Ôn Tập HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:11' 25-01-2026
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:11' 25-01-2026
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần:17 Tiết: 17
Ngày soạn:6/12/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
Kiến thức: củng cố kiến thức các bài:
- Thực phẩm và dinh dưỡng.
- Bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Dự án: Bữa ăn kết nối yêu thương
- Trang phục trong đời sống
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: định hình được các kiểu, các dạng nhà ở Việt Nam
Phân tích được các yếu tố tạo nên ngôi nhà bền đẹp. Nhận biết được vai trò, ý nghĩa
của bảo quản và chế biến thực phẩm, một số phương pháp bảo quản phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: mô tả được một số thực phẩm, phương pháp chế biến, bảo quản
thực phẩm. Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
Rèn kỹ năng học sinh: khả năng tư duy tổng hợp, vận dụng kiến thức giải thích các
hiện tượng thực tế.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point
File nội dung ôn tập
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : CHƯƠNG II BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1
a. Mục tiêu: vai trò của thực phẩm và dinh dưỡng. Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo
quản và chế biến thực phẩm. Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực
phẩm phổ biến. Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tính toán sơ bộ chi phí cho một bữa ăn.
b. Nội dung: Khái niệm về nhà ở,nhận biết một số nhóm thực phẩm, vai trò ý nghĩa
của thực phẩm. Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. Trình bày được
những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tính toán sơ bộ chi phí cho một
bữa ăn.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành được bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A4. GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc
trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS hoàn thành yêu cầu sau:
? Nêu một số phương pháp bảo quản thực phẩm?
? An là học sinh lớp 6, có cân nặng thừa so với tiêu chuẩn. Em hãy đưa ra lời khuyên
để bạn An lựa chọn những loại thực phẩm phù hợp, giúp cơ thể phát triển cân đối,
khỏe mạnh ?
? Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 6 người gồm Ông, bà, bố,
mẹ và 2 con học phổ thông.
Biết: 1 kg thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay: 120 nghìn đồng/kg
1 kg cá rô phi: 40 nghìn đồng/kg
Trứng gà: 40k/chục quả
Rau muống: 2,5 nghìn đồng/bó
Thịt bò thăn: 280 nghìn/ kg
1 kg khoai tây: 20 nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10nghìn đồng.
? Em hãy cho biết biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến
thực phẩm?
2
? Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình của
mình?
? Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 4 người gồm bố, mẹ và 2
con học phổ thông.
Biết: 1 kg thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay: 120 nghìn đồng/kg
1 kg cá rô phi: 40 nghìn đồng/kg
Trứng gà: 40k/chục quả
Rau muống: 2,5nghìn đồng/bó
1kg khoai tây: 20nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10nghìn đồng.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành nội dung
yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Câu 1: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm: Làm lạnh và đông lạnh; làm khô;
ướp …
+ Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.
+ Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.
+ Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa
Câu 2: Lời khuyên:
+ Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, rán và chiên xào
+ Tăng cường ăn rau xanh và hoa quả.
3
+ Kết hợp đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn.
+ Uống nhiều nước.
Câu 3: Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 6 người gồm Ông,
bà, bố, mẹ và 2 con học phổ thông.
Gợi ý:
500g thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay rang: 60 nghìn đồng (120 nghìn đồng/kg)
01 kg cá rô phi kho: 40 nghìn đồng
5 quả trứng gà: 20 nghìn đồng (40 nghìn/chục quả)
0,5 kg thịt bò: 140 nghìn đồng
Rau muống luộc: 5 nghìn đồng
0.5 kg khoai tây: 10 nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10 nghìn đồng.
Tổng: 285 nghìn đồng.
Câu 5: Biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến thực phẩm:
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy để tránh bụi bẩn và các loại côn
trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Câu 6: Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia
đình:
+ Ăn đúng bữa, gồm ba bữa chính là bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
+ Ăn đúng cách, không xem ti vi trong bữa ăn, tạo bầy không khí thoải mái và vui vẻ
trong bữa ăn.
+ Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, lựa chọn thực phẩm sạch và chế biến cẩn thận, đúng
cách.
+ Uống đủ nước mỗi ngày.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN CÔNG NGHỆ- LỚP 6
I. Phần trắc nghiệm:
4
Câu 1: Có mấy nhóm thực phẩm chính?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Thực phẩm giàu vitamin là:
A. lúa, ngô, khoai sắn
B. trái cây: cam, nho, bưởi, cà
chua…
C. bánh, kẹo
D. thịt khô, cá khô, muối
Câu 3: Thực phẩm giàu chất béo gồm:
A. cam, chanh, bưởi
B. cơm trắng, bánh mì, khoai
C. rau, củ, quả
D. bơ, mỡ, nước cốt dừa, dầu dừa.
Câu 4: Thực phẩm giàu Gluxit là:
A. cam, chanh, bưởi
B. cơm trắng, ngô, khoai, kẹo, mía…
C. rau, củ, quả
D. tôm, cua, cá.
Câu 5. Phương pháp trộn hỗn hợp có ưu điểm gì?
A. Món ăn mềm, có hương vị đậm đà
B. Giữ nguyên được màu sắc, mùi vị và chất dinh dưỡng.
C. Có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn.
D. Món ăn có độ giòn, độ ngậy.
Câu 6. Chế biến thực phẩm có vai trò gì?
A.Xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn
B.Xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn đầy đủ chất dinh dưỡng đa dạng và hấp dẫn.
C. Xử lí thực phẩm để bảo quản thực phẩm.
D. Tạo ra các món ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đa dạng và hấp dẫn.
Câu 7. Hãy cho biết có mấy phương pháp bảo quản thực phẩm?
A. 1 B. 3
C. 2 D. 4
Câu 8: Phương pháp nào sau đây là phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng
nhiệt?
A. Trộn hỗn hợp, muối chua.
B. Luộc.
C. Hấp
D. Nướng
Câu 9: Loại vải bền, đẹp, giặt nhanh khô, không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm thấp,
mặc không thoáng mát là đặc điểm của
A. Vải sợi nhân tạo
B. Vải sợi pha
C. Vải sợi tổng hợp
D. Vải sợi thiên nhiên
Câu 10: Khi vò vải, vải nào dễ bị nhàu thì vải đó là:
A. vải sợi thiên nhiên
B. vải sợi tổng hợp
C. vải sợi nhân tạo
D. vải sợi pha
Câu 11: Trang phục bao gồm:
A. giúp con người chống nóng
B. các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm.
C. giúp con người chống lạnh
D. làm tăng vẻ đẹp của con người
Câu 12: Chỉ ra ý sai về vai trò của trang phục?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
5
B. Giúp chúng ta biết chính xác tuổi của người mặc
C. Giúp chúng ta đoán biết nghề nghiệp của người mặc
D. Giúp chúng ta biết quần áo là quan trọng nhất.
Câu 13: Lựa chọn một bữa ăn đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lý sau?
A. Cơm trắng, canh mồng tơi, thịt kho, rau muống xào.
B. Cơm trắng, tôm rang, trứng rán, canh cá nấu khế chua.
C. Cơm trắng, canh mồng tơi, đỗ cô ve xào.
D. Gồm các món ăn mình yêu thích
Câu 14: Em hãy xác định thịt, cá, trứng, sữa thuộc nhóm thực phẩm nào:
A. Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ.
B. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
C. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 15: Thực phẩm nào dưới đây cung cấp nhiều chất đường bột?
A. Thịt bò
B. Cá
C. Mật ong
D. Dầu ăn
Câu 16: Thực phẩm nào dưới đây cung cấp nhiều vitamin C?
A. Cá
B. Xoài
C. Khoai lang
D. Bún
Câu 17: Thực phẩm nào dưới đây được bảo quản bằng cách làm khô?
A. Tàu hủ
B. Mật ong
C. Bầu
D. Mực
Câu 18. Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm:
A. Trong nước.
B. Bằng hơi nước.
C. Bằng sức nóng trực tiếp từ nguồn nhiệt.
D. Trong dầu mỡ
Câu 19: Đâu là quy trình chế biến món salad hoa quả?
A. Chế biến thực phẩm → Sơ chế món ăn → Trình bày món ăn
B. Sơ chế thực phẩm → Trình bày món ăn
C. Sơ chế thực phẩm → Trộn → Trình bày món ăn
D. Sơ chế thực phẩm → Lựa chọn thực phẩm → Chế biến món ăn
Câu 20: Nhược điểm của phương pháp nướng là
A. Thời gian chế biến lâu
B. Thực phẩm dễ bị cháy, gây biến chất
C. Món ăn nhiều chất béo
D. Một số loại vitamin hòa tan trong nước
Câu 21: Đặc điểm của vải sợi pha:
A. mặc thoáng mát.
B. dễ bị nhàu.
C. phơi lâu khô.
D. có ưu điểm của của vải sợi thành phần.
6
Câu 22: Trang phục có chức năng:
A. Che chắn khi đi mưa.
B. Giữ ấm.
C. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người.
D. Làm đẹp cho con người.
Câu 23: Theo giới tính trang phục chia làm mấy loại?
A.1 loại.
B. 2 loại
C. 3 loại.
D. 4 loại.
Câu 24. Theo thời tiết, trang phục được chia làm mấy loại?
A.1 loại.
B. 2 loại
C. 3 loại.
D. 4 loại.
I. 2 Điền đúng (Đ), sai (S)
Câu 1. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về các bước xây dựng thực đơn:
Nội dung
Bước 1. Lựa chọn các món ăn.
Bước 2. Ước lượng khối lượng của mỗi món ăn
Bước 3. Điều chỉnh khối lượng của các món ăn
Bước 5. Hoàn thiện thực đơn.
Đúng
Sai
Đ
Đ
S
Đ
Câu 2. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về vai trò, ý nghĩa của bảo quản
và chế biến thực phẩm:
Nội dung
Bảo quản thực phẩm làm chậm quá trình thực phẩm bị Đ
hư hỏng của thực phẩm
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
a. Kéo dài thời gian sử dụng mà thực phẩm vẫn được đảm Đ
bảo chất lượng và chất dinh dưỡng.
Chế biến thực phẩm là quá trình xử lí thực phẩm để tạo Đ
ra các món ăn được đảm bảo chất dinh dưỡng, sự đa
dạng và hấp dẫn.
Đúng
Sai
S
7
Câu 3. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về bảo quản thực phẩm trong tủ
lạnh
b.
c.
d.
e.
Nội dung
Đúng
Sai
Điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm không bị biến
S
chất
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng nhiệt
Đ
độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ Đ
từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,
trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ Đ
dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,... trong
thời gian dài từ vài tuần đến vài tháng.
Câu 4. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt: luộc
Nội dung
Đúng
Sai
Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước
Đ
Là làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
S
mặn đậm đà
Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực phẩm, đơn Đ
giản và dễ thực hiện
- Hạn chế: một số loại vitamin trong thực hẩm có thể' bị Đ
hoà tan trong nước.
Câu 5. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về tiến trình thực hiện dự án bữa
ăn kết nối yêu thương:
Nội dung
1. Tìm hiểu về nhu cầu về dinh dưỡng của các thành
Đúng
Sai
Đ
8
viên trong gia đình
2. Tính tổng nhu cầu về dinh dưỡng của các thành viên Đ
trong gia đình cho một bữa ăn.
3. Xây dựng thực đơn
Đ
4. Thực hiện thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực
S
phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện.
Câu 6. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về biện pháp đảm bảo an
toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến thực phẩm
Nội dung
Đúng
Sai
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy
Đ
để tránh bụi bẩn và các loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm chín
f. Điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm không bị biến Đ
S
chất
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm
Đ
Câu 7. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về bảo quản thực phẩm bằng
phương pháp làm khô
Nội dung
Đúng
Sai
g. Là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm bay hơi nước Đ
có trong thực phẩm để ngăn chặn vi khuẩn làm hỏng
thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải sản. Đ
h. Có thể phơi thực phẩm dưới nắng mặt trời hoặc sử dụng Đ
máy sấy
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực phẩm
S
để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm.
Câu 8. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về chế biến thực phẩm không sử
dụng nhiệt: trộn hỗn hợp
Nội dung
Đúng
Sai
9
Là phương pháp làm thực phẩm lên men vi sinh trong
S
thời gian cần thiết.
Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn các thực phẩm đã Đ
được sơ chế hoặc làm chín, kết hợp với các gia vị tạo
thành món ăn.
i. Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên được màu sắc, Đ
mùi vị và chất dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo quản và chế Đ
biến để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Liên hệ với thực tiễn cho biết một số đặc điểm của trang phục theo lứa
tuổi?
Một số đặc điểm của trang phục theo lứa tuổi:
- Trẻ em: trang phục có màu sắc tươi sáng, rực rỡ, thoải mái cho vận động.
- Thanh niên: màu sắc đa dạng, gam màu sáng, trang nhã, đường nét vừa sát cơ thể.
- Trung niên: màu sắc tối, sẫm, hoạ tiết đơn giản
Câu 2: Tính tổng chi phí tài chính cho một bữa ăn cho gia đình có 4 người biết: 400g
thịt bò 80.000 đồng, 500g cá trê: 40.000đồng, 400g mướp đắng: 12.000 đồng, 500g đu
đủ: 8.000 đồng, cần: 3.000 đồng.
80.000 đồng + 40.000đồng+12.000 đồng+ 8.000 đồng+3.000 đồng
Tổng: đồng: 143.000 đồng
Câu 3: Kể tên một số loại trang phục em thường mặc và đề xuất phương án phù hợp
để bảo quản chúng ?
- Một số loại trang phục em thường mặc: đồng phục, trang phục thể thao, trang phục
mặc thường ngày, trang phục mặc lót….
- Để bảo quản chúng cần làm theo các bước: làm sạch, làm khô, làm phẳng và cất giữ
nơi khô ráo, thoáng mát.
Câu 4. Tính tổng chi phí tài chính cho một bữa ăn cho gia đình có 4 người biết: 500g
thịt 60.000 đồng, 1kg cá quả: 35.000đồng, 10 trứng gà: 30.000 đồng, 500g bầu: 8.000
đồng, 300g táo: 8.000 đồng, hành lá: 2.000 đồng.
60.000 đồng + 35.000đồng+30.000 đồng+ 8.000 đồng+8.000 đồng+2.000 đồng
Tổng: đồng: 143.000 đồng
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2025
Tổ phó ký duyệt
10
Hà Thanh Điền
11
Ngày soạn:6/12/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
Kiến thức: củng cố kiến thức các bài:
- Thực phẩm và dinh dưỡng.
- Bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Dự án: Bữa ăn kết nối yêu thương
- Trang phục trong đời sống
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: định hình được các kiểu, các dạng nhà ở Việt Nam
Phân tích được các yếu tố tạo nên ngôi nhà bền đẹp. Nhận biết được vai trò, ý nghĩa
của bảo quản và chế biến thực phẩm, một số phương pháp bảo quản phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: mô tả được một số thực phẩm, phương pháp chế biến, bảo quản
thực phẩm. Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
Rèn kỹ năng học sinh: khả năng tư duy tổng hợp, vận dụng kiến thức giải thích các
hiện tượng thực tế.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point
File nội dung ôn tập
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : CHƯƠNG II BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1
a. Mục tiêu: vai trò của thực phẩm và dinh dưỡng. Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo
quản và chế biến thực phẩm. Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực
phẩm phổ biến. Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tính toán sơ bộ chi phí cho một bữa ăn.
b. Nội dung: Khái niệm về nhà ở,nhận biết một số nhóm thực phẩm, vai trò ý nghĩa
của thực phẩm. Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. Trình bày được
những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tính toán sơ bộ chi phí cho một
bữa ăn.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành được bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A4. GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc
trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS hoàn thành yêu cầu sau:
? Nêu một số phương pháp bảo quản thực phẩm?
? An là học sinh lớp 6, có cân nặng thừa so với tiêu chuẩn. Em hãy đưa ra lời khuyên
để bạn An lựa chọn những loại thực phẩm phù hợp, giúp cơ thể phát triển cân đối,
khỏe mạnh ?
? Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 6 người gồm Ông, bà, bố,
mẹ và 2 con học phổ thông.
Biết: 1 kg thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay: 120 nghìn đồng/kg
1 kg cá rô phi: 40 nghìn đồng/kg
Trứng gà: 40k/chục quả
Rau muống: 2,5 nghìn đồng/bó
Thịt bò thăn: 280 nghìn/ kg
1 kg khoai tây: 20 nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10nghìn đồng.
? Em hãy cho biết biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến
thực phẩm?
2
? Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình của
mình?
? Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 4 người gồm bố, mẹ và 2
con học phổ thông.
Biết: 1 kg thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay: 120 nghìn đồng/kg
1 kg cá rô phi: 40 nghìn đồng/kg
Trứng gà: 40k/chục quả
Rau muống: 2,5nghìn đồng/bó
1kg khoai tây: 20nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10nghìn đồng.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành nội dung
yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Câu 1: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm: Làm lạnh và đông lạnh; làm khô;
ướp …
+ Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.
+ Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.
+ Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa
Câu 2: Lời khuyên:
+ Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, rán và chiên xào
+ Tăng cường ăn rau xanh và hoa quả.
3
+ Kết hợp đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn.
+ Uống nhiều nước.
Câu 3: Tính toán sơ bộ chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình 6 người gồm Ông,
bà, bố, mẹ và 2 con học phổ thông.
Gợi ý:
500g thịt ba chỉ hoặc nạc vai xay rang: 60 nghìn đồng (120 nghìn đồng/kg)
01 kg cá rô phi kho: 40 nghìn đồng
5 quả trứng gà: 20 nghìn đồng (40 nghìn/chục quả)
0,5 kg thịt bò: 140 nghìn đồng
Rau muống luộc: 5 nghìn đồng
0.5 kg khoai tây: 10 nghìn đồng
Các loại rau thơm, giềng, tỏi, gừng: 10 nghìn đồng.
Tổng: 285 nghìn đồng.
Câu 5: Biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến thực phẩm:
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy để tránh bụi bẩn và các loại côn
trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Câu 6: Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia
đình:
+ Ăn đúng bữa, gồm ba bữa chính là bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
+ Ăn đúng cách, không xem ti vi trong bữa ăn, tạo bầy không khí thoải mái và vui vẻ
trong bữa ăn.
+ Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, lựa chọn thực phẩm sạch và chế biến cẩn thận, đúng
cách.
+ Uống đủ nước mỗi ngày.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN CÔNG NGHỆ- LỚP 6
I. Phần trắc nghiệm:
4
Câu 1: Có mấy nhóm thực phẩm chính?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Thực phẩm giàu vitamin là:
A. lúa, ngô, khoai sắn
B. trái cây: cam, nho, bưởi, cà
chua…
C. bánh, kẹo
D. thịt khô, cá khô, muối
Câu 3: Thực phẩm giàu chất béo gồm:
A. cam, chanh, bưởi
B. cơm trắng, bánh mì, khoai
C. rau, củ, quả
D. bơ, mỡ, nước cốt dừa, dầu dừa.
Câu 4: Thực phẩm giàu Gluxit là:
A. cam, chanh, bưởi
B. cơm trắng, ngô, khoai, kẹo, mía…
C. rau, củ, quả
D. tôm, cua, cá.
Câu 5. Phương pháp trộn hỗn hợp có ưu điểm gì?
A. Món ăn mềm, có hương vị đậm đà
B. Giữ nguyên được màu sắc, mùi vị và chất dinh dưỡng.
C. Có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn.
D. Món ăn có độ giòn, độ ngậy.
Câu 6. Chế biến thực phẩm có vai trò gì?
A.Xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn
B.Xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn đầy đủ chất dinh dưỡng đa dạng và hấp dẫn.
C. Xử lí thực phẩm để bảo quản thực phẩm.
D. Tạo ra các món ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đa dạng và hấp dẫn.
Câu 7. Hãy cho biết có mấy phương pháp bảo quản thực phẩm?
A. 1 B. 3
C. 2 D. 4
Câu 8: Phương pháp nào sau đây là phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng
nhiệt?
A. Trộn hỗn hợp, muối chua.
B. Luộc.
C. Hấp
D. Nướng
Câu 9: Loại vải bền, đẹp, giặt nhanh khô, không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm thấp,
mặc không thoáng mát là đặc điểm của
A. Vải sợi nhân tạo
B. Vải sợi pha
C. Vải sợi tổng hợp
D. Vải sợi thiên nhiên
Câu 10: Khi vò vải, vải nào dễ bị nhàu thì vải đó là:
A. vải sợi thiên nhiên
B. vải sợi tổng hợp
C. vải sợi nhân tạo
D. vải sợi pha
Câu 11: Trang phục bao gồm:
A. giúp con người chống nóng
B. các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm.
C. giúp con người chống lạnh
D. làm tăng vẻ đẹp của con người
Câu 12: Chỉ ra ý sai về vai trò của trang phục?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
5
B. Giúp chúng ta biết chính xác tuổi của người mặc
C. Giúp chúng ta đoán biết nghề nghiệp của người mặc
D. Giúp chúng ta biết quần áo là quan trọng nhất.
Câu 13: Lựa chọn một bữa ăn đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lý sau?
A. Cơm trắng, canh mồng tơi, thịt kho, rau muống xào.
B. Cơm trắng, tôm rang, trứng rán, canh cá nấu khế chua.
C. Cơm trắng, canh mồng tơi, đỗ cô ve xào.
D. Gồm các món ăn mình yêu thích
Câu 14: Em hãy xác định thịt, cá, trứng, sữa thuộc nhóm thực phẩm nào:
A. Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ.
B. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
C. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 15: Thực phẩm nào dưới đây cung cấp nhiều chất đường bột?
A. Thịt bò
B. Cá
C. Mật ong
D. Dầu ăn
Câu 16: Thực phẩm nào dưới đây cung cấp nhiều vitamin C?
A. Cá
B. Xoài
C. Khoai lang
D. Bún
Câu 17: Thực phẩm nào dưới đây được bảo quản bằng cách làm khô?
A. Tàu hủ
B. Mật ong
C. Bầu
D. Mực
Câu 18. Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm:
A. Trong nước.
B. Bằng hơi nước.
C. Bằng sức nóng trực tiếp từ nguồn nhiệt.
D. Trong dầu mỡ
Câu 19: Đâu là quy trình chế biến món salad hoa quả?
A. Chế biến thực phẩm → Sơ chế món ăn → Trình bày món ăn
B. Sơ chế thực phẩm → Trình bày món ăn
C. Sơ chế thực phẩm → Trộn → Trình bày món ăn
D. Sơ chế thực phẩm → Lựa chọn thực phẩm → Chế biến món ăn
Câu 20: Nhược điểm của phương pháp nướng là
A. Thời gian chế biến lâu
B. Thực phẩm dễ bị cháy, gây biến chất
C. Món ăn nhiều chất béo
D. Một số loại vitamin hòa tan trong nước
Câu 21: Đặc điểm của vải sợi pha:
A. mặc thoáng mát.
B. dễ bị nhàu.
C. phơi lâu khô.
D. có ưu điểm của của vải sợi thành phần.
6
Câu 22: Trang phục có chức năng:
A. Che chắn khi đi mưa.
B. Giữ ấm.
C. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người.
D. Làm đẹp cho con người.
Câu 23: Theo giới tính trang phục chia làm mấy loại?
A.1 loại.
B. 2 loại
C. 3 loại.
D. 4 loại.
Câu 24. Theo thời tiết, trang phục được chia làm mấy loại?
A.1 loại.
B. 2 loại
C. 3 loại.
D. 4 loại.
I. 2 Điền đúng (Đ), sai (S)
Câu 1. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về các bước xây dựng thực đơn:
Nội dung
Bước 1. Lựa chọn các món ăn.
Bước 2. Ước lượng khối lượng của mỗi món ăn
Bước 3. Điều chỉnh khối lượng của các món ăn
Bước 5. Hoàn thiện thực đơn.
Đúng
Sai
Đ
Đ
S
Đ
Câu 2. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về vai trò, ý nghĩa của bảo quản
và chế biến thực phẩm:
Nội dung
Bảo quản thực phẩm làm chậm quá trình thực phẩm bị Đ
hư hỏng của thực phẩm
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
a. Kéo dài thời gian sử dụng mà thực phẩm vẫn được đảm Đ
bảo chất lượng và chất dinh dưỡng.
Chế biến thực phẩm là quá trình xử lí thực phẩm để tạo Đ
ra các món ăn được đảm bảo chất dinh dưỡng, sự đa
dạng và hấp dẫn.
Đúng
Sai
S
7
Câu 3. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về bảo quản thực phẩm trong tủ
lạnh
b.
c.
d.
e.
Nội dung
Đúng
Sai
Điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm không bị biến
S
chất
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng nhiệt
Đ
độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ Đ
từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,
trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ Đ
dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,... trong
thời gian dài từ vài tuần đến vài tháng.
Câu 4. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt: luộc
Nội dung
Đúng
Sai
Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước
Đ
Là làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
S
mặn đậm đà
Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực phẩm, đơn Đ
giản và dễ thực hiện
- Hạn chế: một số loại vitamin trong thực hẩm có thể' bị Đ
hoà tan trong nước.
Câu 5. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về tiến trình thực hiện dự án bữa
ăn kết nối yêu thương:
Nội dung
1. Tìm hiểu về nhu cầu về dinh dưỡng của các thành
Đúng
Sai
Đ
8
viên trong gia đình
2. Tính tổng nhu cầu về dinh dưỡng của các thành viên Đ
trong gia đình cho một bữa ăn.
3. Xây dựng thực đơn
Đ
4. Thực hiện thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực
S
phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện.
Câu 6. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về biện pháp đảm bảo an
toàn thực phẩm khi bảo quản và chế biến thực phẩm
Nội dung
Đúng
Sai
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy
Đ
để tránh bụi bẩn và các loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm chín
f. Điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm không bị biến Đ
S
chất
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm
Đ
Câu 7. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về bảo quản thực phẩm bằng
phương pháp làm khô
Nội dung
Đúng
Sai
g. Là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm bay hơi nước Đ
có trong thực phẩm để ngăn chặn vi khuẩn làm hỏng
thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải sản. Đ
h. Có thể phơi thực phẩm dưới nắng mặt trời hoặc sử dụng Đ
máy sấy
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực phẩm
S
để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn làm
hỏng thực phẩm.
Câu 8. Điền dấu (x) vào các câu trả lời đúng hoặc sai về chế biến thực phẩm không sử
dụng nhiệt: trộn hỗn hợp
Nội dung
Đúng
Sai
9
Là phương pháp làm thực phẩm lên men vi sinh trong
S
thời gian cần thiết.
Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn các thực phẩm đã Đ
được sơ chế hoặc làm chín, kết hợp với các gia vị tạo
thành món ăn.
i. Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên được màu sắc, Đ
mùi vị và chất dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo quản và chế Đ
biến để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Liên hệ với thực tiễn cho biết một số đặc điểm của trang phục theo lứa
tuổi?
Một số đặc điểm của trang phục theo lứa tuổi:
- Trẻ em: trang phục có màu sắc tươi sáng, rực rỡ, thoải mái cho vận động.
- Thanh niên: màu sắc đa dạng, gam màu sáng, trang nhã, đường nét vừa sát cơ thể.
- Trung niên: màu sắc tối, sẫm, hoạ tiết đơn giản
Câu 2: Tính tổng chi phí tài chính cho một bữa ăn cho gia đình có 4 người biết: 400g
thịt bò 80.000 đồng, 500g cá trê: 40.000đồng, 400g mướp đắng: 12.000 đồng, 500g đu
đủ: 8.000 đồng, cần: 3.000 đồng.
80.000 đồng + 40.000đồng+12.000 đồng+ 8.000 đồng+3.000 đồng
Tổng: đồng: 143.000 đồng
Câu 3: Kể tên một số loại trang phục em thường mặc và đề xuất phương án phù hợp
để bảo quản chúng ?
- Một số loại trang phục em thường mặc: đồng phục, trang phục thể thao, trang phục
mặc thường ngày, trang phục mặc lót….
- Để bảo quản chúng cần làm theo các bước: làm sạch, làm khô, làm phẳng và cất giữ
nơi khô ráo, thoáng mát.
Câu 4. Tính tổng chi phí tài chính cho một bữa ăn cho gia đình có 4 người biết: 500g
thịt 60.000 đồng, 1kg cá quả: 35.000đồng, 10 trứng gà: 30.000 đồng, 500g bầu: 8.000
đồng, 300g táo: 8.000 đồng, hành lá: 2.000 đồng.
60.000 đồng + 35.000đồng+30.000 đồng+ 8.000 đồng+8.000 đồng+2.000 đồng
Tổng: đồng: 143.000 đồng
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2025
Tổ phó ký duyệt
10
Hà Thanh Điền
11
 








Các ý kiến mới nhất