Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:54' 22-06-2024
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:54' 22-06-2024
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng bước
vào mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… (nếu có).
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng Cảm nhận và chia sẻ
ruộng bước vào mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… chia sẻ cảm xúc, liên tưởng gợi
ra khi xem video clip.
cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong
+ Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè ra” và trả lời câu hỏi:
sáng, vui tươi; nhấn
Tháng Năm có những gì đẹp? (Đáp án: Tháng Năm đẹp vì giọng các từ ngữ gợi tả.
cảnh sắc thiên nhiên: cánh diều no gió vút cao; ve kêu râm ran; – Nhận xét được cách
hoa phượng rực hồng; mùa gặt rơm phơi lấp cả đường làng; đọc của mình và của
chim kêu; cá bơi rợp mặt sông; hạt ngô vừa gieo đã xanh bạn, giúp nhau điều
mầm;... và hài hoà với hoạt động của con người: mồ hôi ướt vai chỉnh sai sót (nếu có).
áo; ướt cả thóc vàng; dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp – Hiểu nội dung bài đọc
nắng xoè ra;...)
trên cơ sở trả lời câu
Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh nào? (Đáp án: Cảnh vật và con người trong hỏi đọc hiểu.
đoạn thơ được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: cánh diều no gió;
ve kêu râm ran; hoa phượng rực hồng; cá bơi rợp mặt sông;
dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp nắng;...)
+ Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả
lời câu hỏi:
Hình ảnh bàn tay xoè ra có những gì đáng yêu? Vì sao?
(Gợi ý: Vẻ đáng yêu của hình ảnh “bàn tay xoè ra”: gợi hình
ảnh bàn tay xinh xắn của những bạn nhỏ vào những ngày hè.
Các bạn xoè tay ra đón nắng, trông như đầy ắp ánh nắng trong
tay, khi bàn tay “xoè ra” sẽ trông như những nụ, những bông
hoa xinh xinh. Những bàn tay còn “xoè ra” cào cào, muồm
muỗm, “chú dế cánh mềm” – những người bạn nhỏ thân thương
của tuổi thơ,…)
Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì? (Gợi ý: Khổ thơ nói lên
sự gắn bó của tháng Năm với tuổi thơ. Tháng Năm như người
bạn, làm ô che nắng cho các bạn, cùng các bạn chuẩn bị hành
trang cho những bài học bổ ích, thú vị trong ngày hè sôi động.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của cảnh vật, con người vào
tháng Năm và những niềm vui mà tháng Năm mang lại cho các
bạn nhỏ.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích và tác dụng của điệp từ, điệp ngữ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh trong bài thơ mà
em thích vào thân máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung
cả lớp.
– HS đọc yêu cầu BT 2b.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, chia sẻ tác dụng của việc sử
dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ “Tháng Năm”.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh mà
em thích trong bài và
tác dụng của việc sử
dụng điệp từ, điệp ngữ
trong bài thơ.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để
tìm hiểu ý kiến của bạn.
(Gợi ý: Điệp ngữ “Tháng Năm” có tác dụng liệt kê những vẻ
đẹp đặc biệt của con người và cảnh vật trong tháng Năm; điệp
ngữ “xoè ra” có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp, niềm vui của
những trò chơi mà các bạn nhỏ tham gia.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh, video clip về cuộc sống thanh bình (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu.
2. Học sinh
– SGK, VBT.
– Tranh, ảnh về cuộc sống thanh bình ở quê hương em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– Mỗi HS đặt một câu đơn và một câu ghép liên quan đến chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” hoặc “Đất nước ngàn năm”.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đặt được câu đơn và
câu ghép phù hợp với
yêu cầu.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, làm bài vào VBT.
(Đáp án:
Đêm nay, sư đoàn/ vượt sông Đà Rằng để tiến về giải
CN
VN
phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên.
Trăng/ đang lên, mặt sông/ lấp loá ánh vàng.
CN 1 VN 1
CN 2
VN 2
Núi Trùm Cát/ dựng sừng sững bên bờ sông thành một
CN
VN
khối tím thẫm uy nghiêm, trầm mặc.
Dưới ánh trăng, dòng sông/ sáng rực lên và những con
CN 1
VN 1
CN 2
sóng nhỏ/ lăn tăn, gợn đều, mơn man vỗ nhẹ vào hai bên
VN 2
bờ cát.
Sau một ngày ồn ào náo động, đêm/ đang lắng dần,
CN 1
VN 1
không gian/ như loãng ra, thấm đượm hơi sương, thoảng
CN 2
VN 2
chút ngọt ngào của hương cây, hương cỏ.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b và 1c.
– HS thực hiện BT theo nhóm nhỏ.
(Đáp án:
+ Câu đơn: ,
+ Câu ghép:
, – cách nối các vế câu ghép: dấu phẩy.
– cách nối các vế câu ghép: kết từ “và”.)
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được câu
đơn, câu ghép và cách
nối các vế trong câu
ghép.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện đặt câu ghép theo yêu cầu (07 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
VBT.
(Gợi ý:
a.
+ Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng Năm: Vào tháng
Năm, ve mới bắt đầu kêu râm ran, những chùm hoa phượng đã
vội rực hồng.
+ Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn nhỏ: Mây tháng
Năm toả ra như những chiếc ô, mây che nắng cho các bạn học
bài.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu ghép
theo yêu cầu và xác
định được cách nối các
vế trong câu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
b.
+ Ở câu ghép thứ nhất các vế trong câu được nối với nhau
bằng cặp từ hô ứng … mới … đã …
+ Ở câu ghép thứ hai các vế trong câu được nối với nhau bằng
dấu phẩy.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị, làm
bài vào VBT.
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Viết được đoạn văn
đúng yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS nói trong nhóm nhỏ hoặc viết 1 – 2 câu ghép về mùa – Nói, viết được câu
hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
theo yêu cầu.
– HS chơi Truyền điện để thi nói câu ghép trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
2. Ôn luyện về dấu gạch ngang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, SGV.
– Thẻ từ, thẻ câu, thăm giấy.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Nhà thơ nhí:
+ Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 – 2 đoạn thơ, trong đoạn
thơ có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
– Chuẩn bị được đoạn
thơ theo yêu cầu.
– Xác định được điệp từ,
điệp ngữ có trong đoạn
thơ.
+ Chơi theo hình thức bốc thăm (hoặc sử dụng vòng
quay) để xác định nhóm HS tham gia. HS đại diện nhóm – Hợp tác với bạn để
đọc đoạn thơ trước lớp, chỉ ra điệp từ, điệp ngữ và nêu tác tham gia chơi.
dụng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, làm bài vào VBT.
(Đáp án:
a. Việt Nam – khẳng định tình yêu quê hương đất nước;
b. Thoắt cái – liệt kê, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của
cảnh vật.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về tác dụng của dấu gạch ngang (10 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 2.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
(Đáp án:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Xác định và nêu được
tác dụng của điệp từ, điệp
ngữ trong mỗi đoạn thơ,
đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu của
BT.
– Nêu được tác dụng
của các dấu gạch ngang
trong mỗi đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
ĐIỀU
CHỈNH
đánh giá và đánh giá
bạn.
3. Ôn luyện về viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch ngang (07 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS nói trong nhóm nhỏ hoặc viết câu về một lễ hội truyền
thống của Việt Nam, trong câu có sử dụng dấu gạch ngang hoặc
điệp từ, điệp ngữ.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Viết được đoạn văn
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
– Nói, viết được câu
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một ngày hội được tổ chức ở trường em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, SGV, VBT.
– Hình ảnh, video clip về một ngày hội được tổ chức ở trường (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một ngày hội được tổ chức ở trường em (nếu có).
– Giấy dán hình tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Đuổi hình, bắt chữ: Xem hình ảnh, video Nhớ lại một số ngày hội
clip,... về một số ngày hội được tổ chức ở trường do GV chuẩn được tổ chức ở trường.
bị nói tên ngày hội.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc (25 phút)
– HS đọc đề bài và các gợi ý.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc trước
lớp để tìm ý (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh về một
ngày hội của những năm trước):
+ Em chọn những chi tiết nào để giới thiệu về ngày hội? (Gợi
ý: tên, địa điểm, thời gian tổ chức,...)
+ Có những hoạt động nào diễn ra trong ngày hội?
+ Em có cảm xúc như thế nào khi tham gia ngày hội?
+ Em có ấn tượng gì về ngày hội?
+ Mong muốn, suy nghĩ của em sau khi tham gia ngày hội là
gì?
+ ...
– Viết được đoạn văn bày
tỏ tình cảm, cảm xúc về
một ngày hội được tổ
chức ở trường em.
– Tự đánh giá và đánh
giá bài viết của bạn
theo các theo chí của
GV.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để
chỉnh sửa bài viết.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
Củng cố kĩ năng tự
đánh giá.
Chọn được hình thức
phù hợp để động viên,
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu khuyến khích HS viết
thích.
tốt.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Hình ảnh, video clip về một thầy giáo hoặc cô giáo (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về thầy giáo hoặc cô giáo mà em chọn tả (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS xem tranh, ảnh hoặc video clip về một thầy giáo
hoặc cô giáo nêu một vài thông tin cơ bản giới thiệu về
thầy giáo hoặc cô giáo đó (Gợi ý: Tên, tuổi, môn phụ
trách,…).
Nhớ lại một vài thông tin
về thầy giáo hoặc cô giáo
mà em chọn tả.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn tả người (25 phút)
– HS xác định yêu cầu đề bài và quan sát các gợi ý.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc
trước lớp để nhớ lại thầy giáo hoặc cô giáo mà em
chọn tả:
– Viết được chương trình
hoạt động do lớp em dự
kiến tổ chức nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam.
+ Em chọn tả thầy giáo hoặc cô giáo nào?
– Tự đánh giá và đánh giá
+ Thầy giáo hoặc cô giáo dạy môn nào hay chủ nhiệm bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
lớp nào?
+ Ngoại hình của thầy giáo hoặc cô giáo đó có gì nổi
bật?
+ Hoạt động, tính cách của thầy giáo hoặc cô giáo có gì
đáng chú ý?
+ Thầy giáo hoặc cô giáo đã gắn bó với em như thế nào
(học tập, vui chơi,...)?
+ Em có tình cảm, cảm xúc gì với thầy giáo hoặc cô giáo?
+ Em mong ước điều gì cho thầy giáo hoặc cô giáo?
+ ...
(Lưu ý: GV khuyến khích HS chọn lựa từ ngữ gợi tả, hình
ảnh so sánh phù hợp và trình tự quan sát phù hợp để mở
rộng, phát triển ý.)
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét để chỉnh sửa, hoàn thành bài viết.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài văn đã viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài văn mình khích HS viết tốt.
yêu thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng bước
vào mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… (nếu có).
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng Cảm nhận và chia sẻ
ruộng bước vào mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… chia sẻ cảm xúc, liên tưởng gợi
ra khi xem video clip.
cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong
+ Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè ra” và trả lời câu hỏi:
sáng, vui tươi; nhấn
Tháng Năm có những gì đẹp? (Đáp án: Tháng Năm đẹp vì giọng các từ ngữ gợi tả.
cảnh sắc thiên nhiên: cánh diều no gió vút cao; ve kêu râm ran; – Nhận xét được cách
hoa phượng rực hồng; mùa gặt rơm phơi lấp cả đường làng; đọc của mình và của
chim kêu; cá bơi rợp mặt sông; hạt ngô vừa gieo đã xanh bạn, giúp nhau điều
mầm;... và hài hoà với hoạt động của con người: mồ hôi ướt vai chỉnh sai sót (nếu có).
áo; ướt cả thóc vàng; dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp – Hiểu nội dung bài đọc
nắng xoè ra;...)
trên cơ sở trả lời câu
Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh nào? (Đáp án: Cảnh vật và con người trong hỏi đọc hiểu.
đoạn thơ được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: cánh diều no gió;
ve kêu râm ran; hoa phượng rực hồng; cá bơi rợp mặt sông;
dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp nắng;...)
+ Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả
lời câu hỏi:
Hình ảnh bàn tay xoè ra có những gì đáng yêu? Vì sao?
(Gợi ý: Vẻ đáng yêu của hình ảnh “bàn tay xoè ra”: gợi hình
ảnh bàn tay xinh xắn của những bạn nhỏ vào những ngày hè.
Các bạn xoè tay ra đón nắng, trông như đầy ắp ánh nắng trong
tay, khi bàn tay “xoè ra” sẽ trông như những nụ, những bông
hoa xinh xinh. Những bàn tay còn “xoè ra” cào cào, muồm
muỗm, “chú dế cánh mềm” – những người bạn nhỏ thân thương
của tuổi thơ,…)
Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì? (Gợi ý: Khổ thơ nói lên
sự gắn bó của tháng Năm với tuổi thơ. Tháng Năm như người
bạn, làm ô che nắng cho các bạn, cùng các bạn chuẩn bị hành
trang cho những bài học bổ ích, thú vị trong ngày hè sôi động.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của cảnh vật, con người vào
tháng Năm và những niềm vui mà tháng Năm mang lại cho các
bạn nhỏ.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích và tác dụng của điệp từ, điệp ngữ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh trong bài thơ mà
em thích vào thân máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung
cả lớp.
– HS đọc yêu cầu BT 2b.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, chia sẻ tác dụng của việc sử
dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ “Tháng Năm”.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh mà
em thích trong bài và
tác dụng của việc sử
dụng điệp từ, điệp ngữ
trong bài thơ.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để
tìm hiểu ý kiến của bạn.
(Gợi ý: Điệp ngữ “Tháng Năm” có tác dụng liệt kê những vẻ
đẹp đặc biệt của con người và cảnh vật trong tháng Năm; điệp
ngữ “xoè ra” có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp, niềm vui của
những trò chơi mà các bạn nhỏ tham gia.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh, video clip về cuộc sống thanh bình (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu.
2. Học sinh
– SGK, VBT.
– Tranh, ảnh về cuộc sống thanh bình ở quê hương em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– Mỗi HS đặt một câu đơn và một câu ghép liên quan đến chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” hoặc “Đất nước ngàn năm”.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đặt được câu đơn và
câu ghép phù hợp với
yêu cầu.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, làm bài vào VBT.
(Đáp án:
Đêm nay, sư đoàn/ vượt sông Đà Rằng để tiến về giải
CN
VN
phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên.
Trăng/ đang lên, mặt sông/ lấp loá ánh vàng.
CN 1 VN 1
CN 2
VN 2
Núi Trùm Cát/ dựng sừng sững bên bờ sông thành một
CN
VN
khối tím thẫm uy nghiêm, trầm mặc.
Dưới ánh trăng, dòng sông/ sáng rực lên và những con
CN 1
VN 1
CN 2
sóng nhỏ/ lăn tăn, gợn đều, mơn man vỗ nhẹ vào hai bên
VN 2
bờ cát.
Sau một ngày ồn ào náo động, đêm/ đang lắng dần,
CN 1
VN 1
không gian/ như loãng ra, thấm đượm hơi sương, thoảng
CN 2
VN 2
chút ngọt ngào của hương cây, hương cỏ.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b và 1c.
– HS thực hiện BT theo nhóm nhỏ.
(Đáp án:
+ Câu đơn: ,
+ Câu ghép:
, – cách nối các vế câu ghép: dấu phẩy.
– cách nối các vế câu ghép: kết từ “và”.)
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được câu
đơn, câu ghép và cách
nối các vế trong câu
ghép.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện đặt câu ghép theo yêu cầu (07 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
VBT.
(Gợi ý:
a.
+ Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng Năm: Vào tháng
Năm, ve mới bắt đầu kêu râm ran, những chùm hoa phượng đã
vội rực hồng.
+ Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn nhỏ: Mây tháng
Năm toả ra như những chiếc ô, mây che nắng cho các bạn học
bài.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu ghép
theo yêu cầu và xác
định được cách nối các
vế trong câu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
b.
+ Ở câu ghép thứ nhất các vế trong câu được nối với nhau
bằng cặp từ hô ứng … mới … đã …
+ Ở câu ghép thứ hai các vế trong câu được nối với nhau bằng
dấu phẩy.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị, làm
bài vào VBT.
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Viết được đoạn văn
đúng yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS nói trong nhóm nhỏ hoặc viết 1 – 2 câu ghép về mùa – Nói, viết được câu
hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
theo yêu cầu.
– HS chơi Truyền điện để thi nói câu ghép trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
2. Ôn luyện về dấu gạch ngang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, SGV.
– Thẻ từ, thẻ câu, thăm giấy.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Nhà thơ nhí:
+ Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 – 2 đoạn thơ, trong đoạn
thơ có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
– Chuẩn bị được đoạn
thơ theo yêu cầu.
– Xác định được điệp từ,
điệp ngữ có trong đoạn
thơ.
+ Chơi theo hình thức bốc thăm (hoặc sử dụng vòng
quay) để xác định nhóm HS tham gia. HS đại diện nhóm – Hợp tác với bạn để
đọc đoạn thơ trước lớp, chỉ ra điệp từ, điệp ngữ và nêu tác tham gia chơi.
dụng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, làm bài vào VBT.
(Đáp án:
a. Việt Nam – khẳng định tình yêu quê hương đất nước;
b. Thoắt cái – liệt kê, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của
cảnh vật.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về tác dụng của dấu gạch ngang (10 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 2.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
(Đáp án:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Xác định và nêu được
tác dụng của điệp từ, điệp
ngữ trong mỗi đoạn thơ,
đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu của
BT.
– Nêu được tác dụng
của các dấu gạch ngang
trong mỗi đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
ĐIỀU
CHỈNH
đánh giá và đánh giá
bạn.
3. Ôn luyện về viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch ngang (07 phút)
– HS xác định yêu cầu BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS nói trong nhóm nhỏ hoặc viết câu về một lễ hội truyền
thống của Việt Nam, trong câu có sử dụng dấu gạch ngang hoặc
điệp từ, điệp ngữ.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Viết được đoạn văn
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
– Nói, viết được câu
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một ngày hội được tổ chức ở trường em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, SGV, VBT.
– Hình ảnh, video clip về một ngày hội được tổ chức ở trường (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một ngày hội được tổ chức ở trường em (nếu có).
– Giấy dán hình tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Đuổi hình, bắt chữ: Xem hình ảnh, video Nhớ lại một số ngày hội
clip,... về một số ngày hội được tổ chức ở trường do GV chuẩn được tổ chức ở trường.
bị nói tên ngày hội.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc (25 phút)
– HS đọc đề bài và các gợi ý.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc trước
lớp để tìm ý (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh về một
ngày hội của những năm trước):
+ Em chọn những chi tiết nào để giới thiệu về ngày hội? (Gợi
ý: tên, địa điểm, thời gian tổ chức,...)
+ Có những hoạt động nào diễn ra trong ngày hội?
+ Em có cảm xúc như thế nào khi tham gia ngày hội?
+ Em có ấn tượng gì về ngày hội?
+ Mong muốn, suy nghĩ của em sau khi tham gia ngày hội là
gì?
+ ...
– Viết được đoạn văn bày
tỏ tình cảm, cảm xúc về
một ngày hội được tổ
chức ở trường em.
– Tự đánh giá và đánh
giá bài viết của bạn
theo các theo chí của
GV.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để
chỉnh sửa bài viết.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
Củng cố kĩ năng tự
đánh giá.
Chọn được hình thức
phù hợp để động viên,
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu khuyến khích HS viết
thích.
tốt.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Hình ảnh, video clip về một thầy giáo hoặc cô giáo (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về thầy giáo hoặc cô giáo mà em chọn tả (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS xem tranh, ảnh hoặc video clip về một thầy giáo
hoặc cô giáo nêu một vài thông tin cơ bản giới thiệu về
thầy giáo hoặc cô giáo đó (Gợi ý: Tên, tuổi, môn phụ
trách,…).
Nhớ lại một vài thông tin
về thầy giáo hoặc cô giáo
mà em chọn tả.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn tả người (25 phút)
– HS xác định yêu cầu đề bài và quan sát các gợi ý.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc
trước lớp để nhớ lại thầy giáo hoặc cô giáo mà em
chọn tả:
– Viết được chương trình
hoạt động do lớp em dự
kiến tổ chức nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam.
+ Em chọn tả thầy giáo hoặc cô giáo nào?
– Tự đánh giá và đánh giá
+ Thầy giáo hoặc cô giáo dạy môn nào hay chủ nhiệm bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
lớp nào?
+ Ngoại hình của thầy giáo hoặc cô giáo đó có gì nổi
bật?
+ Hoạt động, tính cách của thầy giáo hoặc cô giáo có gì
đáng chú ý?
+ Thầy giáo hoặc cô giáo đã gắn bó với em như thế nào
(học tập, vui chơi,...)?
+ Em có tình cảm, cảm xúc gì với thầy giáo hoặc cô giáo?
+ Em mong ước điều gì cho thầy giáo hoặc cô giáo?
+ ...
(Lưu ý: GV khuyến khích HS chọn lựa từ ngữ gợi tả, hình
ảnh so sánh phù hợp và trình tự quan sát phù hợp để mở
rộng, phát triển ý.)
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét để chỉnh sửa, hoàn thành bài viết.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài văn đã viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài văn mình khích HS viết tốt.
yêu thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
ĐIỀU
CHỈNH
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất