Bài 30. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 09-12-2016
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 09-12-2016
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Ôn Tập Học Kì I Môn Công Nghệ
Câu 1: Cấu tạo điện trở: Dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở.
Câu 2: Đọc giá trị điện trở có các vòng màu trên thân.
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng với các chữ số như sau:
Đen
Nâu
Đỏ
Cam
Vàng
Xanh
lục
Xanh lam
Tím
Xám
Trắng
Số 0
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Số 9
+Không ghi vòng màu: sai số ± 20%
+Ngân nhũ (nhũ bạc): sai số ± 10%
+Kim nhũ (nhũ vàng): sai số ± 5%
+Nâu: sai số ± 1%
+Đỏ: sai số ± 2%
+Xanh lục: sai số ± 0,5%
(Cách đọc điện trở có 3 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số mũ, vì chỉ có 3 vòng màu nên mặc định là sai số ± 20%. Ví dụ: R1 có 3 vòng màu sau: Nâu, Đen, Đen thì lần lượt có giá trị là 1 0 x1 = 10 Ω ±20% R2 có 3 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x 1/10 = 2.7 Ω ±20% (Cách đọc điện trở có 4 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số nhân, vòng 4 là giá trị sai số. Ví dụ: R3 có 4 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Nâu, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x10 ±5% = 70 Ω ±5% R4 có 4 vòng màu sau: Vàng, Tím, Cam, Bạch kim thì lần lượt có giá trị là 4 7 x 1000 ±10% = 47.000 Ω = 47K Ω ±10% (Cách đọc điện trở có 5 vòng màu (điện trở 5 vòng màu còn được gọi là điện trở chính xác): vòng 1 vòng 2 vòng 3 đọc từ bảng quy ước, vòng 4 là hệ số nhân, vòng 5 là giá trị sai số (giá trị sai số chỉ ±1% và được biểu diển bằng màu nâu) Ví dụ:R5 có 5 vòng màu như sau: Cam, Vàng, Tím, Nâu, Nâu thì lần lượt có giá trị là 3 4 7 x10 ±1% = 3470 Ω = 3,47 KΩ ±1% R6 có 5 vòng màu như sau: Nâu, Xám, Xanh lá, Vàng kim, Nâu thì lần lượt có giá trị là 1 8 5 1/10 ±1% = 18,5 Ω ±1%
Câu 3: Nâu – Xanh lục – Xanh lục
Câu 4: Kí hiệu điện trở nhiệt:
Câu 5: Kí hiệu biến trở (Chiết áp):
Câu 6: Công dụng điện trở: là linh kiện dùng nhiều trong các mạch điện tử để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Câu 7: Cấu tạo tụ điện: là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi.
Câu 8: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng điện trường khi có dòng điện đi qua là tụ điện.
Câu 9: Dòng điện với tần số càng cao thì qua tụ càng dễ.
Câu 10: Kí hiệu các loại tụ điện:
Câu 11: Dung kháng (XC) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Trong đó:
XC : dung kháng, tính bằng ôm (Ω)
F : tần số của dòng điện qua tụ, tính bằng hec (Hz)
C :điện dung của tụ điện, tính bằng fara (F)
Câu 12: Khi sử dụng tụ điện cần quan tâm đến: Trị số điện dung, điện áp định mức (Uđm), dung kháng của tụ điện (XC).
Câu 13: Loại tụ điện cần phải chú ý đến cực tính khi mắc vào mạch điện là tụ hóa.
Câu 14: Dòng điện có tần số càng cao khi qua cuộn cảm thì cảm kháng (XL) càng lớn.
Câu 15: Cấu tạo cuộn cảm: Dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm.
Câu 16: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện đi qua là cuộn cảm.
Câu 17: Hệ số phẩm chất của cuộn cảm:
Câu 18: Cảm kháng (XL) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm dối
Câu 1: Cấu tạo điện trở: Dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở.
Câu 2: Đọc giá trị điện trở có các vòng màu trên thân.
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng với các chữ số như sau:
Đen
Nâu
Đỏ
Cam
Vàng
Xanh
lục
Xanh lam
Tím
Xám
Trắng
Số 0
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Số 9
+Không ghi vòng màu: sai số ± 20%
+Ngân nhũ (nhũ bạc): sai số ± 10%
+Kim nhũ (nhũ vàng): sai số ± 5%
+Nâu: sai số ± 1%
+Đỏ: sai số ± 2%
+Xanh lục: sai số ± 0,5%
(Cách đọc điện trở có 3 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số mũ, vì chỉ có 3 vòng màu nên mặc định là sai số ± 20%. Ví dụ: R1 có 3 vòng màu sau: Nâu, Đen, Đen thì lần lượt có giá trị là 1 0 x1 = 10 Ω ±20% R2 có 3 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x 1/10 = 2.7 Ω ±20% (Cách đọc điện trở có 4 vòng màu: vòng 1 vòng 2 đọc từ bảng quy ước, vòng 3 là hệ số nhân, vòng 4 là giá trị sai số. Ví dụ: R3 có 4 vòng màu sau: Đỏ, Tím, Nâu, Vàng kim thì lần lượt có giá trị là 2 7 x10 ±5% = 70 Ω ±5% R4 có 4 vòng màu sau: Vàng, Tím, Cam, Bạch kim thì lần lượt có giá trị là 4 7 x 1000 ±10% = 47.000 Ω = 47K Ω ±10% (Cách đọc điện trở có 5 vòng màu (điện trở 5 vòng màu còn được gọi là điện trở chính xác): vòng 1 vòng 2 vòng 3 đọc từ bảng quy ước, vòng 4 là hệ số nhân, vòng 5 là giá trị sai số (giá trị sai số chỉ ±1% và được biểu diển bằng màu nâu) Ví dụ:R5 có 5 vòng màu như sau: Cam, Vàng, Tím, Nâu, Nâu thì lần lượt có giá trị là 3 4 7 x10 ±1% = 3470 Ω = 3,47 KΩ ±1% R6 có 5 vòng màu như sau: Nâu, Xám, Xanh lá, Vàng kim, Nâu thì lần lượt có giá trị là 1 8 5 1/10 ±1% = 18,5 Ω ±1%
Câu 3: Nâu – Xanh lục – Xanh lục
Câu 4: Kí hiệu điện trở nhiệt:
Câu 5: Kí hiệu biến trở (Chiết áp):
Câu 6: Công dụng điện trở: là linh kiện dùng nhiều trong các mạch điện tử để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Câu 7: Cấu tạo tụ điện: là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi.
Câu 8: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng điện trường khi có dòng điện đi qua là tụ điện.
Câu 9: Dòng điện với tần số càng cao thì qua tụ càng dễ.
Câu 10: Kí hiệu các loại tụ điện:
Câu 11: Dung kháng (XC) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Trong đó:
XC : dung kháng, tính bằng ôm (Ω)
F : tần số của dòng điện qua tụ, tính bằng hec (Hz)
C :điện dung của tụ điện, tính bằng fara (F)
Câu 12: Khi sử dụng tụ điện cần quan tâm đến: Trị số điện dung, điện áp định mức (Uđm), dung kháng của tụ điện (XC).
Câu 13: Loại tụ điện cần phải chú ý đến cực tính khi mắc vào mạch điện là tụ hóa.
Câu 14: Dòng điện có tần số càng cao khi qua cuộn cảm thì cảm kháng (XL) càng lớn.
Câu 15: Cấu tạo cuộn cảm: Dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm.
Câu 16: Linh kiện có khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện đi qua là cuộn cảm.
Câu 17: Hệ số phẩm chất của cuộn cảm:
Câu 18: Cảm kháng (XL) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm dối
 








Các ý kiến mới nhất