Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 KHTN 9 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:14' 27-04-2025
Dung lượng: 542.9 KB
Số lượt tải: 1275
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:14' 27-04-2025
Dung lượng: 542.9 KB
Số lượt tải: 1275
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY : ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: từ kiến thức đã học, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của
bản thân trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động phối hợp với các thành viên trong nhóm hoàn thành
các nội dung ôn tập chương VII; VIII; IX.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, đề xuất các cách giải bài tập hợp lí và sáng
tạo đối với các bài tập ôn tập của chương.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận biết, phân loại được: khái niệm, đặc điểm, tính
chất của HCHC, HHHC, alkane, alkene. Phản ứng cháy của alkane, alkene. Phản ứng cộng, phản ứng
trùng hợp của alkene. Nguyên liệu và nhiên liệu; Ethylic alcohol và acetic acid; Lipid, carbohydrate,
Protein, Polymer.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học trong chương VII; VIII; IX.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.
2. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
+ Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Tivi, Laptop, mạng internet.
- Học liệu số: Bài trình chiếu Powerpoint.
- Học liệu khác: SGK KHTN 9. Kế hoạch bài dạy theo CV 5512. Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. (Mở đầu): cho học sinh sử dụng chơi trò chơi “Người xuất sắc nhất”
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú và gợi nhớ để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã
học ở Chương VII; VIII
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi bằng cách trình chiếu các câu hỏi. HS giơ
phiếu với câu trả lời đúng. GV kiểm tra trên máy tính xem ai là người đúng nhiều với thời gian nhanh
nhất - HS đó là người chiến thắng..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung các câu hỏi theo sơ đồ tư duy. Cả lớp trả lời,
- Chương VII gồm những bài nào?em hãy kể tên từng bài?Chương VIII gồm những bài nào? Chương
IX gồm những bài nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Nếu đáp án các câu hỏi.
1
* Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các em đã vừa cùng nhớ lại những kiến thức về phân tử và liên kết hóa học. Để hệ thống lại những
kiến thức đã được học trong chủ đề này, chúng ta cùng bước vào bài học hôm nay: “Luyện tập chương
VII. VIII
* Bước 4. : Kết luận và nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động 2. I. Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương VII; VIII; IX.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm vẽ sơ đồ khái quát nội dung đã học ở chương VII; VIII;
IX theo nội dung chính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv gọi từng học sinh trả lời theo yêu cầu của mình
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Nêu ứng dụng của Carbon, Lưu huỳnh, chlorine?
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
2
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời sống, sản xuất và
trong kĩ thuật.
- Lưu huỳnh: Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp
- Chlorine: Có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước
sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, bột giấy,… sản xuất chất dẻo,…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4
Một số khái niệm
Ester - Phản ứng ester hoá
- Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa alcohol và acid.
- Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa alcohol và acid.
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập
- Nội dung ghi bài
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
5
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
- khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo ; đặc điểm cấu tạo phân loại hợp chất hữu cơ
- Khái niệm hydrocarbon, alkane
- Tính chất hoá học của ethylene: phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom)
phản ứng trùng hợp:
- Khái niệm hydrocarbon, alkane
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
- khái niệm của độ cồn
- Tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri.
- Tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá,
4.Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
- Tính chất hoá học phản ứng xà phòng hoá
-Tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi
có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Vai trò và ứng dụng của glucose và của saccharose
3 Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân, nhóm nhỏ trả lời câu hỏi, làm bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 2. Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân
tử là
A. công thức phân tử.
B. công thức cấu tạo.
C. công thức tổng quát.
D. công thức đơn giản nhất
Câu 3. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối
carbonate,… Dãy gồm các hợp chất hữu cơ là
A. CH4, C2H6O, SO2. B. C3H6, C2H4, C2H5OH. C. CH4, C2H2, NO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3.
Câu 4. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
C. hai liên kết đôi.
6
D. một liên kết ba.
Câu 5. Trên nhãn của một chai rượu ghi 180C có nghĩa là
A. nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 18OC
B. nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 18 OC.
C. trong 100 ml rượu có 18 ml ethylic alcohol nguyên chất và 82 ml nước.
D. trong 100 ml rượu có 18 ml nước và 82 ml ethylic alcohol nguyên chất.
Câu 6. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng Ethanol trong máu tăng
cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của Ethanol là
A. methylic alcohol.
B. ethylic alcohol.
C. acetic acid.
D. formic acid.
Câu 7. Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch bromine.
B. Dung dịch iodine.
C. Dung dịch phenolphthalein.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 8. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng
lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Fructose.
D. Sodium chloride.
Câu 9. Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá
chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:
A. Sự oxi hoá
B. Sự khử
C. Sự cháy
D. Sự đông tụ
Câu 10. Cho các phát biểu:
(a) Acetic acid có phân tử khối là 60 amu.
(b) Ethylic alcohol và Acetic acid đều có khả năng phản ứng với Na, giải phóng khí hydrogen.
(c) Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 0,2 – 0,5%.
(d) Acetic acid làm đổi màu quỳ tím thành xanh còn ethylic alcohol thì không đổi màu quỳ tím.
(e) Ethylic alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt còn Acetic acid thì không cháy.
Số phát biểu sai là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
4. Hoạt động4. vận dụng
2. Câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử
dụng các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Tiêu chí
Tốt
Mức độ
Khá
Đạt
7
(2.0 điểm)
(1.5 điểm)
(1.0 điểm)
1. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
2. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
phiếu học tập 2: (cá nhân 3 phút )
Câu 2. Bạn Ngọc đang sử dụng bếp gas để nấu thức ăn tại gia đình mình. Bất chợt Ngọc phát hiện bình
gas bị rò rỉ, mùi gas lan tỏa bất thường. Em hãy giúp Ngọc đề xuất cách xử lí sự cố này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs trả lời câu hỏi GV
Đáp án phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1.
- Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là gas, than.
- Một số biện pháp:
+ Bình gas đặt nơi thông thoáng và xa nguồn nhiệt, thường xuyên kiểm tra tránh rò rỉ.
+ Không đốt cháy than, gas,… trong không gian kín, tránh nguy cơ ngộ độc khí.
+ Cần tắt bếp khi không sử dụng.
Đáp án phiếu học tập 2: (cá nhân nhóm 3 phút )
Câu 2.
- Khi nhận thấy mùi gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp khóa van bình gas nhanh
chóng mở hết cửa cho thông thoáng để khí gas thoát ra ngoài
- Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài
(không quạt theo phương đứng khiến khí gas bay lên và bản thân sẽ hít phải.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập
Mức độ
Tốt
Khá
Đạt
Tiêu chí
(2.0 điểm)
(1.5 điểm)
(1.0 điểm)
3. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
4. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
8
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
*Hướng dẫn học tập ở nhà
- Các em về ôn tập lý thuyết ở hệ thống hóa kiến thức
- Các em về giải lại các bài tập liên quan ở phần luyện tập
- Chuẩn bị tuần sau kiểm tra cuối kỳ 2
9
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: từ kiến thức đã học, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của
bản thân trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động phối hợp với các thành viên trong nhóm hoàn thành
các nội dung ôn tập chương VII; VIII; IX.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, đề xuất các cách giải bài tập hợp lí và sáng
tạo đối với các bài tập ôn tập của chương.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận biết, phân loại được: khái niệm, đặc điểm, tính
chất của HCHC, HHHC, alkane, alkene. Phản ứng cháy của alkane, alkene. Phản ứng cộng, phản ứng
trùng hợp của alkene. Nguyên liệu và nhiên liệu; Ethylic alcohol và acetic acid; Lipid, carbohydrate,
Protein, Polymer.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học trong chương VII; VIII; IX.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.
2. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
+ Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Tivi, Laptop, mạng internet.
- Học liệu số: Bài trình chiếu Powerpoint.
- Học liệu khác: SGK KHTN 9. Kế hoạch bài dạy theo CV 5512. Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. (Mở đầu): cho học sinh sử dụng chơi trò chơi “Người xuất sắc nhất”
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú và gợi nhớ để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã
học ở Chương VII; VIII
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi bằng cách trình chiếu các câu hỏi. HS giơ
phiếu với câu trả lời đúng. GV kiểm tra trên máy tính xem ai là người đúng nhiều với thời gian nhanh
nhất - HS đó là người chiến thắng..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung các câu hỏi theo sơ đồ tư duy. Cả lớp trả lời,
- Chương VII gồm những bài nào?em hãy kể tên từng bài?Chương VIII gồm những bài nào? Chương
IX gồm những bài nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Nếu đáp án các câu hỏi.
1
* Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các em đã vừa cùng nhớ lại những kiến thức về phân tử và liên kết hóa học. Để hệ thống lại những
kiến thức đã được học trong chủ đề này, chúng ta cùng bước vào bài học hôm nay: “Luyện tập chương
VII. VIII
* Bước 4. : Kết luận và nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động 2. I. Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương VII; VIII; IX.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm vẽ sơ đồ khái quát nội dung đã học ở chương VII; VIII;
IX theo nội dung chính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv gọi từng học sinh trả lời theo yêu cầu của mình
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Nêu ứng dụng của Carbon, Lưu huỳnh, chlorine?
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
2
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời sống, sản xuất và
trong kĩ thuật.
- Lưu huỳnh: Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp
- Chlorine: Có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước
sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, bột giấy,… sản xuất chất dẻo,…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4
Một số khái niệm
Ester - Phản ứng ester hoá
- Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa alcohol và acid.
- Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa alcohol và acid.
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập
- Nội dung ghi bài
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
5
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
- khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo ; đặc điểm cấu tạo phân loại hợp chất hữu cơ
- Khái niệm hydrocarbon, alkane
- Tính chất hoá học của ethylene: phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom)
phản ứng trùng hợp:
- Khái niệm hydrocarbon, alkane
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
- khái niệm của độ cồn
- Tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri.
- Tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá,
4.Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
- Tính chất hoá học phản ứng xà phòng hoá
-Tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi
có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Vai trò và ứng dụng của glucose và của saccharose
3 Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân, nhóm nhỏ trả lời câu hỏi, làm bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 2. Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân
tử là
A. công thức phân tử.
B. công thức cấu tạo.
C. công thức tổng quát.
D. công thức đơn giản nhất
Câu 3. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối
carbonate,… Dãy gồm các hợp chất hữu cơ là
A. CH4, C2H6O, SO2. B. C3H6, C2H4, C2H5OH. C. CH4, C2H2, NO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3.
Câu 4. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
C. hai liên kết đôi.
6
D. một liên kết ba.
Câu 5. Trên nhãn của một chai rượu ghi 180C có nghĩa là
A. nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 18OC
B. nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 18 OC.
C. trong 100 ml rượu có 18 ml ethylic alcohol nguyên chất và 82 ml nước.
D. trong 100 ml rượu có 18 ml nước và 82 ml ethylic alcohol nguyên chất.
Câu 6. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng Ethanol trong máu tăng
cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của Ethanol là
A. methylic alcohol.
B. ethylic alcohol.
C. acetic acid.
D. formic acid.
Câu 7. Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch bromine.
B. Dung dịch iodine.
C. Dung dịch phenolphthalein.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 8. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng
lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Fructose.
D. Sodium chloride.
Câu 9. Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá
chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:
A. Sự oxi hoá
B. Sự khử
C. Sự cháy
D. Sự đông tụ
Câu 10. Cho các phát biểu:
(a) Acetic acid có phân tử khối là 60 amu.
(b) Ethylic alcohol và Acetic acid đều có khả năng phản ứng với Na, giải phóng khí hydrogen.
(c) Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 0,2 – 0,5%.
(d) Acetic acid làm đổi màu quỳ tím thành xanh còn ethylic alcohol thì không đổi màu quỳ tím.
(e) Ethylic alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt còn Acetic acid thì không cháy.
Số phát biểu sai là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
4. Hoạt động4. vận dụng
2. Câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử
dụng các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Tiêu chí
Tốt
Mức độ
Khá
Đạt
7
(2.0 điểm)
(1.5 điểm)
(1.0 điểm)
1. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
2. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
phiếu học tập 2: (cá nhân 3 phút )
Câu 2. Bạn Ngọc đang sử dụng bếp gas để nấu thức ăn tại gia đình mình. Bất chợt Ngọc phát hiện bình
gas bị rò rỉ, mùi gas lan tỏa bất thường. Em hãy giúp Ngọc đề xuất cách xử lí sự cố này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs trả lời câu hỏi GV
Đáp án phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1.
- Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là gas, than.
- Một số biện pháp:
+ Bình gas đặt nơi thông thoáng và xa nguồn nhiệt, thường xuyên kiểm tra tránh rò rỉ.
+ Không đốt cháy than, gas,… trong không gian kín, tránh nguy cơ ngộ độc khí.
+ Cần tắt bếp khi không sử dụng.
Đáp án phiếu học tập 2: (cá nhân nhóm 3 phút )
Câu 2.
- Khi nhận thấy mùi gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp khóa van bình gas nhanh
chóng mở hết cửa cho thông thoáng để khí gas thoát ra ngoài
- Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài
(không quạt theo phương đứng khiến khí gas bay lên và bản thân sẽ hít phải.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập
Mức độ
Tốt
Khá
Đạt
Tiêu chí
(2.0 điểm)
(1.5 điểm)
(1.0 điểm)
3. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
4. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
8
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
*Hướng dẫn học tập ở nhà
- Các em về ôn tập lý thuyết ở hệ thống hóa kiến thức
- Các em về giải lại các bài tập liên quan ở phần luyện tập
- Chuẩn bị tuần sau kiểm tra cuối kỳ 2
9
 









Các ý kiến mới nhất