấp nước.



D. Duy trì đa dạng sinh học. 

Câu 2: Môi trường đã bảo vệ sinh vật trong hình dưới đây tránh khỏi các tác
động từ bên ngoài như thế nào?



A. Gấu bắc cực đào hang tránh nắng.



B. Gấu bắc cực đào hang tránh rét.



C. Gấu bắc cực đào hàng tránh mưa.

D. Gấu bắc cực đào hang tránh nóng. 
Câu 3: Môi trường đã bảo vệ sinh vật trong hình dưới đây tránh khỏi các tác
động từ bên ngoài như thế nào?




A. Đàn sư tử tránh bão dưới bóng cây.



B. Đàn sư tử tránh rét dưới bóng cây. 



C. Đàn sư tử tránh mưa dưới bóng cây.

D. Đàn sư tử tránh nắng dưới bóng cây. 
Câu 4: Môi trường thể hiện vai trò nào với con người và sinh vật qua hình
dưới đây?




A. Môi trường cung cấp lương thực, thực phẩm,… phục vụ nhu cầu
thiết yếu của con người. 



B. Môi trường cung cấp các loại khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên
làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của con người.



C. Môi trường cung cấp không khí, ánh sáng trong lành; không gian để
vui chơi, học tập, nghỉ ngơi,… cho con người và sinh vật.

D. Môi trường là nơi sống, nơi trú ẩn của hàng triệu loài sinh vật. 
Câu 5: Hình ảnh dưới đây minh họa loại khoáng sản nào của môi trường tự
nhiên?




A. Quặng kim loại.



B. Than đá.



C. Đồng. 

D. Dầu mỏ.
Câu 6: Hình ảnh dưới đây minh họa loại khoáng sản nào của môi trường tự
nhiên?




A. Quặng kim loại.



B. Đồng.



C. Than đá.

D. Dầu mỏ. 
Câu 7: Con người dựa vào môi trường để làm gì?




A. Sản xuất ra đất, nước, không khí,… cho sự sống. 



B. Sản xuất ra lương thực, thực phẩm,… phục vụ nhu cầu sống
thiết yếu.



C. Cung cấp khoáng sản làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất.

D. Cung cấp chỗ ở, bảo vệ khỏi những tác động từ bên ngoài. 
Câu 8: Việc nào dưới đây không góp phần bảo vệ môi trường?




A. Xử lí nguồn nước ô nhiễm trước khi thải ra môi trường.



B. Thải rác bừa bãi ra môi trường.



C. Phân loại rác thải trước khi vứt vào thùng rác.

D. Thường xuyên tái chế các vật liệu có thể tái chế. 
Câu 9: Thế nào là đa dạng sinh học?




A. Đa dạng sinh học thể hiện tuyệt chủng về số lượng loài, số lượng cá
thể trong loài và môi trường sống. 



B. Đa dạng sinh học thể hiện sự tối thiểu về số lượng loài, số lượng cá
thể trong loài và môi trường sống. 



C. Đa dạng sinh học thể hiện sự hạn chế về số lượng loài, số lượng cá
thể trong loài và môi trường sống. 



D. Đa dạng sinh học thể hiện sự phong phú về số lượng loài, số

lượng cá thể trong loài và môi trường sống. 
Câu 10: Tầng ozone có vai trò gì?


A. Bảo vệ sinh vật và con người khỏi những tia sáng có hại từ Mặt
Trời.



B. Góp phần điều hóa khí hậu, chống xói mòn đất.



C. Chống xói mòn đất và duy trì đa dạng sinh học.



D. Cung cấp củi, gỗ, dược liệu,… cho con người.

TRẮC NGHIỆM BÀI 29
Câu 1: Việc phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản gây tác động tiêu cực
gì tới môi trường?


A. Ô nhiễm môi trường nước mặn.



B. Ô nhiễm môi trường đất. 



C. Ô nhiễm môi trường không khí. 



D. Ô nhiễm môi trường nước ngọt. 
Câu 2: Việc phá rừng gây tác động tiêu cực gì tới môi trường?



A. Môi trường nước mặn bị ô nhiễm. 



B. Môi trường nước ngọt bị ô nhiễm. 



C. Không khí bị ô nhiễm. 



D. Đất bị xói mòn, sạt lở. 
Câu 3: Việc nào dưới đây không góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường?



A. Tái sử dụng các vật dùng.



B. Dùng rác làm vật liệu tác chế.



C. Sử dụng nhiều phân bón hóa học.



D. Giảm thiểu số lượng rác thải ra. 
Câu 4: Cho các hình dưới đây: 
 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4

Hoạt động của con người trong hình nào tác động tích cực đến môi trường và
tài nguyên thiên nhiên?


A. Hình 1.



B. Hình 2.



C. Hình 3.



D. Hình 4.
Câu 5: Cho các hình dưới đây:

 

 

 

 

Hình 1

Hình 2

 

 

 

 

Hình 3

Hình 4

Hoạt động của con người trong hình nào tác động tích cực đến môi trường và
tài nguyên thiên nhiên?


A. Hình 1.



B. Hình 2.



C. Hình 3.



D. Hình 4. 
Câu 6: Hình ảnh dưới đây thể hiện tác động tích cực của con người đến môi
trường như thế nào?



A. Chặt phá rừng. 



B. Tham quan khu bảo tồn thực vật. 



C. Trồng cây gây rừng.



D. Xử lí nước thải trước khi xả vào môi trường. 
Câu 7: Hình ảnh dưới đây thể hiện tác động tích cực của con người đến môi
trường như thế nào?



A. Chặt phá rừng. 



B. Tham quan khu bảo tồn động vật.



C. Trồng cây gây rừng.



D. Xử lí nước thải trước khi xả vào môi trường. 
Câu 8: Cho các việc làm dưới đây:
(1) Sử dụng nguồn năng lượng gió.
(2) Săn bắt động vật quý hiếm.
(3) Khai thác khoáng sản quá mức. 
(4) Trồng cây gây rừng.
(5) Tái chế rác thải.
Trong các việc làm trên, có bao nhiêu việc làm tích cực của con người tới môi
trường? 



A. 1. 



B. 2.



C. 3.



D. 4. 
Câu 9: Cho các việc làm dưới đây:
(1) Sử dụng các vật liệu từ thiên nhiên.
(2) Sử dụng năng lượng mặt trời.
(3) Sử dụng lại vật liệu, đồ dùng. 
(4) Chặt phá rừng.
(5) Giảm rác thải trong các hoạt động hằng ngày.
Trong các việc làm trên, có bao nhiêu việc làm tiêu cực của con người tới môi
trường? 



A. 2.



B. 1.



C. 4.



D. 3. 
Câu 10: Tại sao việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp có thể gây ra ô
nhiễm nguồn nước ngầm?



A. Hóa chất làm giảm chất lượng nước ngầm.



B. Hóa chất tạo ra khí thải gây ô nhiễm không khí.



C. Hóa chất thấm qua đất và lọt vào nguồn nước ngầm.



D. Hóa chất gây ra sự phát triển không mong muốn của sinh vật trong nước. 
 
Gửi ý kiến