Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập hè văn 8.

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 15h:43' 20-07-2011
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 2435
Số lượt thích: 0 người
Giáo án ôn tập hè lớp 8 -> 9.
Ôn tập Văn học 8
Bộ môn văn gồm 3 phân môn: Văn, TV&TLV gộp lại thống nhất thành bộ môn Ngữ văn. Lấy VB làm trục đồng qui rèn cho h/s 4 kỹ năng nghe, đọc, nói, viết.
Bài 1: Tiếng việt
Buổi 1
Phần Tiếng Việt: Có 2 nội dung: Từ vựng & ngữ pháp.
I. Từ vựng: Gồm có 5 đơn vị kiến thức cơ bản:
1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Từ có cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Các từ ngữ được sắp xếp theo 1 hệ thống từ nghĩa rộng đến nghĩa hẹp gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Một từ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm của một số từ ngữ khác.
VD: + Màu sắc: trắng, đen, vàng, đỏ, ….
+ Phương tiện di chuyển: xe máy, xe đạp, ô tô…
- Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác.
VD: + Đàn bầu, ghi ta, vi ô lông, sáo, cồng chiêng ( nhạc cụ.
- Một từ có nghĩa rộng với từ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ khác.
VD: Thực vật > Hoa > hoa hồng, hoa huệ…
Lưu ý: Khi xét nghĩa rộng & nghĩa hẹp của 1 từ nào đó, phải đảm bảo chúng có sự đồng nhất về ý nghĩa. Khi các từ đồng nhất về nghã thì sẽ thuộc cùng 1 từ loại.
Bài tập: Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ sau:
a.Phương tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm.
(PT vận tải: + xe: xe máy, xe đạp.
+thuyền: thuyền thúng, thuyền buồm.)
b.Sáng tác, viết, vẽ, chạm, khắc.( S/tác: viết,vẽ, chạm, khắc)
c.Tính cách,hiền, ác, hiền lành,hiền hậu, ác tâm, ác ý.
(Tính cách: + Hiền: hiền lành, hiền hậu
+ Ác: ác tâm, ác ý.)
(Những từ ngữ mang nghĩa hẹptrong 1 cấp độ khái quát thì nghĩa của nó sẽ càng cụ thể,càng giàu chất gợi hình.
2. Trường từ vựng:
- K/niệm: Là tập hợp của các từ có ít nhất một nétchung về nghĩa.
VD: Trường từ vựng chỉ người:
+ Giới tính: nam, nữ.
+ tuổi tác: già ,trẻ.
+Tính cách: Hiền, ác, nghiêm khác, …
+nghề nghiệp: Công nhân, bộ đội, GV, bác sĩ,...
* Phân biệt trường từ vựng với Cấp độ khái quát.
- K/niệm trường từ vựng rộng hơn cấp độ khái quát vì:
+ Tất cả những từ ngữ đã thuộc cùng 1 cấp độ k/quát luôn thuộc 1 trường từ vựng.
+ Trong 1 trường từ vựng có thể có rất nhiều từ loại khác nhau, còn trong 1 cấp độ k/quát từ ngữ chỉ tập hợp những từ thuộc cùng 1 từ loại.
* Lưu ý: Một trường từ vựng có thể gồm nhiều TTV nhỏ hơn, gọi là các miền của trường từ vựng.
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, nên 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
VD: Đậu: + hạt đậu (DT.
+ ruồi đậu (h/động) ( ĐT
+ Thi đậu (T/chất sự việc) ( TT.
- Người ta sử dụng trường từ vựng để liên kết đoạn văn:
VD: Bài ca dao: Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ
Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn
Đài nghiên tháp bút chưa mòn
Hỏi ai xây dựng nên non nước này.
( Các từ ngữ thuộc địa danh của Hà nội.
* Bài tập: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng chỉ động vật. Hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn.
- Trâu, gà, đực, cái, vuốt , nanh, kêu, rống, xé, nhai, hét, đầu, mõm, lơn, sủa, gáy, mái, đuôi, hí, gấu, khỉ, gặm, cá, trống, cánh, nhấm,vây, bò, lông, gầm, nuốt.
+ Tường từ vụng chỉ động vật:
Các loài: Trâu, bò, gà, lợn, gấu ,khỉ, Cá.
Các bộ phận : vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, cánh, lông, vây.
Tiếng kêu: kêu, rống, hét, sủa, gáy,
 
Gửi ý kiến