Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:53' 10-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:53' 10-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip về buổi chiều ở làng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh về hoa mướp, nước giếng trong, hàng cau, vồng khoai lang (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip về buổi chiều ở làng quê chia sẻ
cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cảm nhận và chia sẻ cảm
xúc, liên tưởng gợi ra khi
xem video clip.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “xoè cánh ấp con” và trả lời câu
hỏi:
• Khu vườn chiều thu được tả bằng những màu sắc
nào? (Đáp án: Khu vườn chiều thu được tả bằng nhiều
màu sắc: Màu xanh nhung của lá mía, màu vàng rực của
hoa mướp cuối mùa, màu trong lẻo của nước giếng, màu
xanh thăm thẳm của trời chiều, màu nắng vàng như tơ,
màu chiều vàng rợi.)
• Những âm thanh trong vườn thu gợi cho em cảm giác
gì? (Đáp án: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Những âm thanh trong vườn thu (tiếng lá mía quạt
vào mái rạ lao xao như ai ngả nón chào, tiếng chiều vàng
rợi) gợi cho em cảm giác cảnh vật thật đẹp; cảnh vật và
con người rạo rực, náo nức, xôn xao trong chiều thu;
cuộc sống nơi quê hương tác giả thật trù phú, đầm ấm;...)
Giải nghĩa từ: trong lẻo (rất trong, trong đến mức nhìn
đến tận đáy, không có một chút gợn, vẩn); vàng rợi (màu
vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp);…
+ Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Hai câu thơ: “Vồng khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/
Cùng với mẹ gà xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong thả,
vui tươi; nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc
trên cơ sở trả lời câu hỏi
đọc hiểu.
ĐIỀU
CHỈNH
điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả? (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Hai câu thơ:
“Vồng khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà
xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung cuộc sống ở quê
hương tác giả rất đầm ấm, thanh bình;...)
• Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê
hương? (Gợi ý: Bài thơ thể hiện tình yêu, niềm tự hào của
tác giả với quê hương.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Cảnh vật quê hương trong
buổi chiều thật nên thơ và tình cảm yêu quý, tự hào về quê
hương của tác giả.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá có trong bài thơ vào thân máy bay, phi máy bay
để chia sẻ chung cả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh so
sánh, nhân hoá trong bài.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh, video clip về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS chơi trò chơi Xây nhà: Chia số HS trong lớp thành
bốn nhóm. Mỗi nhóm tìm các từ đồng nghĩa với từ “cần
cù” rồi viết vào thẻ từ. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất
là nhóm chiến thắng.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa (04 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– 1 – 2 HS thực hiện yêu cầu a trước lớp. (Đáp án: siêng
năng – chuyên cần.)
– HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi về tác dụng của việc sử
dụng cặp từ đồng nghĩa. (Gợi ý: Sử dụng từ đồng nghĩa có
thể tránh được việc lặp từ; nhấn mạnh đặc điểm của sự
vật được nói đến.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tìm được các từ đồng
nghĩa với từ “cần cù”.
– Tìm được cặp từ đồng
nghĩa trong đoạn thơ và
nêu được tác dụng của
việc sử dụng cặp từ đồng
nghĩa đó.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Hợp tác với bạn để tìm
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Mảnh ghép và từ đồng nghĩa theo yêu
Khăn trải bàn:
cầu.
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu a. (Gợi ý:
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
• xuyên/ chiếu/ len lỏi/…
• tạo/ kết/ biến/…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu b. (Gợi ý:
• nóng bức/ nóng nực/ nóng như đổ lửa/…
• giá rét/ rét buốt/ rét căm căm/…)
– 2 – 3 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện về từ đa nghĩa (09 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tìm các từ tương ứng với mỗi nghĩa theo kĩ thuật
Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. bờ vai rộng, khoác túi lên vai, đau vai,…
b. vai áo, áo hở vai,…)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn
nhận xét, góp ý.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Đặt được câu có từ
“vai” với mỗi nghĩa cho
trước.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
4. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Viết được đoạn văn tả
ĐIỀU
CHỈNH
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc hay
hương thơm?
+…
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS trưng bày kết quả BT 4 theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS tham quan Phòng tranh, bình chọn đoạn văn mà
mình thích.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
một vườn rau hoặc vườn
hoa, trong đó có dùng 2 –
3 từ đồng nghĩa chỉ màu
sắc hoặc hương thơm.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Bình chọn được đoạn
văn em thích và nêu lí do
bình chọn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh của bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc”.
– Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Mô hình micro hoặc vật thật (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung bài “Quà
sinh nhật”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhớ lại được nội dung bài
“Quà sinh nhật” để kết
nối với nội dung tiết ôn
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
tập.
1. Ôn luyện về từ loại (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chơi trò chơi Ong về tổ: Mỗi
nhóm xếp các từ vào nhóm thích hợp. Nhóm nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. (Đáp án:
+ Danh từ: vườn, ao, ổi găng, quả, hoa.
+ Động từ: dẫn, vít, phát hiện, nở.
+ Tính từ: xa, trắng muốt, dày, giòn, thơm.
+ Đại từ: tớ, tôi.)
– Mỗi nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện sử dụng đại từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: ta,
nó, ai, đó.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện về đại từ nghi vấn (18 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu. (Gợi ý:
a. Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào thời gian
nào? Ở đâu?
Hội có bao nhiêu đội viên?
Bí danh của các đội viên là gì?
Bạn thích nhất bí danh nào? Vì sao?
b. Các đại từ được sử dụng: nào, đâu, bao nhiêu, gì,
nào, sao.)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí để chữa bài trước lớp
(có thể sử dụng tranh, ảnh, mô hình hoặc vật thật đã chuẩn
bị).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ,
cảm xúc của em về lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Xếp được các từ in đậm
trong đoạn văn vào nhóm
thích hợp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Chọn được đại từ phù
hợp để thay cho .
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Thay bằng các câu
hỏi phù hợp để hoàn
chỉnh đoạn phỏng vấn.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Viết được câu theo yêu
cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Truyền điện, kể tên các câu chuyện có
nhân vật là cây cối hoặc loài vật.
– 1 – 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình thích (có thể kết
hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện có các sự việc chính nào?
+ Em sẽ thêm vào những chi tiết nào để thể hiện sự sáng
tạo?
+ Em sẽ viết mở bài và kết bài theo cách nào?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể được các sự việc chính của câu chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo hợp lí, hấp dẫn.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kể được tên các câu
chuyện có nhân vật là cây
cối hoặc loài vật.
– Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện có nhân
vật là cây cối hoặc loài
vật với những chi tiết
sáng tạo.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu
thích.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Mảnh ghép:
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự việc chính
của truyện “Tiếng rao đêm”.
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự việc chính
của truyện “Những lá thư”.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
Nhớ lại nội dung các câu
chuyện trong chủ điểm
“Cộng đồng gắn bó” để
kết nối với bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng lời của một nhân vật (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Em muốn mượn lời của nhân vật nào để kể lại câu
chuyện?
+ Khi mượn lời của nhân vật, em cần lưu ý điều gì?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
– Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện đã học
trong chủ điểm “Cộng
đồng gắn bó” bằng lời của
một nhân vật trong
truyện.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Kể đủ các sự việc chính của câu chuyện.
+ Sử dụng ngôi kể hợp lí.
+ Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc bằng lời của nhân
vật đã mượn lời.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài viết mình yêu
thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip về buổi chiều ở làng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh về hoa mướp, nước giếng trong, hàng cau, vồng khoai lang (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip về buổi chiều ở làng quê chia sẻ
cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cảm nhận và chia sẻ cảm
xúc, liên tưởng gợi ra khi
xem video clip.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong
nhóm 4.
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “xoè cánh ấp con” và trả lời câu
hỏi:
• Khu vườn chiều thu được tả bằng những màu sắc
nào? (Đáp án: Khu vườn chiều thu được tả bằng nhiều
màu sắc: Màu xanh nhung của lá mía, màu vàng rực của
hoa mướp cuối mùa, màu trong lẻo của nước giếng, màu
xanh thăm thẳm của trời chiều, màu nắng vàng như tơ,
màu chiều vàng rợi.)
• Những âm thanh trong vườn thu gợi cho em cảm giác
gì? (Đáp án: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Những âm thanh trong vườn thu (tiếng lá mía quạt
vào mái rạ lao xao như ai ngả nón chào, tiếng chiều vàng
rợi) gợi cho em cảm giác cảnh vật thật đẹp; cảnh vật và
con người rạo rực, náo nức, xôn xao trong chiều thu;
cuộc sống nơi quê hương tác giả thật trù phú, đầm ấm;...)
Giải nghĩa từ: trong lẻo (rất trong, trong đến mức nhìn
đến tận đáy, không có một chút gợn, vẩn); vàng rợi (màu
vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp);…
+ Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Hai câu thơ: “Vồng khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/
Cùng với mẹ gà xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung
– Ôn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong thả,
vui tươi; nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc
trên cơ sở trả lời câu hỏi
đọc hiểu.
ĐIỀU
CHỈNH
điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả? (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Hai câu thơ:
“Vồng khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà
xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung cuộc sống ở quê
hương tác giả rất đầm ấm, thanh bình;...)
• Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê
hương? (Gợi ý: Bài thơ thể hiện tình yêu, niềm tự hào của
tác giả với quê hương.)
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện
(nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Rút ra nội dung bài đọc: Cảnh vật quê hương trong
buổi chiều thật nên thơ và tình cảm yêu quý, tự hào về quê
hương của tác giả.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
2. Trao đổi về hình ảnh em thích (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá có trong bài thơ vào thân máy bay, phi máy bay
để chia sẻ chung cả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Trao đổi được với bạn
về những hình ảnh so
sánh, nhân hoá trong bài.
– Tích cực tham gia trò
chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh, video clip về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS chơi trò chơi Xây nhà: Chia số HS trong lớp thành
bốn nhóm. Mỗi nhóm tìm các từ đồng nghĩa với từ “cần
cù” rồi viết vào thẻ từ. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất
là nhóm chiến thắng.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa (04 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– 1 – 2 HS thực hiện yêu cầu a trước lớp. (Đáp án: siêng
năng – chuyên cần.)
– HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi về tác dụng của việc sử
dụng cặp từ đồng nghĩa. (Gợi ý: Sử dụng từ đồng nghĩa có
thể tránh được việc lặp từ; nhấn mạnh đặc điểm của sự
vật được nói đến.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tìm được các từ đồng
nghĩa với từ “cần cù”.
– Tìm được cặp từ đồng
nghĩa trong đoạn thơ và
nêu được tác dụng của
việc sử dụng cặp từ đồng
nghĩa đó.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Hợp tác với bạn để tìm
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Mảnh ghép và từ đồng nghĩa theo yêu
Khăn trải bàn:
cầu.
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu a. (Gợi ý:
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
• xuyên/ chiếu/ len lỏi/…
• tạo/ kết/ biến/…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu b. (Gợi ý:
• nóng bức/ nóng nực/ nóng như đổ lửa/…
• giá rét/ rét buốt/ rét căm căm/…)
– 2 – 3 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện về từ đa nghĩa (09 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tìm các từ tương ứng với mỗi nghĩa theo kĩ thuật
Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. bờ vai rộng, khoác túi lên vai, đau vai,…
b. vai áo, áo hở vai,…)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn
nhận xét, góp ý.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Đặt được câu có từ
“vai” với mỗi nghĩa cho
trước.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
4. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Viết được đoạn văn tả
ĐIỀU
CHỈNH
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc hay
hương thơm?
+…
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (02 phút)
– HS trưng bày kết quả BT 4 theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS tham quan Phòng tranh, bình chọn đoạn văn mà
mình thích.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
một vườn rau hoặc vườn
hoa, trong đó có dùng 2 –
3 từ đồng nghĩa chỉ màu
sắc hoặc hương thơm.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Bình chọn được đoạn
văn em thích và nêu lí do
bình chọn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh của bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc”.
– Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Mô hình micro hoặc vật thật (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung bài “Quà
sinh nhật”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhớ lại được nội dung bài
“Quà sinh nhật” để kết
nối với nội dung tiết ôn
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
tập.
1. Ôn luyện về từ loại (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chơi trò chơi Ong về tổ: Mỗi
nhóm xếp các từ vào nhóm thích hợp. Nhóm nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. (Đáp án:
+ Danh từ: vườn, ao, ổi găng, quả, hoa.
+ Động từ: dẫn, vít, phát hiện, nở.
+ Tính từ: xa, trắng muốt, dày, giòn, thơm.
+ Đại từ: tớ, tôi.)
– Mỗi nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện sử dụng đại từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: ta,
nó, ai, đó.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Ôn luyện về đại từ nghi vấn (18 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu. (Gợi ý:
a. Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào thời gian
nào? Ở đâu?
Hội có bao nhiêu đội viên?
Bí danh của các đội viên là gì?
Bạn thích nhất bí danh nào? Vì sao?
b. Các đại từ được sử dụng: nào, đâu, bao nhiêu, gì,
nào, sao.)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí để chữa bài trước lớp
(có thể sử dụng tranh, ảnh, mô hình hoặc vật thật đã chuẩn
bị).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ,
cảm xúc của em về lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– Xếp được các từ in đậm
trong đoạn văn vào nhóm
thích hợp.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Chọn được đại từ phù
hợp để thay cho .
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Thay bằng các câu
hỏi phù hợp để hoàn
chỉnh đoạn phỏng vấn.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
– Viết được câu theo yêu
cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chơi trò chơi Truyền điện, kể tên các câu chuyện có
nhân vật là cây cối hoặc loài vật.
– 1 – 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình thích (có thể kết
hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện có các sự việc chính nào?
+ Em sẽ thêm vào những chi tiết nào để thể hiện sự sáng
tạo?
+ Em sẽ viết mở bài và kết bài theo cách nào?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể được các sự việc chính của câu chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo hợp lí, hấp dẫn.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kể được tên các câu
chuyện có nhân vật là cây
cối hoặc loài vật.
– Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện có nhân
vật là cây cối hoặc loài
vật với những chi tiết
sáng tạo.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu
thích.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Mảnh ghép:
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự việc chính
của truyện “Tiếng rao đêm”.
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự việc chính
của truyện “Những lá thư”.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
Nhớ lại nội dung các câu
chuyện trong chủ điểm
“Cộng đồng gắn bó” để
kết nối với bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng lời của một nhân vật (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Em muốn mượn lời của nhân vật nào để kể lại câu
chuyện?
+ Khi mượn lời của nhân vật, em cần lưu ý điều gì?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét
theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
– Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện đã học
trong chủ điểm “Cộng
đồng gắn bó” bằng lời của
một nhân vật trong
truyện.
– Tự đánh giá và đánh giá
bài viết của bạn theo các
theo chí của GV.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Kể đủ các sự việc chính của câu chuyện.
+ Sử dụng ngôi kể hợp lí.
+ Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc bằng lời của nhân
vật đã mượn lời.
+ ...
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.
C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài viết mình yêu
thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
Củng cố kĩ năng tự đánh
giá.
Chọn được hình thức phù
hợp để động viên, khuyến
khích HS viết tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất