Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 30. Ôn tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 09-12-2016
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Ôn Tập Học Kì I Môn Công Nghệ

Câu 1: Cấu tạo điện trở: Dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở.
Câu 2: Đọc giá trị điện trở có các vòng màu trên thân.
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng với các chữ số như sau:
Đen
Nâu
Đỏ
Cam
Vàng
Xanh
lục
Xanh lam
Tím
Xám
Trắng

Số 0
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Số 9

+Không ghi vòng màu: sai số ± 20%
+Ngân nhũ (nhũ bạc): sai số ± 10%
+Kim nhũ (nhũ vàng): sai số ± 5%
+Nâu: sai số ± 1%
+Đỏ: sai số ± 2%
+Xanh lục: sai số ± 0,5%
(Cách đọc điện trở có 3 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số mũ, vì chỉ có 3 vòng màu nên mặc định là sai số ± 20%. Ví dụ: R1 có 3 vòng màu sau: Nâu, Đen, Đen thì lần lượt có giá trị là 1 0 x1 = 10 Ω ±20% R2 có 3 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x 1/10 = 2.7 Ω ±20% (Cách đọc điện trở có 4 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số nhân, vòng 4 là giá trị sai số. Ví dụ: R3 có 4 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Nâu, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x10 ±5% = 70 Ω ±5% R4 có 4 vòng màu sau: Vàng, Tím, Cam, Bạch kim thì lần lượt có giá trị là 4 7 x 1000 ±10% = 47.000 Ω = 47K Ω ±10% (Cách đọc điện trở có 5 vòng màu (điện trở 5 vòng màu còn được gọi là điện trở chính xác): vòng 1 vòng 2 vòng 3 đọc từ bảng quy ước, vòng 4 là hệ số nhân, vòng 5 là giá trị sai số (giá trị sai số chỉ ±1% và được biểu diển bằng màu nâu) Ví dụ:R5 có 5 vòng màu như sau: Cam, Vàng, Tím, Nâu, Nâu thì lần lượt có giá trị là 3 4 7 x10 ±1% = 3470 Ω = 3,47 KΩ ±1% R6 có 5 vòng màu như sau: Nâu, Xám, Xanh lá, Vàng kim, Nâu thì lần lượt có giá trị là 1 8 5 1/10 ±1% = 18,5 Ω ±1%
Câu 3: Nâu – Xanh lục – Xanh lục
Câu 4: Kí hiệu điện trở nhiệt:

Câu 5: Kí hiệu biến trở (Chiết áp):

Câu 6: Công dụng điện trở: là linh kiện dùng nhiều trong các mạch điện tử để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Câu 7: Cấu tạo tụ điện: là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi.
Câu 8: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng điện trường khi có dòng điện đi qua là tụ điện.
Câu 9: Dòng điện với tần số càng cao thì qua tụ càng dễ.
Câu 10: Kí hiệu các loại tụ điện:



Câu 11: Dung kháng (XC) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

Trong đó:
XC : dung kháng, tính bằng ôm (Ω)
F : tần số của dòng điện qua tụ, tính bằng hec (Hz)
C :điện dung của tụ điện, tính bằng fara (F)
Câu 12: Khi sử dụng tụ điện cần quan tâm đến: Trị số điện dung, điện áp định mức (Uđm), dung kháng của tụ điện (XC).
Câu 13: Loại tụ điện cần phải chú ý đến cực tính khi mắc vào mạch điện là tụ hóa.
Câu 14: Dòng điện có tần số càng cao khi qua cuộn cảm thì cảm kháng (XL) càng lớn.
Câu 15: Cấu tạo cuộn cảm: Dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm.
Câu 16: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện đi qua là cuộn cảm.
Câu 17: Hệ số phẩm chất của cuộn cảm:




Câu 18: Cảm kháng (XL) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm dối
 
Gửi ý kiến