Tìm kiếm Giáo án
Bài 15. Bài tập chương I và chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 08-11-2015
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 08-11-2015
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN
Ngày soạn: 07/11/2015
Tuần 12. Tiết PPCT: 14,15,16
ÔN TẬP CHƯƠNG I, II
I. Nội dung
Nội dụng 1: Ôn tập chương I, II.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá kiến thức chương I, II.
2. Kỹ năng : Học sinh giải được một số bài tập liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích khoa học, thích cực học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: tự học, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác.
Năng lực chuyên biệt:
III. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học
Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp.
Phương tiện thiết bị dạy học:
IV . Mô tả mức độ nhận thức:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Ôn tập chương I, II
- Nêu gen, MDT, Tái bản ADN, điều hòa hoạt động gen, đột biến gen, NST, đột biến NST.
- Nêu phương pháp nghiên cứu của Menden.
- Nêu cơ sở khoa học của QLPL, QLPLĐL, LKG, HVG, DTLK với giới tính, Di truyền ngoài nhân.
- Biết hiện tượng tương các gen, gen đa hiệu.
- Nêu các yếu tố ảnh hưởng sự biểu hiện của kiểu gen.
- Cơ sở khoa học di truyền của các quy luật.
- Cơ chế điều hòa hoạt động gen, đột biến gen, đột biến NST.
- Giải quyết các bài tập.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá.
Câu 1: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba. B. 3 loại mã bộ ba. C. 27 loại mã bộ ba. D. 9 loại mã bộ ba.
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A. đoạn intron. B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. vùng vận hành.
Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
A. ADN giraza B. ADN pôlimeraza C. hêlicaza D. ADN ligaza
Câu 4: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
A. 1800 B. 2400 C. 3000 D. 2040
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
A. Tính phổ biến. B. tính đặc hiệu. C. Tính thoái hoá. D. Tính bán bảo tồn.
Câu 6: Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?
A. Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình dịch mã.
C. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình phiên mã.
D. Vùng mã hoá ở giữa gen mang thông tin mã hoá axit amin.
Câu 7: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN
A. theo chiều từ 5’ đến 3’.
B. theo chiều từ 3’ đến 5’.
C. di chuyển một cách ngẫu nhiên.
D. theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia.
Câu 8: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A = 60, G = 120, X = 80, T = 30. Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
A. A = T = 180, G = X = 110. B. A = T = 150, G = X = 140.
C. A = T = 90, G = X = 200. D. A = T = 200, G = X = 90.
Câu 9: Làm
Ngày soạn: 07/11/2015
Tuần 12. Tiết PPCT: 14,15,16
ÔN TẬP CHƯƠNG I, II
I. Nội dung
Nội dụng 1: Ôn tập chương I, II.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá kiến thức chương I, II.
2. Kỹ năng : Học sinh giải được một số bài tập liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích khoa học, thích cực học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: tự học, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác.
Năng lực chuyên biệt:
III. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học
Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp.
Phương tiện thiết bị dạy học:
IV . Mô tả mức độ nhận thức:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Ôn tập chương I, II
- Nêu gen, MDT, Tái bản ADN, điều hòa hoạt động gen, đột biến gen, NST, đột biến NST.
- Nêu phương pháp nghiên cứu của Menden.
- Nêu cơ sở khoa học của QLPL, QLPLĐL, LKG, HVG, DTLK với giới tính, Di truyền ngoài nhân.
- Biết hiện tượng tương các gen, gen đa hiệu.
- Nêu các yếu tố ảnh hưởng sự biểu hiện của kiểu gen.
- Cơ sở khoa học di truyền của các quy luật.
- Cơ chế điều hòa hoạt động gen, đột biến gen, đột biến NST.
- Giải quyết các bài tập.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá.
Câu 1: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba. B. 3 loại mã bộ ba. C. 27 loại mã bộ ba. D. 9 loại mã bộ ba.
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A. đoạn intron. B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. vùng vận hành.
Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
A. ADN giraza B. ADN pôlimeraza C. hêlicaza D. ADN ligaza
Câu 4: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
A. 1800 B. 2400 C. 3000 D. 2040
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
A. Tính phổ biến. B. tính đặc hiệu. C. Tính thoái hoá. D. Tính bán bảo tồn.
Câu 6: Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?
A. Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình dịch mã.
C. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình phiên mã.
D. Vùng mã hoá ở giữa gen mang thông tin mã hoá axit amin.
Câu 7: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN
A. theo chiều từ 5’ đến 3’.
B. theo chiều từ 3’ đến 5’.
C. di chuyển một cách ngẫu nhiên.
D. theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia.
Câu 8: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A = 60, G = 120, X = 80, T = 30. Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
A. A = T = 180, G = X = 110. B. A = T = 150, G = X = 140.
C. A = T = 90, G = X = 200. D. A = T = 200, G = X = 90.
Câu 9: Làm
 









Các ý kiến mới nhất