Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:44' 10-06-2024
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:44' 10-06-2024
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây
nhuộm màu nắng,... (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip ngắn về cảnh bầu trời chia sẻ cảm
xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đôi tay mềm” và trả lời câu hỏi:
• Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị? (Đáp án: Cách
mặt trời nấu cơm rất thú vị: Mặt trời là nồi cơm, rơm đun
bếp, lửa là những sợi mây vàng, khói là nắng.)
• Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ. (Đáp
án: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ: Lượm cả
bóng mây, mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.)
+ Đọc đoạn từ “Khói trời” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ?
Những việc làm ấy nói lên điều gì? (Gợi ý: Bạn nhỏ trong
bài thơ đã ủ sẵn ấm trà cho mẹ, lấy ghế cho mẹ ngồi, quạt
cho mẹ. Những việc làm ấy nói lên tấm lòng hiếu thảo,
tình yêu, sự quan tâm của bạn nhỏ với mẹ.)
• Khổ thơ cuối bài nói về điều gì? (Gợi ý: Khổ thơ cuối
nói lên sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên và
khung cảnh sinh hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm
mới”.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi vất vả của mẹ với công
việc đồng áng và cảnh sinh hoạt gia đình đầm ấm vào
“mùa cơm mới”.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích (12 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cảm nhận và chia sẻ cảm
xúc, liên tưởng gợi ra khi
xem video clip.
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong
sáng, vui tươi; nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc
trên cơ sở trả lời câu hỏi
đọc hiểu.
ĐIỀU CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh và nhân
hoá mà em thích vào thân máy bay, phi máy bay để chia
sẻ chung cả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh so
sánh, nhân hoá trong bài.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to; tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng
(nếu có).
– Thẻ màu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm động từ dựa
vào hình gợi ý. (Đáp án: xách, khiêng, vác.)
– HS tìm hiểu nghĩa của từ:
+ Xách: Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay để
buông thẳng xuống.
+ Khiêng: Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai
hay nhiều người.
+ Vác: Mang, chuyển bằng cách đặt vật nặng lên vai.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tìm được động từ phù
hợp với hình gợi ý.
– Phân biệt được nghĩa
của các từ “xách”,
“khiêng”, “vác”.
1. Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, mỗi HS tìm từ, ghi vào thẻ có
màu tương ứng theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
vàng. (Gợi ý: vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng ối,…)
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
xanh. (Gợi ý: xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh lơ,
– Sử dụng từ để đặt câu
đúng, đủ ý, đúng ngữ
pháp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa theo yêu
cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
ĐIỀU CHỈNH
…)
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
đỏ. (Gợi ý: đỏ chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Viết được đoạn văn tả
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
cảnh đồi núi hoặc cánh
+ Em sẽ tả cảnh ở đâu?
đồng, trong đó có 2 – 3 từ
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
đồng nghĩa chỉ màu sắc.
+ Em có thể sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc để tả – Củng cố kĩ năng tự đánh
những sự vật nào?
giá và đánh giá bạn.
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
đã chuẩn bị).
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói câu có sử dụng từ – Nói được câu theo yêu
đồng nghĩa chỉ màu sắc, nghe bạn nhận xét, góp ý để cầu.
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS chơi trò chơi Truyền điện để thi nói câu có sử dụng giá và đánh giá bạn.
từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
2. Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Nhà ngôn ngữ nhí: HS hoạt động nhóm
nhỏ, sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ “ăn” rồi viết vào
thẻ. HS dán các thẻ lên bảng.
(Gợi ý:
+ Ăn1: tự cho vào cơ thể thức nuôi sống (ăn cơm).
+ Ăn2: ăn uống nhân dịp gì (ăn liên hoan).
+ Ăn3: phải nhận lấy, chịu lấy (ăn đòn).
+ Ăn4: hợp với nhau, tạo nên một cái gì hài hoà (ăn
ảnh).)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tìm được nghĩa gốc và
2 – 3 nghĩa chuyển của từ
“ăn”.
– Hợp tác với bạn để tham
gia trò chơi.
ĐIỀU CHỈNH
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đa nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Đặt được câu để phân
– HS dựa vào nghĩa của từ “ăn” đã tìm được, nói câu biệt nghĩa gốc và các
trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, nghĩa chuyển của từ “ăn”.
mở rộng câu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS làm bài vào VBT.
giá và đánh giá bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về từ đa nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– Xác định được nghĩa
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: Từ của từ “tươi” trong mỗi
“tươi” trong đoạn thơ a được dùng với nghĩa chuyển, đoạn thơ.
trong đoạn thơ b được dùng với nghĩa gốc.)
– Đặt được câu có từ
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
“tươi” mang nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
chuyển.
– HS làm bài vào VBT.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– 2 – 3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
giá và đánh giá bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để tìm
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện yêu từ đồng nghĩa và đặt được
cầu a. (Đáp án: hiền – lành; nhìn – trông; xanh – biếc.)
câu theo yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ, giá và đánh giá bạn.
nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4. Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Xác định được các từ
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện BT. (Gợi ý:
được viết hoa thể hiện sự
a. Cha già, Bác, Người.
tôn trọng đặc biệt và tác
b. Việc sử dụng và viết hoa các danh từ đó nói lên tình dụng của chúng.
cảm kính trọng, yêu thương, quý mến, xem Bác như người – Củng cố kĩ năng tự đánh
thân trong gia đình của tác giả và nhân dân Việt Nam đối giá và đánh giá bạn.
với Bác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu về tình cảm của – Viết được câu theo yêu
nhân dân Việt Nam với Bác Hồ.
cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
giá và đánh giá bạn.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh.
TIẾT 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Câu đố về mưa.
– Tranh, ảnh, video clip về những cơn mưa (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những cơn mưa (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS giải câu đố:
Khi nắng thì tôi bay lên
Gió đưa tôi đến mọi miền xa xôi
Khi lạnh hạt đã nặng rồi
Tôi sà xuống đất về nơi cội nguồn.
Là gì?
(Đáp án: Mưa.)
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em tả cơn mưa theo trình tự nào?
+ Nhớ lại về cơn mưa:
• Em nhìn thấy gì?
• Em nghe thấy gì?
• Em ngửi thấy gì?
•…
+ Em chọn từ ngữ, hình ảnh nào để tả những điều mình
cảm nhận được?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về cơn mưa?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Trình tự miêu tả hợp lí.
+ Dùng từ, viết câu sáng tạo.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu
thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU CHỈNH
Giải được câu đố để kết
nối với nội dung bài.
– Viết được bài văn tả
một cơn mưa.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết chương trình hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh hoặc video clip về các hoạt động đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những
năm học trước (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các hoạt động do lớp em đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những
năm học trước (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Khung trời kỉ niệm: Xem tranh, ảnh
hoặc video clip về các hoạt động do lớp em đã tổ chức
nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những năm học trước và
gọi tên các hoạt động.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
Nhớ lại một số hoạt động
đã thực hiện để kết nối
với bài học.
ĐIỀU CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết chương trình hoạt động (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Lớp em dự kiến tổ chức hoạt động gì nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam?
+ Bản chương trình của hoạt động đó gồm những nội
dung gì?
+…
– HS viết chương trình vào VBT (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Nội dung sắp xếp khoa học.
+ Dùng từ, viết câu hợp lí.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ chương trình trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày chương trình đã viết ở Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bản chương trình
mình yêu thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– Viết được chương trình
hoạt động do lớp em dự
kiến tổ chức nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây
nhuộm màu nắng,... (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip ngắn về cảnh bầu trời chia sẻ cảm
xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đôi tay mềm” và trả lời câu hỏi:
• Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị? (Đáp án: Cách
mặt trời nấu cơm rất thú vị: Mặt trời là nồi cơm, rơm đun
bếp, lửa là những sợi mây vàng, khói là nắng.)
• Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ. (Đáp
án: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ: Lượm cả
bóng mây, mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.)
+ Đọc đoạn từ “Khói trời” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ?
Những việc làm ấy nói lên điều gì? (Gợi ý: Bạn nhỏ trong
bài thơ đã ủ sẵn ấm trà cho mẹ, lấy ghế cho mẹ ngồi, quạt
cho mẹ. Những việc làm ấy nói lên tấm lòng hiếu thảo,
tình yêu, sự quan tâm của bạn nhỏ với mẹ.)
• Khổ thơ cuối bài nói về điều gì? (Gợi ý: Khổ thơ cuối
nói lên sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên và
khung cảnh sinh hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm
mới”.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi vất vả của mẹ với công
việc đồng áng và cảnh sinh hoạt gia đình đầm ấm vào
“mùa cơm mới”.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích (12 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cảm nhận và chia sẻ cảm
xúc, liên tưởng gợi ra khi
xem video clip.
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong
sáng, vui tươi; nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc
trên cơ sở trả lời câu hỏi
đọc hiểu.
ĐIỀU CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh và nhân
hoá mà em thích vào thân máy bay, phi máy bay để chia
sẻ chung cả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh so
sánh, nhân hoá trong bài.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to; tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng
(nếu có).
– Thẻ màu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm động từ dựa
vào hình gợi ý. (Đáp án: xách, khiêng, vác.)
– HS tìm hiểu nghĩa của từ:
+ Xách: Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay để
buông thẳng xuống.
+ Khiêng: Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai
hay nhiều người.
+ Vác: Mang, chuyển bằng cách đặt vật nặng lên vai.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tìm được động từ phù
hợp với hình gợi ý.
– Phân biệt được nghĩa
của các từ “xách”,
“khiêng”, “vác”.
1. Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, mỗi HS tìm từ, ghi vào thẻ có
màu tương ứng theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
vàng. (Gợi ý: vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng ối,…)
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
xanh. (Gợi ý: xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh lơ,
– Sử dụng từ để đặt câu
đúng, đủ ý, đúng ngữ
pháp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa theo yêu
cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
ĐIỀU CHỈNH
…)
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu
đỏ. (Gợi ý: đỏ chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Viết được đoạn văn tả
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
cảnh đồi núi hoặc cánh
+ Em sẽ tả cảnh ở đâu?
đồng, trong đó có 2 – 3 từ
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
đồng nghĩa chỉ màu sắc.
+ Em có thể sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc để tả – Củng cố kĩ năng tự đánh
những sự vật nào?
giá và đánh giá bạn.
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
đã chuẩn bị).
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói câu có sử dụng từ – Nói được câu theo yêu
đồng nghĩa chỉ màu sắc, nghe bạn nhận xét, góp ý để cầu.
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS chơi trò chơi Truyền điện để thi nói câu có sử dụng giá và đánh giá bạn.
từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
2. Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Nhà ngôn ngữ nhí: HS hoạt động nhóm
nhỏ, sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ “ăn” rồi viết vào
thẻ. HS dán các thẻ lên bảng.
(Gợi ý:
+ Ăn1: tự cho vào cơ thể thức nuôi sống (ăn cơm).
+ Ăn2: ăn uống nhân dịp gì (ăn liên hoan).
+ Ăn3: phải nhận lấy, chịu lấy (ăn đòn).
+ Ăn4: hợp với nhau, tạo nên một cái gì hài hoà (ăn
ảnh).)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tìm được nghĩa gốc và
2 – 3 nghĩa chuyển của từ
“ăn”.
– Hợp tác với bạn để tham
gia trò chơi.
ĐIỀU CHỈNH
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đa nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Đặt được câu để phân
– HS dựa vào nghĩa của từ “ăn” đã tìm được, nói câu biệt nghĩa gốc và các
trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, nghĩa chuyển của từ “ăn”.
mở rộng câu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS làm bài vào VBT.
giá và đánh giá bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về từ đa nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– Xác định được nghĩa
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: Từ của từ “tươi” trong mỗi
“tươi” trong đoạn thơ a được dùng với nghĩa chuyển, đoạn thơ.
trong đoạn thơ b được dùng với nghĩa gốc.)
– Đặt được câu có từ
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
“tươi” mang nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
chuyển.
– HS làm bài vào VBT.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– 2 – 3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
giá và đánh giá bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để tìm
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện yêu từ đồng nghĩa và đặt được
cầu a. (Đáp án: hiền – lành; nhìn – trông; xanh – biếc.)
câu theo yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ, giá và đánh giá bạn.
nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4. Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Xác định được các từ
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện BT. (Gợi ý:
được viết hoa thể hiện sự
a. Cha già, Bác, Người.
tôn trọng đặc biệt và tác
b. Việc sử dụng và viết hoa các danh từ đó nói lên tình dụng của chúng.
cảm kính trọng, yêu thương, quý mến, xem Bác như người – Củng cố kĩ năng tự đánh
thân trong gia đình của tác giả và nhân dân Việt Nam đối giá và đánh giá bạn.
với Bác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu về tình cảm của – Viết được câu theo yêu
nhân dân Việt Nam với Bác Hồ.
cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
giá và đánh giá bạn.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh.
TIẾT 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Câu đố về mưa.
– Tranh, ảnh, video clip về những cơn mưa (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những cơn mưa (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS giải câu đố:
Khi nắng thì tôi bay lên
Gió đưa tôi đến mọi miền xa xôi
Khi lạnh hạt đã nặng rồi
Tôi sà xuống đất về nơi cội nguồn.
Là gì?
(Đáp án: Mưa.)
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em tả cơn mưa theo trình tự nào?
+ Nhớ lại về cơn mưa:
• Em nhìn thấy gì?
• Em nghe thấy gì?
• Em ngửi thấy gì?
•…
+ Em chọn từ ngữ, hình ảnh nào để tả những điều mình
cảm nhận được?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về cơn mưa?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Trình tự miêu tả hợp lí.
+ Dùng từ, viết câu sáng tạo.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu
thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU CHỈNH
Giải được câu đố để kết
nối với nội dung bài.
– Viết được bài văn tả
một cơn mưa.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết chương trình hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh hoặc video clip về các hoạt động đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những
năm học trước (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các hoạt động do lớp em đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những
năm học trước (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Khung trời kỉ niệm: Xem tranh, ảnh
hoặc video clip về các hoạt động do lớp em đã tổ chức
nhân ngày Nhà giáo Việt Nam ở những năm học trước và
gọi tên các hoạt động.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
Nhớ lại một số hoạt động
đã thực hiện để kết nối
với bài học.
ĐIỀU CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết chương trình hoạt động (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Lớp em dự kiến tổ chức hoạt động gì nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam?
+ Bản chương trình của hoạt động đó gồm những nội
dung gì?
+…
– HS viết chương trình vào VBT (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Nội dung sắp xếp khoa học.
+ Dùng từ, viết câu hợp lí.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ chương trình trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày chương trình đã viết ở Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bản chương trình
mình yêu thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– Viết được chương trình
hoạt động do lớp em dự
kiến tổ chức nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất